Luận án tiến sĩ: Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam - Phạm Cao Quý
Nghiên cứu chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa.
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của nghệ nhân trong di sản văn hóa phi vật thể
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản lý văn hóa
- Tác giả:
- Phạm Cao Quý
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của nghệ nhân trong di sản văn hóa phi vật thể
Nghệ nhân giữ vai trò hạt nhân trong việc sáng tạo, lưu giữ và lan tỏa di sản văn hóa phi vật thể. Họ là những báu vật nhân văn sống trực tiếp nắm giữ tri thức và kỹ năng dân gian. Mọi loại hình di sản từ nghệ thuật trình diễn, lễ hội đến nghề thủ công truyền thống đều tồn tại nhờ các nghệ nhân. Nghệ nhân không chỉ tái hiện quá khứ mà còn bồi đắp giá trị mới cho văn hóa đương đại. Họ kết nối các thế hệ trong cộng đồng qua dòng chảy văn hóa liên tục. Thiếu vắng nghệ nhân, di sản phi vật thể sẽ đối mặt nguy cơ mai một và thất truyền. Vì vậy, việc nhận thức đúng đắn về vị trí của nghệ nhân là nền tảng cốt lõi để xây dựng mọi cơ chế bảo tồn bền vững.
1.1. Khái niệm và vị trí trung tâm của nghệ nhân
Nghệ nhân là chủ thể sáng tạo và thực hành văn hóa dân gian. Họ tích lũy kỹ năng điêu luyện qua nhiều năm rèn luyện và trải nghiệm thực tế. Họ nắm giữ tinh hoa của nghệ thuật truyền thống và tri thức bản địa sâu sắc. Khái niệm nghệ nhân gắn liền với năng lực thể hiện xuất sắc các giá trị văn hóa độc đáo. Họ là người lưu giữ ký ức cộng đồng và biểu đạt bản sắc địa phương qua từng câu hát, điệu múa, kỹ nghệ. Trong hệ thống di sản phi vật thể, con người đóng vai trò quyết định sự tồn vong của di sản. Nghệ nhân chính là mắt xích quan trọng nhất của hệ thống này. Họ biến tri thức trừu tượng thành các thực hành văn hóa sống động mỗi ngày.
1.2. Mối quan hệ gắn kết giữa nghệ nhân và cộng đồng
Cộng đồng là môi trường nuôi dưỡng tài năng và nguồn cảm hứng của nghệ nhân. Nghệ nhân sáng tạo phục vụ đời sống tinh thần của làng xã và buôn làng. Ngược lại, cộng đồng thừa nhận, tôn vinh và trao truyền lại những giá trị mà nghệ nhân dày công bảo tồn. Mối quan hệ này có tính chất cộng sinh hữu cơ và không thể tách rời. Không có sự đồng hành của cộng đồng, nghệ nhân sẽ mất đi môi trường diễn xướng tự nhiên. Khi nghệ nhân được trân trọng, phong trào văn hóa quần chúng sẽ phát triển mạnh mẽ. Sự gắn kết này tạo nên sức đề kháng văn hóa trước làn sóng hiện đại hóa. Nghệ nhân và cộng đồng cùng nhau bảo vệ các giá trị truyền thống bền bỉ qua thời gian.
1.3. Nhu cầu truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
Hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể là điều kiện tiên quyết để dòng chảy văn hóa không bị ngắt quãng. Nghệ nhân đóng vai trò người thầy truyền lửa nhiệt huyết cho lớp trẻ. Họ truyền đạt bí quyết nghề nghiệp, kỹ thuật trình diễn và tinh thần của di sản. Việc truyền dạy diễn ra linh hoạt qua truyền miệng, thực hành trực tiếp và sinh hoạt cộng đồng. Tuy nhiên, quá trình này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Giới trẻ chịu nhiều áp lực kinh tế và xu hướng giải trí hiện đại. Số lượng học trò kế cận ngày càng suy giảm tại nhiều vùng miền. Nghệ nhân cao tuổi ngày càng nhiều nhưng thiếu người kế tục xứng đáng. Nhà nước cần có giải pháp cấp bách nhằm hỗ trợ kinh phí cho các lớp truyền dạy chuyên sâu.
II. Thực trạng chính sách đãi ngộ nghệ nhân di sản văn hóa
Việt Nam đã ban hành nhiều quy định pháp lý nhằm ghi nhận đóng góp của nghệ nhân dân gian. Các văn bản quy phạm pháp luật đã từng bước thể chế hóa quan điểm của Đảng và Nhà nước về văn hóa. Hệ thống chính sách đãi ngộ nghệ nhân tạo động lực tinh thần to lớn cho cộng đồng nghệ nhân cả nước. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn và thiếu tính đồng bộ. Nguồn lực ngân sách phân bổ cho công tác này còn rất hạn chế và dàn trải. Thủ tục hành chính tại nhiều địa phương còn phức tạp, làm giảm hiệu quả chính sách. Việc đánh giá khách quan thực trạng chính sách là bước đi cần thiết để tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn hiện nay.
2.1. Quy định phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước
Nhà nước đã tiến hành phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước cho các nghệ nhân xuất sắc trên toàn quốc. Các danh hiệu cao quý gồm Nghệ nhân Nhân dân và Nghệ nhân Ưu tú. Quy trình xét duyệt được tổ chức qua nhiều cấp hội đồng từ cơ sở đến trung ương. Việc xét tặng mang lại niềm tự hào to lớn và khẳng định vị thế xã hội của nghệ nhân. Hàng nghìn nghệ nhân đã được vinh danh xứng đáng sau nhiều năm cống hiến thầm lặng. Dù vậy, tiêu chí xét chọn đôi khi còn mang nặng tính định lượng và thủ tục giấy tờ. Một số nghệ nhân lớn tuổi ở vùng sâu vùng xa gặp khó khăn khi làm hồ sơ minh chứng. Điều này đòi hỏi quy trình xét duyệt cần linh hoạt và thực tế hơn.
2.2. Thực hiện trợ cấp sinh hoạt hàng tháng và an sinh
Nghị định 109/2015/NĐ-CP đã quy định chế độ trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cho nghệ nhân có hoàn cảnh khó khăn. Những nghệ nhân cao tuổi, thu nhập thấp hoặc tàn tật được hưởng khoản hỗ trợ tài chính định kỳ. Chính sách còn bao gồm bảo hiểm y tế nghệ nhân và hỗ trợ mai táng phí khi nghệ nhân qua đời. Các quyền lợi này giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế cho nghệ nhân nghèo. Họ có thêm điều kiện chăm sóc sức khỏe và duy trì ngọn lửa đam mê với nghệ thuật. Mặc dù vậy, mức trợ cấp hiện nay vẫn còn khá thấp so với mức sống thực tế. Điều kiện để được hưởng trợ cấp còn quá khắt khe, khiến nhiều nghệ nhân khó tiếp cận nguồn hỗ trợ an sinh này.
2.3. Hạn chế trong thực thi chính sách đãi ngộ nghệ nhân
Chính sách đãi ngộ nghệ nhân hiện hành vẫn còn nhiều khoảng trống pháp lý và thiếu tính toàn diện. Các quy định hỗ trợ tài chính chủ yếu tập trung vào khía cạnh cứu trợ khó khăn, chưa mang tính chất tôn vinh cống hiến nghề nghiệp. Nghệ nhân không thuộc diện hộ nghèo hầu như không nhận được thù lao duy trì nghề. Nguồn kinh phí hỗ trợ công tác mở lớp truyền dạy di sản còn rất ít ỏi. Nhiều địa phương chưa chủ động bố trí ngân sách riêng cho các hoạt động của nghệ nhân. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý văn hóa và chính quyền cơ sở chưa thực sự chặt chẽ. Hệ quả là nhiều nghệ nhân tài hoa vẫn phải vật lộn mưu sinh hàng ngày.
III. Kinh nghiệm bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quốc tế
Nhiều quốc gia trên thế giới đã xây dựng thành công hệ thống chính sách bảo tồn di sản phi vật thể. UNESCO đưa ra các khung hướng dẫn chuẩn mực quốc tế về bảo vệ báu vật nhân văn sống. Các quốc gia Đông Á như Nhật Bản và Hàn Quốc đã đi tiên phong trong việc hỗ trợ nghệ nhân từ rất sớm. Họ kết hợp hài hòa giữa đãi ngộ tài chính, tôn vinh xã hội và hỗ trợ truyền dạy thế hệ trẻ. Những mô hình thành công này mang lại nhiều bài học quý giá cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế giúp hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể nước nhà.
3.1. Mô hình Báu vật nhân văn sống từ chuẩn UNESCO
UNESCO khuyến nghị các quốc gia thành viên thiết lập hệ thống Báu vật nhân văn sống. Khung chương trình này nhấn mạnh vai trò cá nhân của những người nắm giữ kỹ năng văn hóa truyền thống đỉnh cao. UNESCO khuyến khích các chính phủ cấp học bổng, trợ cấp đặc biệt và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho nghệ nhân. Mục tiêu trọng tâm là tạo mọi điều kiện để nghệ nhân truyền dạy bí quyết cho thế hệ kế tiếp. Di sản phi vật thể chỉ có thể sống khi được thực hành thường xuyên trong đời sống xã hội. Khung chính sách quốc tế coi trọng sự tôn trọng cộng đồng và tính nguyên bản của di sản. Đây là kim chỉ nam quan trọng để xây dựng chính sách văn hóa bền vững.
3.2. Bài học bảo tồn nghệ nhân của Nhật Bản và Hàn Quốc
Nhật Bản áp dụng Luật Bảo vệ Tài sản Văn hóa từ năm 1950, công nhận các Báu vật quốc gia sống. Nghệ nhân Nhật Bản nhận khoản trợ cấp hàng năm cố định để duy trì kỹ năng và đào tạo học trò. Hàn Quốc cũng triển khai chính sách tương tự với việc hỗ trợ kinh phí hoạt động và y tế toàn diện cho nghệ nhân. Cả hai quốc gia đều chú trọng xây dựng bảo tàng sống, trung tâm truyền dạy và tạo đầu ra cho sản phẩm thủ công truyền thống. Nghệ nhân được xã hội đặc biệt kính trọng và có vị trí vững chắc trong nền kinh tế sáng tạo. Việt Nam có thể học hỏi cách cấp kinh phí định kỳ và cơ chế bảo trợ nghề nghiệp của hai quốc gia này.
IV. Hoàn thiện chính sách đối với nghệ nhân di sản văn hóa
Hoàn thiện chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Hệ thống pháp luật cần chuyển từ cơ chế hỗ trợ khó khăn sang đãi ngộ cống hiến tài năng. Nhà nước cần xây dựng khung chính sách đồng bộ, thống nhất và có tầm nhìn dài hạn. Cần huy động nguồn lực xã hội hóa để đồng hành cùng ngân sách nhà nước trong việc hỗ trợ nghệ nhân. Môi trường thực hành di sản cần được bảo vệ và mở rộng không gian diễn xướng. Những giải pháp đồng bộ này sẽ giúp bảo vệ vững chắc di sản văn hóa dân tộc trước những biến đổi nhanh chóng của thời đại.
