Luận án Tiến sĩ: Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh thời công nghiệp hóa, đô thị hóa
Luận án nghiên cứu biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh, phân tích hai làng Đại Lâm và Bất Lự trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Biến đổi kinh tế, xã hội làng Bắc Ninh do CNH, ĐTH
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Trịnh Vương Cường
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Biến đổi kinh tế xã hội làng Bắc Ninh do CNH ĐTH
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tác động mạnh mẽ đến các làng quê Bắc Ninh. Sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp, đô thị mới đã biến đổi sâu sắc cơ cấu kinh tế - xã hội. Nhiều làng chuyển mình từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Nguồn thu nhập và sinh kế của người dân thay đổi đáng kể. Điều này tạo ra những cơ hội mới, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức cho cộng đồng làng xã. Cuộc sống hiện đại hóa tác động đến mọi mặt đời sống.
1.1. Bối cảnh CNH ĐTH tác động Bắc Ninh
Bắc Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh nhất Việt Nam. Nhiều khu công nghiệp lớn được hình thành, thu hút lượng lớn lao động và đầu tư. Điều này dẫn đến sự mở rộng đô thị, thay đổi lớn về quỹ đất. Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh. Nhiều làng truyền thống bị quy hoạch thành khu dân cư đô thị hoặc giáp ranh khu công nghiệp. Bối cảnh này là nền tảng cho mọi biến đổi tiếp theo.
1.2. Biến đổi nghề nghiệp thu nhập làng truyền thống
Cơ cấu nghề nghiệp tại các làng Bắc Ninh dịch chuyển mạnh mẽ. Hoạt động nông nghiệp không còn là chủ đạo. Người dân chuyển sang làm công nhân, kinh doanh dịch vụ, buôn bán. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể. Điều kiện sống được cải thiện. Tuy nhiên, các làng nghề truyền thống Bắc Ninh và công nghiệp hóa cũng tồn tại song song, với một số làng nghề gặp khó khăn trong cạnh tranh, trong khi một số khác lại tìm được hướng phát triển mới nhờ thị trường đô thị. Sự thay đổi này tạo ra phân hóa giàu nghèo rõ rệt.
1.3. Sự thay đổi cơ cấu xã hội làng
Sự xuất hiện của các khu công nghiệp và biến đổi xã hội ở Bắc Ninh kéo theo dòng người nhập cư đông đảo. Điều này làm thay đổi cấu trúc dân số truyền thống của làng. Các mối quan hệ xã hội mở rộng, nhưng cũng phức tạp hơn. Xã hội làng không còn thuần nhất. Tình trạng mất đất nông nghiệp khiến nhiều người dân trở thành những người không có nghề nghiệp ổn định, hoặc phải học nghề mới. Các chuẩn mực xã hội cũ dần bị thách thức bởi lối sống đô thị.
II. Không gian cảnh quan làng Bắc Ninh thay đổi do CNH ĐTH
Không gian vật chất và cảnh quan các làng quê Bắc Ninh chịu tác động sâu sắc từ công nghiệp hóa và đô thị hóa. Đường làng, ngõ xóm thay đổi diện mạo. Nhiều công trình mới mọc lên, làm thay đổi cấu trúc truyền thống. Sự mai một bản sắc văn hóa làng thể hiện rõ nét qua biến đổi này. Giá trị thẩm mỹ và lịch sử của không gian làng bị ảnh hưởng. Điều này gây ra những hệ lụy lâu dài cho việc bảo tồn di sản vật thể của làng.
2.1. Cảnh quan làng truyền thống dần mai một
Quá trình đô thị hóa làm mất đi nhiều không gian xanh, đất nông nghiệp quanh làng. Các con đường bê tông hóa, nhà tầng kiên cố mọc lên san sát. Cây đa, giếng nước, sân đình không còn là những biểu tượng trung tâm. Cảnh quan làng trở nên hiện đại hơn, nhưng thiếu đi sự yên bình, gắn kết của làng quê xưa. Sự thay đổi này làm mất mát cảm quan về làng truyền thống.
2.2. Kiến trúc làng cổ Bắc Ninh bị biến đổi
Kiến trúc làng cổ Bắc Ninh đang dần biến mất. Những ngôi nhà mái ngói truyền thống bị thay thế bằng nhà ống, nhà cao tầng. Nhiều công trình công cộng như đình, chùa được tu sửa theo hướng hiện đại, nhưng đôi khi làm mất đi nét cổ kính, nguyên bản. Sự thiếu quy hoạch bảo tồn đồng bộ khiến kiến trúc làng mất đi tính đặc trưng. Giá trị văn hóa truyền thống Bắc Ninh thể hiện qua kiến trúc đang bị suy giảm nghiêm trọng.
III. Tín ngưỡng lễ hội nếp sống làng Bắc Ninh chuyển biến
Đời sống tinh thần, tín ngưỡng, lễ hội và nếp sống hàng ngày của người dân làng Bắc Ninh chịu sự chuyển biến rõ rệt. Những giá trị văn hóa truyền thống Bắc Ninh đứng trước nhiều thách thức. Lối sống đô thị xâm nhập vào các làng quê, làm thay đổi cách ứng xử, sinh hoạt của cộng đồng. Sự thay đổi này vừa mang lại tiện ích, vừa gây ra những lo ngại về sự mai một bản sắc văn hóa làng. Cộng đồng cần tìm cách thích nghi với sự thay đổi.
3.1. Sự chuyển đổi trong tín ngưỡng lễ hội
Tín ngưỡng, lễ hội làng truyền thống Bắc Ninh vẫn được duy trì, nhưng hình thức tổ chức và ý nghĩa có phần thay đổi. Một số lễ hội bị thương mại hóa quá mức, mất đi tính linh thiêng. Sự tham gia của giới trẻ vào các hoạt động tín ngưỡng giảm sút. Tuy nhiên, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và các vị thần làng vẫn giữ vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân. Cộng đồng tìm cách dung hòa giữa truyền thống và hiện đại.
3.2. Nếp sống phong tục làng Bắc Ninh thay đổi
Nếp sống, phong tục làng Bắc Ninh thay đổi theo hướng hiện đại, tiện lợi hơn. Các phong tục, tập quán trong cưới xin, tang ma, mừng thọ được rút gọn hoặc biến đổi. Nhiều giá trị truyền thống như sự kính trọng người lớn tuổi, tình làng nghĩa xóm bị suy giảm. Thay vào đó, lối sống cá nhân hóa, đề cao lợi ích vật chất ngày càng phổ biến. Sự thay đổi này ảnh hưởng đến sự gắn kết cộng đồng và tính bền vững của các giá trị văn hóa.
3.3. Hoạt động giải trí và tiếp cận thông tin mới
Người dân làng Bắc Ninh tiếp cận thông tin và các hình thức giải trí đa dạng hơn. Internet, điện thoại thông minh trở thành phương tiện phổ biến. Các hoạt động giải trí truyền thống như hát quan họ, chơi cờ tướng giảm dần. Thay vào đó là các hoạt động giải trí hiện đại như xem phim, lướt mạng xã hội. Điều này mở rộng tri thức, nhưng cũng có thể làm giảm sự tương tác trực tiếp và gắn kết cộng đồng.
IV. Quan hệ gia đình cộng đồng làng Bắc Ninh biến đổi
Các mối quan hệ trong gia đình, họ hàng và cộng đồng làng xã ở Bắc Ninh chịu tác động mạnh mẽ từ công nghiệp hóa, đô thị hóa. Mô hình gia đình truyền thống dần thay đổi. Tình cảm cộng đồng bị suy yếu. Điều này đặt ra vấn đề về sự mai một bản sắc văn hóa làng và các giá trị truyền thống. Mối quan hệ giữa người dân địa phương và người nhập cư cũng tạo ra những động thái mới trong cấu trúc xã hội.
4.1. Mối quan hệ gia đình dòng họ lung lay
Mô hình gia đình hạt nhân trở nên phổ biến. Quan hệ trong gia đình giảm bớt sự ràng buộc truyền thống. Người trẻ có xu hướng sống độc lập, ít phụ thuộc vào gia đình, dòng họ. Mối quan hệ giữa các thế hệ có khoảng cách nhất định. Sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các gia đình, dòng họ cũng giảm đi. Điều này làm suy yếu một trong những giá trị văn hóa truyền thống Bắc Ninh cốt lõi.
4.2. Gắn kết cộng đồng làng xã suy yếu
Tác động của đô thị hóa lên văn hóa Bắc Ninh thể hiện rõ qua sự suy yếu của gắn kết cộng đồng. Người dân ít tham gia vào các hoạt động chung của làng. Tình làng nghĩa xóm giảm sút do nhiều người bận rộn với công việc, hoặc do sự xuất hiện của cư dân nhập cư. Sự đoàn kết, tương trợ vốn là nét đặc trưng của làng quê truyền thống bị mai một. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vững của cộng đồng làng.
V. Xu hướng giải pháp bảo tồn văn hóa làng Bắc Ninh
Biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh là một xu hướng tất yếu, nhưng đi kèm với nhiều thách thức trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống. Cộng đồng và chính quyền địa phương cần có những giải pháp đồng bộ để vừa thích ứng với phát triển, vừa giữ gìn bản sắc. Việc nhận diện rõ các xu hướng biến đổi giúp định hướng các chính sách phù hợp. Mục tiêu là duy trì sự cân bằng giữa hiện đại và truyền thống.
5.1. Những thách thức trong bảo tồn văn hóa
Bắc Ninh đối mặt với nhiều thách thức trong bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống Bắc Ninh. Sự mai một bản sắc văn hóa làng là một nguy cơ hiện hữu. Áp lực từ phát triển kinh tế, đô thị hóa khiến việc giữ gìn các di sản vật thể và phi vật thể gặp khó khăn. Thiếu nguồn lực và cơ chế bảo tồn hiệu quả. Xung đột giữa lợi ích kinh tế và giá trị văn hóa thường xuyên xảy ra. Cần có sự đồng thuận từ cộng đồng và chính quyền.
5.2. Giải pháp phát huy giá trị văn hóa truyền thống
Cần có các chính sách tổng thể để bảo tồn và phát huy văn hóa Quan họ, làng nghề truyền thống và các di sản văn hóa khác. Khuyến khích cộng đồng chủ động tham gia vào các hoạt động văn hóa. Tăng cường giáo dục về giá trị truyền thống cho thế hệ trẻ. Kết hợp bảo tồn với phát triển du lịch bền vững. Xây dựng quy hoạch phát triển có tính đến yếu tố văn hóa. Phải coi văn hóa là nền tảng cho sự phát triển bền vững của địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh hiện nay (Qua trường hợp làng Đại Lâm, xã Tam Đa, huyện Yên Phong và làng Bất Lự, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du)" của tác giả Trịnh Vương Cường (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2023, chuyên ngành Văn hóa học, mã số: 9229040, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Châm và TS. Nguyễn Thị Tuyến) là một nghiên cứu học thuật tiên phong và chuẩn mực. Luận án đặt trong bối cảnh Bắc Ninh – vùng đất cốt lõi của không gian văn hóa Kinh Bắc với diện tích tự nhiên nhỏ nhất cả nước (822,7 km²) nhưng sở hữu mật độ dân số cao kỷ lục (1.664 người/km², đứng đầu khối các tỉnh và thứ ba toàn quốc sau Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) – đang trải qua tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa với tốc độ đột phá.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tiễn: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận biến đổi nông thôn từ góc độ kinh tế học hoặc xã hội học đơn thuần, thiếu vắng các khảo cứu văn hóa học chuyên sâu, đa tầng nhằm phân tích tương quan so sánh giữa hai mô hình chuyển đổi điển hình: một làng bị thu hồi đất trực tiếp quy mô lớn để xây dựng khu công nghiệp kiểu mẫu (làng Bất Lự gắn với KCN Tiên Sơn và KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn theo Quyết định số 1179/QĐ-CT năm 2005) và một làng cổ đa nghề chuyển mình thành vùng giáp ranh ven đô sau biến động địa giới hành chính (làng Đại Lâm theo Nghị định số 60/2007/NĐ-CP).
