Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh
Tài liệu: Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên việt nam hiện nay. Tải về tại LuanAn.net
Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng Giảng viên Lý luận Chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận văn hóa thẩm mỹ: Nền tảng phát triển nhân cách
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng Giảng viên Lý luận Chính trị
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Lê Thị Thùy Dung
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận văn hóa thẩm mỹ Nền tảng phát triển nhân cách
Luận án tập trung vào vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên. Văn hóa thẩm mỹ không chỉ là những giá trị bên ngoài. Văn hóa thẩm mỹ là tổng hòa các yếu tố tinh thần, vật chất tạo nên cái đẹp. Nó bao gồm khả năng cảm thụ thẩm mỹ, năng lực sáng tạo thẩm mỹ. Văn hóa thẩm mỹ định hình ý thức thẩm mỹ. Nhân cách sinh viên bao gồm các đặc điểm tâm lý, đạo đức, năng lực. Sự phát triển nhân cách đòi hỏi sự cân bằng các khía cạnh. Văn hóa thẩm mỹ đóng vai trò cốt lõi trong quá trình này. Nghiên cứu sâu về văn hóa thẩm mỹ cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp hiểu rõ cơ chế hình thành nhân cách. Thẩm mỹ học là nền tảng lý luận quan trọng.
1.1. Khái niệm văn hóa thẩm mỹ và nhân cách sinh viên.
Văn hóa thẩm mỹ là hệ thống các giá trị, chuẩn mực về cái đẹp. Nó bao gồm năng lực cảm thụ thẩm mỹ, kỹ năng sáng tạo thẩm mỹ. Văn hóa thẩm mỹ phản ánh lối sống, tư duy của con người. Nhân cách sinh viên là tổng thể các phẩm chất đặc trưng. Nhân cách bao gồm đạo đức, trí tuệ, thể chất, năng lực xã hội. Văn hóa thẩm mỹ là một phần cấu thành quan trọng của nhân cách. Hai khái niệm này có mối liên hệ mật thiết, bổ trợ cho nhau. Sự phát triển văn hóa thẩm mỹ thúc đẩy nhân cách toàn diện.
1.2. Mối tương đồng giữa văn hóa thẩm mỹ và nhân cách sinh viên.
Văn hóa thẩm mỹ và nhân cách đều hướng tới sự hoàn thiện con người. Chúng cùng nhấn mạnh sự hài hòa, cân bằng trong đời sống. Văn hóa thẩm mỹ cung cấp công cụ, định hướng cho nhân cách. Nhân cách phản ánh khả năng tiếp nhận, chuyển hóa giá trị thẩm mỹ. Sinh viên là chủ thể tiếp nhận và kiến tạo giá trị thẩm mỹ. Sự tương đồng này tạo nên cơ sở lý luận vững chắc. Nó khẳng định vai trò không thể thiếu của văn hóa thẩm mỹ.
1.3. Cơ sở lý luận phát triển văn hóa thẩm mỹ cho sinh viên.
Cơ sở lý luận dựa trên thẩm mỹ học Mác – Lênin. Thẩm mỹ học cung cấp phương pháp luận khoa học. Nó giúp phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa thẩm mỹ. Giáo dục thẩm mỹ là một biện pháp quan trọng. Nó định hình ý thức thẩm mỹ, nâng cao năng lực thẩm mỹ. Việc hiểu rõ cơ sở này giúp xây dựng chương trình phù hợp. Mục tiêu là phát triển toàn diện cho sinh viên Việt Nam.