4.1. Đề xuất sửa đổi toàn diện Luật Di sản văn hóa
Việc sửa đổi, bổ sung Luật Di sản văn hóa cần đặt trọng tâm vào việc bảo vệ quyền lợi của nghệ nhân. Luật cần quy định rõ ràng nghĩa vụ và quyền lợi kinh tế của nghệ nhân được phong tặng danh hiệu. Cần bổ sung các điều khoản cụ thể về chế độ thù lao giảng dạy, nghiên cứu và phổ biến di sản. Quy trình xét duyệt danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân và Nghệ nhân Ưu tú cần được đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cần phân cấp mạnh mẽ hơn cho các địa phương trong việc quản lý và chi trả chế độ. Luật mới cũng cần kết hợp hài hòa với Luật Thi đua, Khen thưởng nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật quốc gia.
4.2. Mở rộng bảo hiểm y tế nghệ nhân và hỗ trợ mai táng phí
Chính sách an sinh xã hội cho nghệ nhân cần được mở rộng đối tượng thụ hưởng mà không phụ thuộc vào chuẩn nghèo. Tất cả nghệ nhân được Nhà nước vinh danh đều cần được cấp thẻ bảo hiểm y tế nghệ nhân miễn phí. Khi nghệ nhân qua đời, gia đình cần được nhận khoản hỗ trợ mai táng phí kịp thời và trang trọng. Mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cần được điều chỉnh tăng lên tương xứng với mức sống trung bình của xã hội. Ngoài ra, cần lập quỹ bảo trợ nghệ nhân từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Sự chăm lo chu đáo về đời sống vật chất sẽ giúp nghệ nhân an tâm cống hiến và gìn giữ tinh hoa văn hóa.
4.3. Xây dựng và mở rộng không gian thực hành di sản
Chính quyền các cấp cần quy hoạch và đầu tư xây dựng không gian thực hành di sản phù hợp cho từng loại hình nghệ thuật. Không gian thực hành di sản có thể là nhà văn hóa thôn, đình làng, câu lạc bộ hoặc các trung tâm văn hóa cộng đồng. Nghệ nhân cần có địa điểm ổn định, đầy đủ trang thiết bị để tổ chức các buổi diễn xướng và mở lớp truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể. Cần kết hợp phát triển du lịch di sản bền vững để tạo thêm nguồn thu nhập chính đáng cho nghệ nhân. Khi di sản được sống trong môi trường cộng đồng thân thuộc, giá trị văn hóa sẽ lan tỏa tự nhiên và trường tồn cùng thời gian.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Phạm Cao Quý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA Hà Nội - 2019 luan an BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Phạm Cao Quý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Văn hóa Mã số: 9319042 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐẶNG VĂN BÀI Hà Nội - 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, bản luận án tiến sĩ Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam là do tôi viết và chưa công bố. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã kế thừa những nguồn tài liệu của các nhà nghiên cứu đi trước và có trích dẫn đầy đủ. Kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019 Nghiên cứu sinh Phạm Cao Quý luan an ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………. ii DANH MỤC SƠ ĐỒ………………………………………………… ii DANH MỤC BIỂU, MÔ HÌNH…………………………………….
iv MỞ ĐẦU……………………………………………………………. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM…. Tổng quan tình hình nghiên cứu………………………. Những nghiên cứu về đặc điểm, vai trò của nghệ nhân… 9 1.
Những nghiên cứu về chính sách đối với nghệ nhân……. Di sản văn hóa và chính sách…………………………… 22 1. Di sản văn hóa phi vật thể………. Lý thuyết về động lực của con người 29 1.
Khái quát về nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam………………. Nghệ nhân và sự sáng tạo……………. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM 57 2. Quá trình xây dựng, ban hành chính sách…………….
Các Nghị quyết của Đảng……………………………… 57 2. Diễn trình ban hành văn bản về chính sách đối với nghệ nhân 59 2. Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ 61 2. Các văn bản của địa phương, hội nghề nghiệp………….
Đề xuất chính sách của một số tỉnh, thành phố…………. Thực hiện các chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể thông qua một số chương trình, dự án… 78 2. Chương trình tôn vinh Nghệ nhân dân gian của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam…………………. Xây dựng danh sách Nghệ nhân Quan họ.
80 luan an iii 2. Đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản Hát Xoan Phú Thọ 81 2. Dự án Mê Công: Dòng sông kết nối các nền văn hóa…… 83 2. Dự án Thiết lập Hệ thống Báu vật nhân văn sống ở Việt Nam 85 2.
Chương trình Mục tiêu quốc gia về văn hóa……………. Một số hạn chế của chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể…………………. Sự thiếu đồng bộ, thống nhất và toàn diện của các văn bản 103 2. Sự tham gia của các tổ chức xã hội……………………… 108 Chương 3.
GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM………………………………………………………. Kinh nghiệm của UNESCO, Nhật Bản và Hàn Quốc … 110 3. Kinh nghiệm của UNESCO…………. Kinh nghiệm của Nhật Bản……….
Kinh nghiệm của Hàn Quốc…………. Quan điểm, mục tiêu, khung và các nhóm chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam…… 124 3. Quan điểm, mục tiêu…………………………………… 124 3. Khung chính sách……………….
Các nhóm chính sách…………………………………… 132 3. Các văn bản quy phạm pháp luật cần điều chỉnh và ban hành mới………………………………………………………………. Sửa đổi, bổ sung Luật Di sản văn hóa…………. Sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, Khen thưởng…………… 146 3.
Ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật dưới luật…. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………. 168 luan an iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. DSVH PVT : Di sản văn hóa phi vật thể 2.
DSVH : Di sản văn hóa 3. NNND : Nghệ nhân nhân dân 4. NNƯT : Nghệ nhân ưu tú 5. Nxb : Nhà xuất bản 6.
PL : Phụ lục 7. PKSCB : Phiếu khảo sát cán bộ 8. PKSNN : Phiếu khảo sát nghệ nhân 9. Stt : Số thứ tự 10.
TL : Tài liệu 11. UBND : Ủy ban nhân dân 13. UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc 14. VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật 15.
VHTTDL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch luan an v DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Mối tương quan giữa các loại hình DSVH PVT…………… 32 Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa Cộng đồng, Nghệ nhân và DSVH PVT 37 Sơ đồ 1. Mối tương quan giữa nghệ nhân-người thực hành và cộng đồng 44 Sơ đồ 1.
Mối tương quan giữa các hoạt động chính của nghệ nhân 47 Sơ đồ 2. Hệ thống xét tặng danh hiệu “NNND”, “NNƯT” theo các cơ quan……. Hệ thống xét tặng danh hiệu “NNND”, “NNƯT” theo các cấp hội đồng. Các hình thức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể….
Sự tác động của chính sách đối với nghệ nhân tới Xã hội, Nhà nước và doanh nghiệp……………………. 138 luan an vi DANH MỤC BIỂU, MÔ HÌNH Trang Biểu 2. Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển năm 2006-2010 88 Biểu 2.2: Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển năm 2011-2013 88 Mô hình 3. Tháp nhu cầu ứng dụng với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể …………………………….
Mô hình hợp tác giữa Nhà nước - Cộng đồng - Nghệ nhân và Xã hội trong hoạt động bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể. 132 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Năm 2001, Luật Di sản văn hóa, bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên về di sản văn hóa Việt Nam, đã được Quốc hội thông qua tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nói chung, bảo vệ và phát huy giá trị DSVH PVT nói riêng. Theo sau đó là hệ thống VBQPPL hướng dẫn thực hiện Luật Di sản văn hóa được ban hành tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Hệ thống pháp luật này đã kế thừa giá trị của các văn bản pháp luật trước đó, cập nhật những vấn đề thực tiễn cuộc sống đang đặt ra đố i với viê ̣c bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể sáng tạo và các đối tượng sử dụng, hưởng thụ; có sự tích hợp và tương thích với luật pháp và công ước quốc tế; thể hiện sự minh bạch, khả thi; tạo điều kiện cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở nước ta ngày càng thu hút được sự tham gia tích cực của toàn xã hội, đồng thời tranh thủ được sự ủng hộ có hiệu quả của cộng đồng quốc tế. Trong đó ghi nhận sự thành công của lĩnh vực quản lý DSVH PVT và cho thấy DSVH PVT ngày càng có vị trí, vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa của cộng đồng chủ thể thực hành và toàn xã hội, phục vụ mục đích gìn giữ bản sắc văn hóa và hội nhập quốc tế. Cùng với đó, lần đầu tiên chính sách đối với nghệ nhân cũng được quy định trong Luật Di sản văn hóa. Trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị DSVH PVT, người nắm giữ, thực hành di sản được đánh giá là nhân tố quan trọng nhất.
DSVH PVT không nằm ngoài con người, nó được chính bản thân con người dưới góc độ là cá nhân, nhóm, cộng đồng nắm giữ và thực hành. Họ là những người đóng vai trò chủ chốt trong quá trình tiếp nhận, sáng tạo và chuyển giao cho thế hệ kế tiếp; là những người “kiến tạo xã hội mang mầu sắc truyền thống”. Nói như vậy có nghĩa là, DSVH PVT luôn sống cùng đời sống của con người; nó chịu những luan an 2 tác động, đe dọa và có nguy cơ mai một, thất truyền, “đóng băng ở quá khứ”. Do đó việc bảo vệ, truyền dạy, thực hành và tái sáng tạo DSVH PVT sẽ giúp gìn giữ di sản phi vật thể sống, thay đổi và thích ứng với đời sống.
Đă ̣c thù của di sản văn hóa phi vật thể là phầ n lớn đươ ̣c gìn giữ, trao truyề n bằ ng truyề n miê ̣ng, truyền nghề vì vâ ̣y, nghệ nhân thực hành có vị trí quan trọng hàng đầu. Họ là người được kế thừa, nắ m giữ di sản của cha ông truyề n la ̣i qua bao đời, tiế p tu ̣c thực hành, gìn giữ và trao truyền lại cho thế hệ mai sau. Nghệ nhân thực hành được ví như những “báu vật nhân văn sống”, “bảo tàng sống”, “kho tàng di sản văn hóa sống” mà không thể có một hình thức vật chất nào thay thế được. Bất cứ nghệ nhân nào mất đi họ sẽ mang theo toàn bộ “kho tàng” đó.
Bởi vâ ̣y, sự tồ n ta ̣i của DSVH PVT phụ thuộc rấ t nhiề u vào nghệ nhân thực hành cùng với ý thức gìn giữ, bảo vê ̣ của ho ̣. Hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị DSVH PVT trên mọi phương diện từ ban hành chính sách, thực hiện công tác quản lý,… đều hướng tới mục tiêu bảo vệ, hỗ trợ, khuyế n khích nghệ nhân thực hành và cộng đồng không ngừng gìn giữ, thực hành và trao truyền các giá tri di ̣ sản văn hóa phi vâ ̣t thể ho ̣ đang năm giữ. Tuy nhiên, cho đến nay, việc ban hành các VBQPPL về chính sách đối với các nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực di sản văn hoá phi vật thể còn nhiều thiếu sót, bất cập, chưa đáp ứng được những vấn đề thực tiễn đặt ra cùng với đó là sự chưa đồng bộ của hệ thống VBQPPL cũng như các chính sách liên quan. Khiếm khuyết này ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp tới mục tiêu bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nói chung, DSVH PVT nói riêng.
Thời gian qua đã có rấ t nhiều nghệ nhân tiêu biểu qua đời mà chưa nhận được sự tôn vinh, chính sách đãi ngộ xứng đáng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Cao Quý (2019). Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/chinh-sach-doi-voi-nghe-nhan-thuc-hanh-di-san-van-hoa-phi-vat-the-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa.
Luận án "Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Văn hóa. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.