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết đồng bộ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận và những chiều cạnh biểu hiện cốt lõi của biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng chuyển dịch không gian cảnh quan, quan hệ gia đình dòng họ, thực hành tín ngưỡng lễ hội và lối sống tại làng Đại Lâm và Bất Lự trước và sau mốc biến đổi (2005 - 2007) có những tương đồng và dị biệt gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những xu hướng biến đổi, năng lực thích ứng văn hóa và các hệ luận đặt ra đối với quản trị phát triển bền vững ở địa phương là gì?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa không đơn thuần triệt tiêu văn hóa làng cổ truyền mà tạo ra tiến trình tái cấu trúc và "tái phát minh truyền thống" mang tính thích ứng linh hoạt.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Nguồn vốn kinh tế gia tăng từ công nghiệp hóa đóng vai trò chất xúc tác ngoại sinh thúc đẩy sự phục hưng của các thực hành tôn giáo, tín ngưỡng và cố kết dòng họ như những hằng số văn hóa tự thân.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Thuyết biến đổi văn hóa (Julian Steward), Thuyết tiếp biến văn hóa và quan điểm duy vật biện chứng về tác động qua lại giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng văn hóa. Phạm vi khảo cứu thực nghiệm bao gồm mẫu định lượng $N = 222$ bảng hỏi hộ gia đình kết hợp $N = 20$ phỏng vấn sâu và 4 cuộc thảo luận nhóm tập trung, tái hiện bức tranh văn hóa lịch đại và đồng đại từ năm 1997 đến 2023.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu trong luận án phân tích sâu sắc hai dòng học thuật đối thoại đa chiều trên bình diện quốc tế và trong nước:
Dòng quan điểm thứ nhất nhấn mạnh tính quyết định của các xung lực ngoại sinh (kinh tế, kỹ thuật, công nghệ) đối với sự biến đổi văn hóa xã hội. Đại diện bởi Karl Marx với quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, Daniel Bell (1973) với lý thuyết xã hội hậu công nghiệp, cùng Ronald Inglehart và Wayne E. Baker (2000) qua các công trình về sự chuyển dịch giá trị từ sinh tồn sang tự biểu hiện. Dưới góc nhìn này, các học giả như Jonathan Rigg (1994, 2014) khi nghiên cứu nông thôn Đông Nam Á đã chỉ ra sự phân rã của tính quân bình truyền thống dưới áp lực thương mại hóa, biến ngôi làng hiện đại thành một cấu trúc nhiều rạn nứt và lệ thuộc. Tương tự, các khảo sát của R. Malik và M. Ali (2015) tại Peshawar (Pakistan) cũng khẳng định quá trình đô thị hóa làm mất đất canh tác đã tàn phá nền tảng sinh kế và xáo trộn cấu trúc xã hội truyền thống.
Dòng quan điểm thứ hai đề cao tính tự trị, bền bỉ và sức sống tự thân của các giá trị văn hóa nội sinh. Tiêu biểu là Max Weber (1905) với luận điểm về đạo đức tôn giáo định hình hành vi kinh tế, và Samuel Huntington (1996) về sự trường tồn của các bản sắc văn minh. Tại Việt Nam, giáo sư Trần Quốc Vượng từng đúc kết: "Văn hóa Việt Nam cổ truyền, về bản chất, là một nền văn hóa xóm làng. Là sức mạnh, vừa là điểm yếu của truyền thống Việt Nam cũng là ở đó". Đồng quan điểm, Phan Đại Doãn khẳng định: "Văn hóa làng có nội dung cực kỳ phong phú. Nhiều khi làng đã giải thể nhưng văn hóa làng thì vẫn tiếp tục tồn tại lâu dài". Các công trình của Lương Văn Hy (1992, 2011) về cấu trúc thân tộc và tái cấu trúc nghi lễ ở đồng bằng Bắc Bộ, cũng như nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Châm và Đỗ Lan Phương (2016) tại làng Xuân Đỉnh (Hà Nội), đã chứng minh rằng đô thị hóa không chỉ làm mai một mà còn là động lực phục hưng các thực hành văn hóa truyền thống.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu của B. Hillman (2014) tại cộng đồng làng Hui (Tây Nam Trung Quốc) chỉ ra rằng người nông dân không thụ động mà biết chủ động tái tạo bản sắc gia tộc và hồi sinh tôn giáo để đàm phán quyền lợi trong nền kinh tế thị trường.
- Công trình của K. Sukwises (2016) tại làng Mae Kampong (Chiang Mai, Thái Lan) minh chứng các giá trị truyền thống được cộng đồng chuyển hóa thành nguồn lực văn hóa – du lịch sinh thái để thích ứng sinh kế.
Luận án của Trịnh Vương Cường định vị chính xác khoảng trống học thuật bằng việc phân tích thế cân bằng động: biến đổi văn hóa làng là kết quả của sự tương tác "kép" giữa tác động chuyển đổi kinh tế - xã hội bên ngoài và sự vận động nội sinh bên trong. Luận án kế thừa nhận định của Hoàng Chí Bảo (2008) về "tính lưỡng diện văn hoá của người Việt Nam - tư duy và lối sống, ứng xử và hành xử bộc lộ rất đậm nét... vừa có sự mất đi vừa có sự thêm vào tạo nên những sắc thái văn hoá rất đa diện", từ đó cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc tại vùng lõi công nghiệp Bắc Ninh.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và kiểm chứng Thuyết biến đổi văn hóa (Julian Steward) trong bối cảnh các xã hội đang chuyển đổi nhanh tại châu Á:
- Phát triển mô hình "Tác động kép" (Dual-force Model): Chứng minh biến đổi văn hóa làng không vận động tuyến tính theo thuyết quyết định luận kinh tế, mà là sự thỏa hiệp và tích hợp giữa cấu trúc kinh tế công nghiệp hóa và sức đề kháng của các hằng số văn hóa truyền thống.
- Khái niệm hóa sự "Tái cấu trúc văn hóa thích ứng" (Adaptive Cultural Restructuring): Thay vì xem văn hóa làng là thực thể đóng kín hay thuần nhất như các quan niệm kinh điển phương Tây, luận án chứng minh làng là một "cấu trúc động" với các mối liên kết liên làng và siêu làng (Nguyễn Quang Ngọc), có khả năng tự điều chỉnh chức năng để dung nạp các yếu tố đô thị.
- Thiết lập các mệnh đề lý thuyết mới:
- Mệnh đề P1: Tốc độ công nghiệp hóa tỷ lệ thuận với mức độ phân hóa không gian vật thể nhưng tỷ lệ nghịch với sự suy giảm nhu cầu sinh hoạt tâm linh cộng đồng.
- Mệnh đề P2: Sự suy giảm vai trò sản xuất nông nghiệp của dòng họ thúc đẩy sự gia tăng chức năng bảo trợ xã hội và tâm lý của thiết chế thân tộc.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành 3 trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết Sinh thái văn hóa / Biến đổi văn hóa (Julian Steward): Phân tích sự thích ứng của thiết chế làng xã khi môi trường sinh thái kinh tế (đất đai, tư liệu sản xuất) chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.
- Lý thuyết Vốn xã hội và Vốn văn hóa (Pierre Bourdieu): Luận giải cách thức người dân huy động mạng lưới quan hệ họ hàng, hương ước và danh tính làng nghề như nguồn vốn biểu trưng để định vị bản thân trong cấu trúc kinh tế mới.
- Lý thuyết Tái phát minh truyền thống (Eric Hobsbawm): Làm sáng tỏ cơ chế hiện đại hóa các nghi lễ, tôn tạo đình chùa, khôi phục lễ hội Thành hoàng như một phương thức khẳng định bản sắc địa phương.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các cộng đồng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ chịu áp lực đô thị hóa ngoại sinh mạnh mẽ, sở hữu bề dày lịch sử ngàn năm và có sự chuyển đổi nghề nghiệp trực tiếp từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ thương mại.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận thực dụng (Pragmatism), kết hợp triết học diễn giải (Interpretivism) thông qua điền dã dân tộc học và thực chứng thực nghiệm (Positivism) qua khảo sát xã hội học định lượng. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) bao hàm:
- Cấp độ vĩ mô: Bối cảnh chuyển dịch kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh và quy hoạch vùng KCN.
- Cấp độ trung mô: Thiết chế làng, cấu trúc dòng họ, hội đồng làng xóm tại Đại Lâm và Bất Lự.
- Cấp độ vi mô: Hành vi, lối sống và cảm nhận của từng cá nhân, chủ hộ gia đình.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học cao:
- Khảo sát bảng hỏi ($N = 222$): Phân bổ cân đối tại 2 địa bàn: Làng Đại Lâm (112 bảng hỏi) và Làng Bất Lự (110 bảng hỏi, phân bổ chuẩn xác theo tỷ lệ dân cư giữa Bất Lự Làng và Bất Lự Núi). Đối tượng được chọn là chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên, sinh sống lâu năm, am hiểu biến động địa phương, đảm bảo cân bằng giới tính.
- Điền dã dân tộc học và Phỏng vấn sâu ($N = 20$): Thực hiện phỏng vấn sâu với 20 cá nhân đại diện (người cao tuổi, trưởng họ, nghệ nhân am hiểu văn hóa và cán bộ lãnh đạo xã/thôn) kết hợp phỏng vấn hồi cố so sánh thời điểm hiện tại với giai đoạn trước năm 2005/2007.
- Thảo luận nhóm tập trung (FGDs, $N = 4$): Tổ chức 4 cuộc tọa đàm (mỗi làng 2 cuộc: 1 cuộc với người dân đại diện các xóm, 1 cuộc với cán bộ chính quyền và các tổ chức đoàn thể thôn).
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu bảng hỏi định lượng, ghi chép quan sát tham dự (lễ hội, tang ma, cưới xin) và tài liệu thứ cấp (nghị quyết, số liệu thống kê địa phương).
Data và phân tích
- Phần mềm xử lý: Toàn bộ dữ liệu điều tra được số hóa, làm sạch và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng SPSS (Statistical Package for the Social Sciences).
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích bảng chéo (cross-tabulation), so sánh tỷ lệ phần trăm đa chiều giữa hai mốc thời gian (trước và sau 2007) và kiểm định mối tương quan giữa các biến số nghề nghiệp, thu nhập với mức độ tham gia thiết chế văn hóa.