II. Vai trò văn hóa thẩm mỹ định hình nhân cách sinh viên
Văn hóa thẩm mỹ có vai trò then chốt trong việc định hình nhân cách sinh viên. Nó không chỉ làm phong phú đời sống tinh thần. Văn hóa thẩm mỹ còn trang bị cho sinh viên những phẩm chất cần thiết. Sự phát triển năng lực cảm thụ thẩm mỹ giúp sinh viên nhạy cảm hơn. Năng lực sáng tạo thẩm mỹ kích thích tư duy độc lập. Các hoạt động thẩm mỹ giúp rèn luyện kỹ năng mềm. Văn hóa thẩm mỹ tạo ra một môi trường lành mạnh. Môi trường này thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cá nhân. Vai trò của văn hóa thẩm mỹ cần được nhìn nhận đúng đắn. Nó là yếu tố không thể thiếu trong giáo dục hiện đại.
2.1. Nâng cao năng lực cảm thụ và sáng tạo thẩm mỹ.
Văn hóa thẩm mỹ giúp sinh viên nhận diện, đánh giá cái đẹp. Sinh viên phát triển khả năng cảm thụ thẩm mỹ trong mọi lĩnh vực. Từ nghệ thuật đến đời sống hàng ngày. Khả năng này kích thích tư duy phê phán, phản biện. Đồng thời, văn hóa thẩm mỹ khuyến khích sáng tạo thẩm mỹ. Sinh viên được thể hiện bản thân qua các hoạt động. Nó nâng cao năng lực thẩm mỹ, phát triển tư duy đổi mới.
2.2. Hình thành ý thức và giá trị thẩm mỹ tích cực.
Văn hóa thẩm mỹ định hướng tiêu chuẩn thẩm mỹ cho sinh viên. Nó giúp phân biệt cái đẹp chân chính và cái đẹp giả tạo. Sinh viên phát triển ý thức thẩm mỹ đúng đắn. Từ đó hình thành hệ thống giá trị sống tích cực. Các giá trị này chi phối hành vi, thái độ, lối sống. Văn hóa thẩm mỹ góp phần xây dựng nhân cách có trách nhiệm xã hội.
2.3. Thúc đẩy hoạt động thẩm mỹ và phát triển toàn diện.
Văn hóa thẩm mỹ khuyến khích sinh viên tham gia hoạt động thẩm mỹ. Các hoạt động này bao gồm nghệ thuật, thể thao, văn hóa cộng đồng. Tham gia giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm. Nó mở rộng kiến thức, tầm nhìn. Văn hóa thẩm mỹ là động lực thúc đẩy phát triển toàn diện. Bao gồm cả trí tuệ, đạo đức, thể chất và năng lực xã hội. Hoạt động thẩm mỹ là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn.
III. Thực trạng văn hóa thẩm mỹ Phát triển nhân cách sinh viên
Thực trạng văn hóa thẩm mỹ của sinh viên Việt Nam hiện nay có nhiều điểm đáng chú ý. Sinh viên có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin, văn hóa đa dạng. Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc đánh giá đúng thực trạng là cần thiết. Nó giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển nhân cách. Giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường có vai trò quan trọng. Môi trường xã hội cũng tác động không nhỏ. Sự phân tích thực trạng này là cơ sở để đưa ra giải pháp hiệu quả. Cần nâng cao năng lực thẩm mỹ cho sinh viên.
3.1. Đặc điểm nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay.
Sinh viên Việt Nam hiện nay năng động, sáng tạo. Họ có ý chí vươn lên, ham học hỏi. Sinh viên tiếp cận nhanh với công nghệ, thông tin toàn cầu. Tuy nhiên, một bộ phận còn thiếu kỹ năng sống. Ý thức thẩm mỹ chưa thực sự sâu sắc. Dễ bị ảnh hưởng bởi trào lưu tiêu cực. Nhu cầu giáo dục thẩm mỹ, định hướng giá trị là rất lớn.
3.2. Ảnh hưởng từ hoạt động giảng dạy và học tập.
Nhiều trường đã tích hợp giáo dục thẩm mỹ vào chương trình. Tuy nhiên, mức độ và hiệu quả còn hạn chế. Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ thẩm mỹ chưa phổ biến. Phương pháp giảng dạy còn nặng về lý thuyết. Chưa khuyến khích sáng tạo thẩm mỹ. Việc truyền đạt tiêu chuẩn thẩm mỹ chưa thực sự rõ ràng. Năng lực cảm thụ thẩm mỹ của sinh viên chưa được rèn luyện đủ.
3.3. Tác động từ môi trường chính trị xã hội và giải trí.
Môi trường xã hội đa dạng, hội nhập sâu rộng. Sinh viên tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa khác nhau. Các hoạt động giải trí phong phú, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro. Có những yếu tố tiêu cực tác động đến ý thức thẩm mỹ. Sinh viên cần có năng lực thẩm mỹ vững vàng. Họ cần khả năng chọn lọc, tiếp thu giá trị văn hóa tích cực. Việc này giúp hình thành nhân cách đúng đắn.
IV. Thách thức phát huy văn hóa thẩm mỹ nhân cách sinh viên
Việc phát huy vai trò của văn hóa thẩm mỹ trong phát triển nhân cách sinh viên đối mặt nhiều thách thức. Các hạn chế trong giáo dục thẩm mỹ là một vấn đề lớn. Sự suy giảm các giá trị thẩm mỹ truyền thống cũng đáng lo ngại. Đặc biệt, có hiện tượng lệch lạc trong ý thức và tiêu chuẩn thẩm mỹ của một bộ phận sinh viên. Những thách thức này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc này nhằm đảm bảo sinh viên phát triển toàn diện. Nâng cao năng lực thẩm mỹ là mục tiêu cấp thiết.
4.1. Hạn chế trong giáo dục thẩm mỹ hiện tại.
Chương trình giáo dục thẩm mỹ chưa thực sự phù hợp. Nội dung còn dàn trải, thiếu tính hệ thống. Phương pháp giảng dạy chưa đổi mới, thiếu tính thực tiễn. Nguồn lực đầu tư cho hoạt động thẩm mỹ còn hạn chế. Đội ngũ giáo viên thiếu chuyên môn sâu về thẩm mỹ học. Năng lực thẩm mỹ của sinh viên chưa được chú trọng phát triển đúng mức.
4.2. Suy giảm giá trị thẩm mỹ truyền thống.
Xu hướng toàn cầu hóa làm phai nhạt giá trị văn hóa truyền thống. Sinh viên ít quan tâm đến nghệ thuật dân tộc. Các loại hình giải trí hiện đại lấn át. Thiếu sự định hướng để gìn giữ, phát huy cái đẹp truyền thống. Điều này ảnh hưởng đến ý thức thẩm mỹ. Nó gây ra sự thiếu hụt về bản sắc văn hóa dân tộc.
4.3. Lệch lạc trong ý thức và tiêu chuẩn thẩm mỹ.
Một bộ phận sinh viên có nhận thức sai lệch về cái đẹp. Tiêu chuẩn thẩm mỹ bị ảnh hưởng bởi trào lưu nhất thời. Thiếu khả năng đánh giá cái đẹp một cách khách quan, sâu sắc. Sự lệch lạc này dẫn đến lối sống, hành vi không phù hợp. Nó ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển nhân cách. Cần củng cố ý thức thẩm mỹ và các tiêu chuẩn thẩm mỹ.
V. Giải pháp nâng cao văn hóa thẩm mỹ cho nhân cách sinh viên
Để vượt qua các thách thức, cần có những giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này nhằm phát huy tối đa vai trò của văn hóa thẩm mỹ. Mục tiêu là phát triển nhân cách sinh viên toàn diện. Định hướng phát triển năng lực thẩm mỹ là ưu tiên hàng đầu. Cải thiện giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường là yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, cần phát huy vai trò của môi trường xã hội và gia đình. Những giải pháp này cần được triển khai một cách khoa học. Nó phải phù hợp với đặc điểm của sinh viên Việt Nam. