Luận án tiến sĩ văn hóa nhân loại - biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh
Phân tích biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua trường hợp hai làng Đại Lâm và Bất Lự.
Văn hóa học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh Công nghiệp đô thị hóa
Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa từ những năm 1990. Bắc Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển nhanh. Quá trình này tạo ra nhiều thay đổi sâu rộng cho các vùng nông thôn. Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh. Nhiều khu công nghiệp, khu đô thị mới được xây dựng. Sự chuyển dịch này tác động trực tiếp đến kinh tế - xã hội. Cơ cấu kinh tế chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Đời sống cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng toàn diện. Xã hội nông thôn dần chuyển mình thành xã hội đô thị.
1.1. Bối cảnh công nghiệp hóa đô thị hóa Bắc Ninh
Bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa tại Bắc Ninh rất rõ nét. Nhiều khu đất nông nghiệp được quy hoạch. Mục đích xây dựng nhà máy, khu chế xuất. Phát triển các khu du lịch, khu đô thị mới. Điều này làm thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn. Đồng thời, kéo theo những biến động kinh tế - xã hội. Cộng đồng dân cư địa phương phải thích nghi. Từ không gian sống đến phương thức sản xuất. Cơ cấu nghề nghiệp, tổ chức xã hội đều biến đổi. Sự chuyển dịch này diễn ra với tốc độ cao. Đây là quá trình tất yếu trong phát triển.
1.2. Tính cấp thiết nghiên cứu văn hóa làng
Công nghiệp hóa và đô thị hóa gây ra biến đổi văn hóa sâu sắc. Nghiên cứu vấn đề này là cấp thiết. Cần hiểu rõ các tác động đến giá trị văn hóa truyền thống. Các phong tục, tập quán, tín ngưỡng có thể bị mai một. Đồng thời, những giá trị văn hóa mới hình thành. Nghiên cứu giúp nhận diện các vấn đề phát sinh. Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát huy văn hóa. Đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững. Luận án này tập trung vào làng Đại Lâm và Bất Lự. Cung cấp cái nhìn cụ thể, toàn diện về biến đổi văn hóa làng.
II.Kinh tế xã hội Bắc Ninh Làng Đại Lâm Bất Lự chuyển mình
Làng Đại Lâm và Bất Lự là hai trường hợp điển hình ở Bắc Ninh. Sự phát triển công nghiệp đã thay đổi cơ bản kinh tế - xã hội. Nông nghiệp không còn là ngành chủ đạo. Nhiều người dân chuyển sang làm công nhân. Các ngành nghề dịch vụ, thương mại phát triển mạnh. Thu nhập bình quân của các hộ gia đình tăng đáng kể. Mức sống được cải thiện rõ rệt. Đồ dùng, tiện nghi sinh hoạt hiện đại xuất hiện phổ biến. Tiêu chuẩn về sự giàu có cũng thay đổi. Trước đây là tài sản đất đai, vật nuôi. Hiện nay là nhà cửa khang trang, phương tiện hiện đại, con cái được học hành đầy đủ. Các dịch vụ y tế, giáo dục cũng nhận được sự ưu tiên đầu tư từ người dân.
2.1. Thay đổi cơ cấu nghề nghiệp thu nhập làng
Trước năm 2007, kinh tế làng Đại Lâm và Bất Lự chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Sau đó, cơ cấu nghề nghiệp thay đổi mạnh mẽ. Nhiều cư dân chuyển sang làm việc trong các khu công nghiệp. Số lượng lao động phi nông nghiệp tăng vọt. Thương mại và dịch vụ phát triển. Thu nhập bình quân đầu người cải thiện rõ rệt. Đóng góp từ nông nghiệp vào tổng thu nhập giảm đi. Ngược lại, thu nhập từ công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn. Sự thay đổi này tác động sâu sắc đến đời sống cư dân, thay đổi phương thức mưu sinh truyền thống.
2.2. Sự chuyển dịch mức sống tiện nghi sinh hoạt
Mức sống của người dân hai làng tăng lên đáng kể. Các tiện nghi sinh hoạt hiện đại trở nên phổ biến. Xe máy, ti vi, tủ lạnh, điều hòa không khí xuất hiện trong hầu hết các gia đình. Nhiều gia đình đã sở hữu ô tô. Đời sống vật chất được nâng cao. Tiêu chuẩn về sự giàu có, thành đạt cũng thay đổi. Trước đây, người giàu có sở hữu nhiều đất đai, vật nuôi. Hiện nay, tài sản là nhà cửa kiên cố, xe cộ, và con cái được học hành tốt. Các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục cũng được chú trọng hơn.
III.Văn hóa làng Bắc Ninh Không gian quan hệ và tín ngưỡng
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đã định hình lại nhiều mặt văn hóa làng. Không gian và cảnh quan truyền thống thay đổi đáng kể. Các công trình mới mọc lên. Kiến trúc hiện đại lấn át các nét cổ xưa. Quan hệ gia đình, họ hàng, làng xã cũng biến động. Mối liên kết cộng đồng có phần lỏng lẻo hơn. Các giá trị truyền thống có nguy cơ bị mai một. Di tích lịch sử, tín ngưỡng và lễ hội cũng chịu ảnh hưởng. Một số bị xuống cấp, một số được khôi phục nhưng mang màu sắc mới. Việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đứng trước nhiều thách thức.
3.1. Biến đổi không gian cảnh quan làng truyền thống
Không gian làng truyền thống thay đổi rõ rệt. Các khu công nghiệp, đô thị mới làm mất đi nhiều đất nông nghiệp. Làng xóm trở nên đông đúc, chật hẹp. Nhà cao tầng xây mới xen kẽ các kiến trúc cũ. Các biểu tượng làng như cổng làng, cây đa, giếng nước bị ảnh hưởng. Quy hoạch đô thị hóa thay đổi cấu trúc làng. Cảnh quan làng không còn giữ được nét xưa. Sự biến đổi này tác động đến ý thức cộng đồng. Người dân cảm thấy không gian sống không còn như trước.
3.2. Thay đổi quan hệ gia đình họ hàng làng xã
Quan hệ gia đình, họ hàng và làng xã có nhiều biến động. Các thành viên trẻ rời làng đi làm công nhân. Thời gian dành cho gia đình giảm sút. Sự phụ thuộc lẫn nhau trong họ hàng, hàng xóm yếu đi. Mối quan hệ dựa trên lợi ích kinh tế nhiều hơn. Các tổ chức xã hội truyền thống có xu hướng yếu đi. Tuy nhiên, tình làng nghĩa xóm vẫn được duy trì ở mức độ nhất định. Cần có giải pháp củng cố các mối quan hệ cộng đồng. Điều này giúp giữ gìn giá trị văn hóa làng.
3.3. Ảnh hưởng công nghiệp hóa đến di tích tín ngưỡng lễ hội
Di tích lịch sử, tín ngưỡng và lễ hội chịu tác động lớn. Nhiều di tích bị xuống cấp hoặc thay đổi chức năng sử dụng. Các hoạt động tín ngưỡng có những nét mới. Lễ hội làng được tổ chức quy mô hơn, nhưng có nguy cơ thương mại hóa. Nội dung và ý nghĩa truyền thống có thể bị phai nhạt. Các phong tục, tập quán như cưới xin, tang ma cũng đơn giản hóa. Chi phí cho các hoạt động này có xu hướng tăng. Sự tham gia của người dân vào các hoạt động truyền thống cũng thay đổi. Cần cân bằng giữa bảo tồn và phát triển.
IV.Lối sống thông tin Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh
Lối sống của cư dân làng Bắc Ninh đã có những thay đổi lớn. Họ tiếp xúc nhiều với văn hóa đô thị, hiện đại. Thời gian làm việc của công nhân khu công nghiệp khác biệt. Điều này ảnh hưởng đến sinh hoạt gia đình. Sự phân hóa giàu nghèo trở nên rõ nét hơn trong làng. Xu hướng tiêu dùng hướng đến các sản phẩm và dịch vụ hiện đại. Cách chi tiêu, giải trí của người dân cũng đa dạng hơn. Đặc biệt, thanh niên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất. Họ tiếp nhận nhanh chóng các giá trị, xu hướng mới. Công nghiệp hóa, đô thị hóa đã định hình lại các thói quen sinh hoạt và tiêu dùng.