[Bối cảnh CNH - ĐTH Bắc Ninh (1997 - 2023)]
│
┌─────────────┴─────────────┐
▼ ▼
[Làng ven đô Đại Lâm] [Làng mất đất Bất Lự]
(Nghị định 60/2007) (KCN Đại Đồng 2005)
│ │
└─────────────┬─────────────┘
▼
[Hệ thống phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods)]
├─ Định lượng: N = 222 bảng hỏi (SPSS)
├─ Định tính: N = 20 Phỏng vấn sâu + 4 FGDs
└─ Điền dã dân tộc học: Quan sát tham dự
│
▼
[Nhận diện 4 chiều cạnh biến đổi văn hóa]
1. Không gian, cảnh quan kiến trúc làng
2. Quan hệ gia đình, dòng họ, láng giềng
3. Di tích, tín ngưỡng, phong tục tập quán
4. Lối sống, tiêu dùng, tiếp cận thông tin
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu khảo sát thực chứng từ luận án làm sáng tỏ 4 phát hiện bước ngoặt:
-
Sự chuyển dịch triệt để cấu trúc sinh kế và phân mảnh không gian sống: Tại Bất Lự, sau khi 320 ha đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng KCN Tiên Sơn và Đại Đồng – Hoàn Sơn, tỷ lệ hộ thuần nông giảm sâu, nhường chỗ cho kinh doanh phòng trọ, dịch vụ ăn uống và công nhân nhà máy. Tại Đại Lâm, tiến trình chuyển dịch gắn liền với thương mại tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ven đô. Sự biến đổi sinh kế dẫn đến việc biến dạng không gian vật chất: cảnh quan "cây đa, bến nước, sân đình", lũy tre xanh bị thay thế bởi các dãy nhà cao tầng hình ống, bê tông hóa ngõ xóm, xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường và suy giảm không gian công cộng truyền thống.
-
Cố kết dòng họ chuyển đổi từ chức năng kinh tế sang chức năng an sinh xã hội và tâm lý: Dữ liệu bảng hỏi chứng minh: mặc dù tính phụ thuộc kinh tế trực tiếp giữa các hộ trong họ hàng giảm đi do sự phát triển của kinh tế thị trường, mức độ dựa vào sự trợ giúp của họ hàng khi gia đình có biến cố lớn (hiếu hỷ, ốm đau) vẫn duy trì ở mức cao. Các dòng họ đẩy mạnh việc lập quỹ khuyến học, xây dựng nhà thờ tổ nguy nga và số hóa gia phả. Dòng họ trở thành "tấm đệm an sinh" giúp các cá nhân chống chọi với những rủi ro của kinh tế thị trường và tình trạng xáo trộn xã hội.
-
Hiện tượng "Hồi sinh tôn giáo - tín ngưỡng" và hiện đại hóa phong tục tập quán: Trái ngược với giả định truyền thống rằng công nghiệp hóa sẽ dẫn đến thế tục hóa hoàn toàn, đời sống tín ngưỡng tại Đại Lâm và Bất Lự bùng nổ mạnh mẽ. Nguồn lực kinh tế dồi dào từ đền bù đất đai và thu nhập phi nông nghiệp được cộng đồng tái đầu tư vào việc trùng tu đình, chùa, miếu mạo và mở rộng quy mô lễ hội làng. Tục thờ Thành hoàng làng được củng cố nhằm khẳng định căn tính địa phương trước làn sóng hàng vạn lao động nhập cư. Tuy nhiên, các phong tục cưới xin, tang ma xuất hiện xu hướng thương mại hóa, phô trương và lãng phí.
-
Biến đổi lối sống, thị dân hóa nửa vời và mâu thuẫn thế hệ: Tỷ lệ tiếp cận internet, sử dụng đồ dùng tiện nghi gia đình tăng vọt (100% hộ gia đình sở hữu xe máy, tivi thông minh, điện thoại thông minh). Lối sống người dân trở nên năng động, bình đẳng giới trong gia đình được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, phát sinh tình trạng "thị dân hóa nửa vời": lối sống đô thị tiêu dùng tiện nghi đan xen với các thói quen xả thải tùy tiện, gia tăng tệ nạn xã hội (cờ bạc, ma túy, tệ nạn phòng trọ) và nguy cơ mất phương hướng nghề nghiệp ở thế hệ thanh thiếu niên nông thôn không có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao khi không còn đất sản xuất.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Cung cấp mô hình phân tích toàn diện về cơ chế "thích ứng kép" của văn hóa làng Việt Nam trước các tác động ngoại sinh đột ngột, làm giàu thêm lý thuyết văn hóa học và nhân học phát triển.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Khẳng định tính ưu việt của thiết kế mixed-methods trong nghiên cứu biến đổi văn hóa, cung cấp bộ công cụ đo lường thực nghiệm có khả năng nhân rộng cho các vùng phụ cận.
- Khuyến nghị thực tiễn và chính sách:
- Quy hoạch không gian: Cần tích hợp bảo tồn không gian mặt nước, cây xanh và di tích lịch sử vào quy hoạch phát triển đô thị công nghiệp tại Bắc Ninh, chấm dứt tình trạng phát triển tự phát chia lô cắt đất.
- Chính sách xã hội: Chuyển từ hỗ trợ đền bù tài chính trực tiếp sang đào tạo nghề bền vững dài hạn cho nông dân mất đất, đón đầu chuyển dịch công nghệ cao (khi tỷ lệ lao động có trình độ cao của tỉnh mới đạt ~14%).
- Thiết chế văn hóa: Rà soát, xây dựng lại hương ước, quy ước làng mới nhằm điều tiết quan hệ giữa cư dân bản địa và công nhân nhập cư, chuẩn hóa việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang.
Limitations và Future Research
- Giới hạn phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 2 làng điển hình (Đại Lâm và Bất Lự) đại diện cho huyện Yên Phong và Tiên Du. Do đó, khả năng khái quát hóa cho toàn bộ các tiểu vùng sinh thái văn hóa khác của đồng bằng sông Hồng (như vùng ven biển hay vùng trũng ngập) cần được diễn giải thận trọng.
- Thiên lệch hồi cố (Recall Bias): Việc thu thập số liệu định lượng về thời điểm trước năm 2007 thông qua phương pháp hồi cố có thể chịu ảnh hưởng bởi trí nhớ chủ quan và cảm xúc hoài niệm của người được phỏng vấn.
- Chương trình nghiên cứu tương lai:
- Triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Studies) để đánh giá sự biến đổi văn hóa sau mỗi chu kỳ 5-10 năm khi Bắc Ninh chính thức chuyển thành thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ứng dụng các mô hình thống kê nâng cao (Mô hình phương trình cấu trúc - SEM, Phân tích định tính so sánh - QCA) nhằm lượng hóa chính xác trọng số tác động của các yếu tố ngoại sinh đến sự suy giảm vốn xã hội.
- Nghiên cứu chuyên sâu về biến đổi văn hóa của nhóm cư dân thế hệ Z và cộng đồng công nhân nhập cư cư trú trong lòng các làng xã công nghiệp.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Văn hóa học, Xã hội học, Nhân học và Quản lý văn hóa tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các viện nghiên cứu chuyên ngành.
- Chuyển giao chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TU về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Tác động xã hội: Nâng cao nhận thức của các cộng đồng làng xã trong việc chủ động bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, giữ gìn thuần phong mỹ tục, đồng thời xây dựng môi trường sống văn minh, thân thiện, hóa giải các mâu thuẫn xã hội phát sinh trong quá trình chuyển đổi.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích lý thuyết sắc bén, hệ thống bảng biểu định lượng chi tiết ($N=222$) và phương pháp tiếp cận điền dã dân tộc học kết hợp bảng hỏi mẫu mực.
- Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện: Nắm bắt thực trạng phân tầng xã hội, biến đổi sinh kế và các vấn đề xã hội bức xúc tại các vùng dự án KCN để ban hành chính sách an sinh, chuyển đổi nghề thích đáng.
- Cán bộ quản lý văn hóa cơ sở và Ban khánh tiết các làng: Nhận diện phương thức quản lý lễ hội, bảo tồn di tích và phát huy vai trò của dòng họ, hương ước như những thiết chế tự quản hữu hiệu trong đời sống đương đại.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã mở rộng Thuyết biến đổi văn hóa (Julian Steward) bằng việc xây dựng mô hình "tương tác kép". Nghiên cứu chứng minh biến đổi văn hóa làng không phải là sự xóa bỏ một chiều từ kinh tế công nghiệp, mà là quá trình tái cấu trúc chủ động, trong đó các giá trị văn hóa truyền thống (dòng họ, Thành hoàng làng) vận động tự thân để trở thành điểm tựa tâm lý và an sinh xã hội cho người nông dân trong bối cảnh thị trường.
2. Đột phá phương pháp luận của nghiên cứu so với các công trình trước đây thể hiện ở điểm nào?
Trả lời: Nghiên cứu khắc phục triệt để tính đơn tuyến của các công trình định tính thuần túy (dân tộc học cổ điển) hoặc điều tra định lượng cắt ngang đơn giản. Bằng việc kết hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods) với $N = 222$ bảng hỏi xử lý qua SPSS, 20 phỏng vấn sâu và 4 FGDs, nghiên cứu thực hiện đối sánh kép: vừa so sánh đồng đại giữa 2 hình thái làng (làng KCN Bất Lự vs. làng ven đô Đại Lâm), vừa so sánh lịch đại hồi cố trước và sau mốc biến đổi 2005 - 2007.
3. Phát hiện thực chứng nào trong luận án gây bất ngờ nhất dưới góc độ lý thuyết?
Trả lời: Phát hiện về sự phục hưng mạnh mẽ của tín ngưỡng Thành hoàng và lễ hội làng. Theo các lý thuyết thế tục hóa kinh điển phương Tây, khi công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển, niềm tin tôn giáo - tín ngưỡng cộng đồng sẽ suy giảm. Tuy nhiên, tại Bắc Ninh, quá trình công nghiệp hóa và gia tăng tích lũy tư bản lại trở thành nguồn lực tài chính trực tiếp thúc đẩy sự bùng nổ các thực hành tâm linh và củng cố thiết chế dòng họ nhằm tái tạo căn tính địa phương.
4. Luận án có cung cấp quy trình và bộ công cụ phục vụ khả năng tái lặp nghiên cứu (Replication protocol) không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp hệ thống 18 bảng số liệu thống kê chi tiết, tiêu chí chọn mẫu phân tầng rõ ràng tại các xóm, bảng câu hỏi điều tra chuẩn hóa (đánh giá thu nhập, đồ dùng tiện nghi, mức độ trợ giúp dòng họ/xóm giềng, biến đổi lễ hội/phong tục) và quy trình phỏng vấn sâu, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng chính xác cho các địa bàn chuyển đổi tương tự.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo từ công trình này bao gồm những gì?
Trả lời: Tập trung vào 3 trọng tâm: (i) Đánh giá tác động của chuyển đổi số và kinh tế số đối với sự biến đổi sinh hoạt văn hóa làng; (ii) Phân tích cơ chế hòa nhập văn hóa và xung đột xã hội giữa cộng đồng cư dân gốc và thế hệ công nhân di cư định cư lâu dài; (iii) Lượng hóa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản văn hóa làng với phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch dịch vụ tại vùng châu thổ sông Hồng.
Kết luận
Công trình của tác giả Trịnh Vương Cường xác lập dấu ấn học thuật vững chắc trong chuyên ngành Văn hóa học với 6 đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về biến đổi văn hóa làng dưới tác động đa chiều của công nghiệp hóa và đô thị hóa.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác ($N=222$) phản ánh toàn diện thực trạng chuyển đổi cấu trúc kinh tế - xã hội và văn hóa tại 2 làng trọng điểm của Bắc Ninh.
- Nhận diện chính xác 4 chiều cạnh biến đổi: không gian cảnh quan, quan hệ gia đình dòng họ, thực hành tín ngưỡng lễ hội và lối sống tiêu dùng.
- Chứng minh năng lực thích ứng linh hoạt và sức sống trường tồn của các hằng số văn hóa truyền thống Việt Nam trong dòng xoáy hiện đại hóa.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách đồng bộ, khả thi cho công tác quy hoạch, quản lý xã hội và xây dựng nếp sống văn minh tại địa phương.
- Mở ra hướng tiếp cận liên ngành mẫu mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa điền dã dân tộc học chuyên sâu và phân tích định lượng xã hội học cho các nghiên cứu văn hóa nông thôn đương đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRỊNH VƢƠNG CƢỜNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA LÀNG Ở BẮC NINH HIỆN NAY (QUA TRƢỜNG HỢP LÀNG ĐẠI LÂM, XÃ TAM ĐA, HUYỆN YÊN PHONG VÀ LÀNG BẤT LỰ, XÃ HOÀN SƠN, HUYỆN TIÊN DU) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: VĂN HÓA HỌC HÀ NỘI - 2023 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRỊNH VƢƠNG CƢỜNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA LÀNG Ở BẮC NINH HIỆN NAY (QUA TRƢỜNG HỢP LÀNG ĐẠI LÂM, XÃ TAM ĐA, HUYỆN YÊN PHONG VÀ LÀNG BẤT LỰ, XÃ HOÀN SƠN, HUYỆN TIÊN DU) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: VĂN HÓA HỌC Mã số: 9229040 Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG CHÂM 2. NGUYỄN THỊ TUYẾN HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Trịnh Vƣơng Cƣờng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ 11 LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 11 1. Cơ sở lý luận về biến đổi văn hóa làng 31 Chƣơng 2: BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở BẮC 42 NINH VÀ SỰ BIẾN ĐỔI KINH TẾ, XÃ HỘI Ở LÀNG ĐẠI LÂM VÀ LÀNG BẤT LỰ 2. Bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa ở Bắc Ninh 42 2.
Biến đổi kinh tế - xã hội ở làng Đại Lâm và làng Bất Lự 48 Chƣơng 3: BIẾN ĐỔI VĂN HÓA Ở LÀNG ĐẠI LÂM VÀ LÀNG BẤT LỰ 75 TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA 3. Biến đổi không gian, cảnh quan làng 75 3. Biến đổi quan hệ gia đình, họ hàng, làng xã 82 3. Biến đổi di tích, tín ngưỡng, lễ hội và các phong tục, tập quán 93 3.
Biến đổi lối sống, tiếp cận thông tin và các hoạt động giải trí 107 Chƣơng 4: BIẾN ĐỔI VĂN HÓA LÀNG ĐẠI LÂM VÀ BẤT LỰ: XU 125 HƢỚNG, SỰ THÍCH ỨNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 4. Một số xu hướng cơ bản của quá trình biến đổi văn hóa ở hai làng 125 4. Sự thích ứng văn hóa của cộng đồng dân cư hai làng trong bối cảnh 136 chuyển đổi 4. Một số vấn đề đặt ra từ sự biến đổi văn hóa ở hai làng 140 4.
Kiến nghị và đề xuất 150 KẾT LUẬN 157 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN 160 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC 175 DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT CLB : Câu lạc bộ KCN : Khu công nghiệp KT - XH : Kinh tế - xã hội NCS : Nghiên cứu sinh UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Nghề nghiệp của các hộ gia đình ở Đại Lâm và Bất Lự 58 trước và sau năm 2007 Bảng 2.2: Những ngành nghề đóng góp chính vào thu nhập của các 60 hộ gia đình ở Đại Lâm và Bất Lự trước và sau năm 2007 Bảng 2.3: Ý kiến đánh giá của người dân ở hai làng về mức sống của 63 gia đình trước và sau năm 2007 Bảng 2.4: Đánh giá của người dân về mức sống gia đình so với thời 64 điểm trước năm 2007 Bảng 2.5: Đồ dùng, tiện nghi trong các hộ gia đình (ở Đại Lâm và 65 Bất Lự) trước và sau năm 2007 Bảng 2.6: Sự tham gia của người dân vào Câu lạc bộ, hội, nhóm ở 68 Đại Lâm và Bất Lự thời điểm trước và sau năm 2007 Bảng 2.7: Đánh giá của người dân về vai trò của sức khỏe của bản 69 thân và gia đình Bảng 2.8: Ưu tiên đầu tư của các hộ gia đình hiện nay 71 Bảng 2.9: Tiêu chuẩn về sự giàu có, thành đạt trước đây và hiện nay 71 Bảng 3.1: Mức độ dựa vào sự trợ giúp của họ hàng mỗi khi có công 88 việc của các hộ gia đình ở Đại Lâm và Bất Lự hiện nay so với thời điểm trước năm 2007 Bảng 3.2: Mức độ dựa vào sự trợ giúp của hàng xóm khi có công việc 91 của các gia đình ở Đại Lâm và Bất Lự hiện nay so với trước năm 2007 Bảng 3.3: Ý kiến của người dân về những thay đổi trong việc tổ chức 100 cũng như trong các hoạt động diễn ra ở lễ hội làng hiện nay so với trước đây Bảng 3.4: Ý kiến của người dân về sự thay đổi của các phong tục tập 102 quán (cưới xin, tang ma) ở Đại Lâm và Bất Lự hiện nay so với trước đây Bảng 3.5: Mức độ sử dụng các loại hình dịch vụ của người dân 113 Bảng 3.6: Nguồn giúp đỡ chủ yếu của người dân khi gia đình có 115 công việc Bảng 3.7: Đồ dùng, tiện nghi sinh hoạt trong các hộ gia đình trước và 119 sau năm 2007 Bảng 3.8: Các nguồn tiếp cận thông tin chủ yếu của của người dân ở 119 hai làng Bảng 3.9: Các hoạt động giải trí và sử dụng thời gian nhàn rỗi của 120 người dân ở Đại Lâm và Bất Lự trước đây và hiện nay 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kể từ khi đổi mới đất nước, nhất là từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX cho đến nay, Việt Nam đã tham gia quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa với tốc độ ngày càng nhanh và quy mô ngày càng rộng. Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh khiến cho nhiều vùng nông thôn bị lấy đi một phần đáng kể diện tích đất nông nghiệp và các loại đất khác để phục vụ cho xây dựng các nhà máy, khu chế xuất, khu du lịch, khu đô thị mới,… đồng thời kéo theo những biến đổi trên mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội (KT – XH) của các cộng đồng dân cư nơi đây, từ không gian – cảnh quan, phương thức sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, tổ chức xã hội, phân bố dân cư,… Về thực chất đây là quá trình thay đổi từ cơ cấu tổ chức xã hội nông thôn sang tổ chức xã hội đô thị, từ hoạt động nông nghiệp là chủ yếu sang hoạt động phi nông nghiệp. Đi cùng với những chuyển đổi về mặt KT – XH là những biến đổi trong đời sống văn hoá của cộng đồng dân cư nông thôn nói chung và ở nhiều làng quê nói riêng trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhất là ở những nơi bị lấy đất làm các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất, khu du lịch, khu đô thị mới.
Đó là sự thay đổi trong lối sống, sáng tạo văn hoá, hệ giá trị, chuẩn mực, các phong tục tập quán,… Sự xuất hiện của hàng loạt các KCN, khu chế xuất đã tạo nên bức tranh đa dạng, mới mẻ, nhiều màu sắc cho khu vực nông thôn nói chung và ở các làng quê nói riêng. Tỉnh Bắc Ninh nằm ở khu vực châu thổ sông Hồng, từ ngàn xưa được xem như phên dậu phía Bắc của “Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội”, cái nôi của văn hóa Kinh Bắc, là vùng đất có bề dày lịch sử và truyền thống văn hóa. Bước vào thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với lợi thế nằm trong vùng tam giác tăng trưởng kinh tế trọng điểm phía Bắc, mạng lưới giao thông thuận tiện, Bắc Ninh nhanh chóng trở thành điểm hấp dẫn đầu tư, địa bàn kinh tế năng động và có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng vào bậc nhất của vùng châu thổ sông Hồng. 2 Nằm trong khu vực kinh tế năng động, lại vốn là những làng quê cổ có bề dày văn hóa và sớm tiếp xúc với hoạt động thương mại, nhiều làng quê Bắc Ninh đã có sự chuyển mình nhanh chóng và hiện nay trở thành những làng quê điển hình cho sự chuyển đổi và phát triển kinh tế hiệu quả của tỉnh Bắc Ninh nói riêng và khu vực châu thổ sông Hồng nói chung.
Tuy nhiên, có một thực tế dễ nhận thấy, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và kinh tế thị trường, một mặt, có tác động tích cực làm thay đổi diện mạo của các làng quê cũng như cải thiện đáng kể mức sống cho người dân nơi đây; tuy nhiên mặt khác, cũng có những tác động tiêu cực và đặt ra những thách thức về ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội gia tăng, những phức tạp trong quản lý xã hội, đời sống văn hoá tinh thần của các cư dân vốn cư trú trong các cộng đồng làng xã nay bị các luồng di cư làm xáo trộn, nhiều giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp đang đứng trước nguy cơ bị mai một,… Đó là một thực tiễn đang diễn ra phức tạp ở những cộng đồng nông nghiệp - nông thôn khi một phần đáng kể diện tích đất canh tác của họ bị chuyển đổi sang phục vụ cho các mục tiêu phi nông nghiệp. Trong bối cảnh này, việc nghiên cứu thực trạng đời sống văn hóa ở các làng quê trong quá trình chuyển đổi từ cộng đồng có tính chất nông nghiệp - nông thôn sang cộng đồng có tính chất công nghiệp, đô thị, tìm ra những yếu tố biến đổi trong văn hoá làng, sẽ góp phần nhận diện đời sống văn hoá nước ta trong giai đoạn chuyển đổi toàn diện, mạnh mẽ hiện nay, đồng thời góp phần cung cấp luận cứ khoa học phục vụ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc cũng như cho việc hoạch định, triển khai chính sách phù hợp với thực trạng của các làng. Trong những năm gần đây, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến sự biến đổi văn hóa ở các làng quê trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do những tác động và ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển đổi KT - XH, tuy nhiên, những công trình nghiên cứu chuyên sâu về chủ đề này từ góc độ tiếp cận của chuyên ngành văn hóa học chưa nhiều. Mặt khác, từ thực tiễn nghiên cứu về biến đổi văn hóa của các cộng đồng nông nghiệp, nông thôn những năm qua cho thấy, mặc dù không còn là chủ đề nghiên cứu mới và đã nhận được 3 nhiều sự quan tâm tìm hiểu từ những chuyên ngành khác nhau, song vẫn “còn khá nhiều vấn đề trong đó cần được nghiên cứu một cách thấu đáo hơn và cập nhật hơn với thực tế biến đổi văn hóa đang diễn ra nhanh chóng và phức tạp hiện nay”, nhất là “nghiên cứu sự biến đổi văn hóa làng - một dạng thức văn hóa tồn tại lâu đời, bền vững và là nền tảng quan trọng của văn hóa Việt Nam - trong bối cảnh đô thị hóa và toàn cầu hóa.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Vương Cường (2023). Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/bien-doi-van-hoa-lang-bac-ninh-trong-cong-nghiep-hoa-do-thi-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh, phân tích hai làng Đại Lâm và Bất Lự trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa, đô thị hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.