4.1. Sự thay đổi trong lối sống của cư dân làng
Lối sống của cư dân làng Đại Lâm và Bất Lự thay đổi đáng kể. Họ tiếp xúc nhiều với văn hóa đô thị, công nghiệp. Giờ giấc làm việc của công nhân khu công nghiệp khác biệt. Điều này ảnh hưởng đến sinh hoạt gia đình, cộng đồng. Sự phân hóa giàu nghèo trong làng rõ nét hơn. Các hoạt động tiêu dùng, giải trí hiện đại phổ biến. Thanh niên là đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh nhất. Họ nhanh chóng tiếp nhận những giá trị mới. Lối sống cá nhân hóa có xu hướng tăng lên.
4.2. Tiếp cận thông tin hoạt động giải trí mới
Việc tiếp cận thông tin trở nên dễ dàng hơn. Internet, điện thoại thông minh phổ biến rộng rãi. Người dân cập nhật tin tức nhanh chóng từ nhiều nguồn. Các phương tiện truyền thông mới dần thay thế truyền thống. Hoạt động giải trí cũng đa dạng hơn. Karaoke, xem phim, mua sắm trở thành lựa chọn phổ biến. Thời gian nhàn rỗi được sử dụng khác trước. Người dân ít tham gia các hoạt động cộng đồng truyền thống hơn. Điều này ảnh hưởng đến sự gắn kết xã hội và văn hóa làng.
V.Văn hóa làng Bắc Ninh Thích ứng xu hướng và thách thức
Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh cho thấy nhiều xu hướng. Nổi bật là đô thị hóa và hiện đại hóa. Các giá trị truyền thống đang bị pha loãng. Cư dân tiếp nhận mạnh mẽ văn hóa mới. Xu hướng cá nhân hóa ngày càng tăng. Tuy nhiên, cộng đồng vẫn có sự thích ứng. Họ học hỏi kỹ năng mới, thay đổi tư duy. Đồng thời vẫn duy trì một số phong tục truyền thống. Quá trình này diễn ra song song giữa giữ gìn và đổi mới. Nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề. Mất mát bản sắc, rạn nứt quan hệ xã hội. Gia tăng tệ nạn xã hội, vấn đề môi trường. Khoảng cách thế hệ cũng là một thách thức lớn.
5.1. Xu hướng biến đổi văn hóa chủ đạo ở làng
Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh mang nhiều xu hướng. Xu hướng đô thị hóa và hiện đại hóa là chủ đạo. Các giá trị văn hóa truyền thống có thể bị phai nhạt. Xu hướng tiếp nhận văn hóa mới diễn ra mạnh mẽ. Người dân thích nghi với môi trường sống và làm việc mới. Xu hướng cá nhân hóa trong lối sống tăng lên. Các hoạt động cộng đồng truyền thống có phần giảm đi. Tuy nhiên, bản sắc văn hóa vùng vẫn được gìn giữ ở một số khía cạnh.
5.2. Sự thích ứng văn hóa của cộng đồng làng
Cộng đồng dân cư hai làng Đại Lâm, Bất Lự đã có sự thích ứng văn hóa. Họ học hỏi và tiếp thu nhiều kỹ năng mới. Tư duy sản xuất, kinh doanh thay đổi theo hướng thị trường. Lối sống văn minh, hiện đại được chấp nhận. Một số phong tục, tập quán truyền thống vẫn được duy trì. Quá trình thích ứng giúp cộng đồng tồn tại và phát triển. Đây là sự cân bằng giữa giữ gìn bản sắc và đổi mới. Khả năng thích nghi là yếu tố quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi.
5.3. Các vấn đề đặt ra từ biến đổi văn hóa làng
Biến đổi văn hóa làng đặt ra nhiều vấn đề cấp bách. Mất mát bản sắc văn hóa truyền thống là một nguy cơ. Sự rạn nứt trong quan hệ xã hội, gia đình gia tăng. Tệ nạn xã hội, các vấn đề về môi trường và an ninh trật tự phức tạp hơn. Thanh niên dễ sa ngã trước những cám dỗ. Khoảng cách thế hệ ngày càng rộng. Việc quản lý và phát triển văn hóa gặp nhiều khó khăn. Cần có những chính sách phù hợp. Mục tiêu là giải quyết các vấn đề này hiệu quả.
VI.Giải pháp đề xuất cho biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh
Để đối phó với những biến đổi văn hóa, cần có các giải pháp đồng bộ. Chính quyền cần xây dựng chính sách rõ ràng. Mục tiêu là bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Nâng cao nhận thức cho người dân về tầm quan trọng của văn hóa. Đầu tư vào cơ sở vật chất văn hóa. Tạo điều kiện cho các hoạt động văn hóa cộng đồng. Việc phát triển văn hóa làng cần bền vững. Kết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại. Khuyến khích sự tham gia của toàn bộ cộng đồng. Phát triển kinh tế phải đi đôi với văn hóa. Xây dựng môi trường sống lành mạnh, giữ gìn bản sắc làng quê trong quá trình đô thị hóa.
6.1. Kiến nghị chính sách bảo tồn phát huy văn hóa
Chính quyền cần ban hành chính sách cụ thể. Mục tiêu là bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Khuyến khích duy trì các phong tục, lễ hội truyền thống. Nâng cao nhận thức của người dân về giá trị văn hóa. Đầu tư vào cơ sở vật chất văn hóa. Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa cộng đồng. Cần có quy hoạch tổng thể cho phát triển văn hóa làng. Điều này giúp giữ gìn bản sắc trong bối cảnh đô thị hóa nhanh.
6.2. Đề xuất phát triển văn hóa làng bền vững
Phát triển văn hóa làng cần hướng tới sự bền vững. Kết hợp hài hòa giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại. Khuyến khích sự tham gia chủ động của cộng đồng. Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn về văn hóa. Tăng cường giao lưu, trao đổi văn hóa. Phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo tồn văn hóa. Xây dựng môi trường sống văn minh, lành mạnh. Đảm bảo bản sắc làng quê được giữ gìn. Mục tiêu là tạo nền tảng vững chắc cho tương lai văn hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHâC VIÈN CHÍNH TRà QUæC GIA Hè CHÍ MINH TRàNH V£¡NG C£äNG BIÀN ĐêI VN HÓA LÀNG æ BÀC NINH HIÈN NAY (QUA TR£äNG HêP LÀNG Đ¾I LÂM, Xà TAM ĐA, HUYÈN YÊN PHONG VÀ LÀNG BÂT LĂ, Xà HOÀN S¡N, HUYÈN TIÊN DU) LU¾N ÁN TIÀN SĨ NGÀNH: VN HÓA HâC HÀ NàI - 2023 HâC VIÈN CHÍNH TRà QUæC GIA Hè CHÍ MINH TRàNH V£¡NG C£äNG BIÀN ĐêI VN HÓA LÀNG æ BÀC NINH HIÈN NAY (QUA TR£äNG HêP LÀNG Đ¾I LÂM, Xà TAM ĐA, HUYÈN YÊN PHONG VÀ LÀNG BÂT LĂ, Xà HOÀN S¡N, HUYÈN TIÊN DU) LU¾N ÁN TIÀN SĨ NGÀNH: VN HÓA HâC Mã sç: 9229040 Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYàN THÞ PH£¡NG CHÂM 2. NGUYÆN THà TUYÀN HÀ NàI - 2023 LäI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cāa riêng tôi. Các sá liáu, kết qu¿ nêu trong luận án là trung thāc, có nguãn gác rõ ràng và đ°ợc trích dẫn đầy đā theo quy đánh.
Tác giÁ Tránh V¤¢ng C¤ång MìC LìC Trang Mæ ĐÄU 1 Ch¤¢ng 1: TêNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CðU VÀ C¡ Sæ LÝ 11 LU¾N 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 11 1. C¡ sá lý luận về biến đổi văn hóa làng 31 Ch¤¢ng 2: BæI CÀNH CÔNG NGHIÈP HÓA, ĐÔ THà HÓA æ BÀC 42 NINH VÀ SĂ BIÀN ĐêI KINH TÀ, Xà HàI æ LÀNG Đ¾I LÂM VÀ LÀNG BÂT LĂ 2. Bái c¿nh công nghiáp hóa, đô thá hóa á Bắc Ninh 42 2.
Biến đổi kinh tế - xã hội á làng Đ¿i Lâm và làng BÁt Lā 48 Ch¤¢ng 3: BI¾N ĐàI VN HÓA à LÀNG Đ¾I LÂM VÀ LÀNG BÂT Lþ 75 TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIÞP HÓA, ĐÔ THÞ HÓA 3. Biến đổi không gian, c¿nh quan làng 75 3. Biến đổi quan há gia đình, hã hàng, làng xã 82 3. Biến đổi di tích, tín ng°ỡng, lß hội và các phong tÿc, tập quán 93 3.
Biến đổi lái sáng, tiếp cận thông tin và các ho¿t động gi¿i trí 107 Ch¤¢ng 4: BIÀN ĐêI VN HÓA LÀNG Đ¾I LÂM VÀ BÂT LĂ: XU 125 H£âNG, SĂ THÍCH ðNG VÀ NHĀNG VÂN Đ ĐẶT RA 4. Một sá xu h°ớng c¡ b¿n cāa quá trình biến đổi văn hóa á hai làng 125 4. Sā thích ứng văn hóa cāa cộng đãng dân c° hai làng trong bái c¿nh 136 chuyển đổi 4. Một sá vÁn đề đặt ra từ sā biến đổi văn hóa á hai làng 140 4.
Kiến nghá và đề xuÁt 150 KÀT LU¾N 157 DANH MìC CÔNG TRÌNH CîA TÁC GIÀ Đà CÔNG Bæ LIÊN QUAN 160 ĐÀN Đ TÀI LU¾N ÁN DANH MìC TÀI LIÈU THAM KHÀO 161 PHì LìC 175 DANH MìC CÁC CHĀ CÁI VIÀT TÀT CLB : Câu l¿c bộ KCN : Khu công nghiáp KT - XH : Kinh tế - xã hội NCS : Nghiên cứu sinh UBND : Āy ban nhân dân DANH MìC CÁC BÀNG Trang B¿ng 2.1: Nghề nghiáp cāa các hộ gia đình á Đ¿i Lâm và BÁt Lā 58 tr°ớc và sau năm 2007 B¿ng 2.2: Nhÿng ngành nghề đóng góp chính vào thu nhập cāa các 60 hộ gia đình á Đ¿i Lâm và BÁt Lā tr°ớc và sau năm 2007 B¿ng 2.3: Ý kiến đánh giá cāa ng°ßi dân á hai làng về mức sáng cāa 63 gia đình tr°ớc và sau năm 2007 B¿ng 2.4: Đánh giá cāa ng°ßi dân về mức sáng gia đình so với thßi 64 điểm tr°ớc năm 2007 B¿ng 2.5: Đã dùng, tián nghi trong các hộ gia đình (á Đ¿i Lâm và 65 BÁt Lā) tr°ớc và sau năm 2007 B¿ng 2.6: Sā tham gia cāa ng°ßi dân vào Câu l¿c bộ, hội, nhóm á 68 Đ¿i Lâm và BÁt Lā thßi điểm tr°ớc và sau năm 2007 B¿ng 2.7: Đánh giá cāa ng°ßi dân về vai trò cāa sức khße cāa b¿n 69 thân và gia đình B¿ng 2.8: ¯u tiên đầu t° cāa các hộ gia đình hián nay 71 B¿ng 2.9: Tiêu chuẩn về sā giàu có, thành đ¿t tr°ớc đây và hián nay 71 B¿ng 3.1: Mức độ dāa vào sā trợ giúp cāa hã hàng mỗi khi có công 88 viác cāa các hộ gia đình á Đ¿i Lâm và BÁt Lā hián nay so với thßi điểm tr°ớc năm 2007 B¿ng 3.2: Mức độ dāa vào sā trợ giúp cāa hàng xóm khi có công viác 91 cāa các gia đình á Đ¿i Lâm và BÁt Lā hián nay so với tr°ớc năm 2007 B¿ng 3.3: Ý kiến cāa ng°ßi dân về nhÿng thay đổi trong viác tổ chức 100 cũng nh° trong các ho¿t động dißn ra á lß hội làng hián nay so với tr°ớc đây B¿ng 3.4: Ý kiến cāa ng°ßi dân về sā thay đổi cāa các phong tÿc tập 102 quán (c°ới xin, tang ma) á Đ¿i Lâm và BÁt Lā hián nay so với tr°ớc đây B¿ng 3.5: Mức độ sử dÿng các lo¿i hình dách vÿ cāa ng°ßi dân 113 B¿ng 3.6: Nguãn giúp đỡ chā yếu cāa ng°ßi dân khi gia đình có 115 công viác B¿ng 3.7: Đã dùng, tián nghi sinh ho¿t trong các hộ gia đình tr°ớc và 119 sau năm 2007 B¿ng 3.8: Các nguãn tiếp cận thông tin chā yếu cāa cāa ng°ßi dân á 119 hai làng B¿ng 3.9: Các ho¿t động gi¿i trí và sử dÿng thßi gian nhàn rỗi cāa 120 ng°ßi dân á Đ¿i Lâm và BÁt Lā tr°ớc đây và hián nay 1 Mæ ĐÄU 1. Tính cÃp thiÁt cïa đà tài Kể từ khi đổi mới đÁt n°ớc, nhÁt là từ thập kỷ 90 cāa thế kỷ XX cho đến nay, Viát Nam đã tham gia quá trình công nghiáp hóa và đô thá hóa với tác độ ngày càng nhanh và quy mô ngày càng rộng. Quá trình công nghiáp hóa, đô thá hóa nhanh khiến cho nhiều vùng nông thôn bá lÁy đi một phần đáng kể dián tích đÁt nông nghiáp và các lo¿i đÁt khác để phÿc vÿ cho xây dāng các nhà máy, khu chế xuÁt, khu du lách, khu đô thá mới,& đãng thßi kéo theo nhÿng biến đổi trên mãi mặt đßi sáng kinh tế - xã hội (KT – XH) cāa các cộng đãng dân c° n¡i đây, từ không gian – c¿nh quan, ph°¡ng thức s¿n xuÁt, c¡ cÁu nghề nghiáp, tổ chức xã hội, phân bá dân c°,& Về thāc chÁt đây là quá trình thay đổi từ c¡ cÁu tổ chức xã hội nông thôn sang tổ chức xã hội đô thá, từ ho¿t động nông nghiáp là chā yếu sang ho¿t động phi nông nghiáp. Đi cùng với nhÿng chuyển đổi về mặt KT – XH là nhÿng biến đổi trong đßi sáng văn hoá cāa cộng đãng dân c° nông thôn nói chung và á nhiều làng quê nói riêng trong quá trình công nghiáp hóa và đô thá hóa, nhÁt là á nhÿng n¡i bá lÁy đÁt làm các khu công nghiáp (KCN), khu chế xuÁt, khu du lách, khu đô thá mới.
Đó là sā thay đổi trong lái sáng, sáng t¿o văn hoá, há giá trá, chuẩn māc, các phong tÿc tập quán,& Sā xuÁt hián cāa hàng lo¿t các KCN, khu chế xuÁt đã t¿o nên bức tranh đa d¿ng, mới mẻ, nhiều màu sắc cho khu vāc nông thôn nói chung và á các làng quê nói riêng. Tßnh Bắc Ninh nằm á khu vāc châu thổ sông Hãng, từ ngàn x°a đ°ợc xem nh° phên dậu phía Bắc cāa <Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội=, cái nôi cāa văn hóa Kinh Bắc, là vùng đÁt có bề dày lách sử và truyền tháng văn hóa. B°ớc vào thßi kỳ đổi mới, đẩy m¿nh công nghiáp hóa, hián đ¿i hóa đÁt n°ớc, với lợi thế nằm trong vùng tam giác tăng tr°áng kinh tế trãng điểm phía Bắc, m¿ng l°ới giao thông thuận tián, Bắc Ninh nhanh chóng trá thành điểm hÁp dẫn đầu t°, đáa bàn kinh tế năng động và có tác độ đô thá hóa, công nghiáp hóa nhanh chóng vào bậc nhÁt cāa vùng châu thổ sông Hãng. 2 Nằm trong khu vāc kinh tế năng động, l¿i ván là nhÿng làng quê cổ có bề dày văn hóa và sớm tiếp xúc với ho¿t động th°¡ng m¿i, nhiều làng quê Bắc Ninh đã có sā chuyển mình nhanh chóng và hián nay trá thành nhÿng làng quê điển hình cho sā chuyển đổi và phát triển kinh tế hiáu qu¿ cāa tßnh Bắc Ninh nói riêng và khu vāc châu thổ sông Hãng nói chung.
Tuy nhiên, có một thāc tế dß nhận thÁy, quá trình công nghiáp hóa, đô thá hóa và kinh tế thá tr°ßng, một mặt, có tác động tích cāc làm thay đổi dián m¿o cāa các làng quê cũng nh° c¿i thián đáng kể mức sáng cho ng°ßi dân n¡i đây; tuy nhiên mặt khác, cũng có nhÿng tác động tiêu cāc và đặt ra nhÿng thách thức về ô nhißm môi tr°ßng, tá n¿n xã hội gia tăng, nhÿng phức t¿p trong qu¿n lý xã hội, đßi sáng văn hoá tinh thần cāa các c° dân ván c° trú trong các cộng đãng làng xã nay bá các luãng di c° làm xáo trộn, nhiều giá trá văn hóa truyền tháng tát đẹp đang đứng tr°ớc nguy c¡ bá mai một,& Đó là một thāc tißn đang dißn ra phức t¿p á nhÿng cộng đãng nông nghiáp - nông thôn khi một phần đáng kể dián tích đÁt canh tác cāa hã bá chuyển đổi sang phÿc vÿ cho các mÿc tiêu phi nông nghiáp. Trong bái c¿nh này, viác nghiên cứu thāc tr¿ng đßi sáng văn hóa á các làng quê trong quá trình chuyển đổi từ cộng đãng có tính chÁt nông nghiáp - nông thôn sang cộng đãng có tính chÁt công nghiáp, đô thá, tìm ra nhÿng yếu tá biến đổi trong văn hoá làng, sẽ góp phần nhận dián đßi sáng văn hoá n°ớc ta trong giai đo¿n chuyển đổi toàn dián, m¿nh mẽ hián nay, đãng thßi góp phần cung cÁp luận cứ khoa hãc phÿc vÿ cho viác xây dāng và phát triển nền văn hoá Viát Nam tiến tiến, đậm đà b¿n sắc dân tộc cũng nh° cho viác ho¿ch đánh, triển khai chính sách phù hợp với thāc tr¿ng cāa các làng. Trong nhÿng năm gần đây, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến sā biến đổi văn hóa á các làng quê trên đáa bàn tßnh Bắc Ninh do nhÿng tác động và ¿nh h°áng cāa quá trình công nghiáp hóa, đô thá hóa và chuyển đổi KT - XH, tuy nhiên, nhÿng công trình nghiên cứu chuyên sâu về chā đề này từ góc độ tiếp cận cāa chuyên ngành văn hóa hãc ch°a nhiều. Mặt khác, từ thāc tißn nghiên cứu về biến đổi văn hóa cāa các cộng đãng nông nghiáp, nông thôn nhÿng năm qua cho thÁy, mặc dù không còn là chā đề nghiên cứu mới và đã nhận đ°ợc 3 nhiều sā quan tâm tìm hiểu từ nhÿng chuyên ngành khác nhau, song vẫn <còn khá nhiều vÁn đề trong đó cần đ°ợc nghiên cứu một cách thÁu đáo h¡n và cập nhật h¡n với thāc tế biến đổi văn hóa đang dißn ra nhanh chóng và phức t¿p hián nay=, nhÁt là <nghiên cứu sā biến đổi văn hóa làng - một d¿ng thức văn hóa tãn t¿i lâu đßi, bền vÿng và là nền t¿ng quan trãng cāa văn hóa Viát Nam - trong bái c¿nh đô thá hóa và toàn cầu hóa.
Míc đích, nhiÉm ví nghiên cñu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa và đô thị hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua trường hợp hai làng Đại Lâm và Bất Lự.
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa và đô thị hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa và đô thị hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa và đô thị hóa" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa và đô thị hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa và đô thị hóa" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biến đổi văn hóa làng Bắc Ninh qua công nghiệp hóa và đô thị hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.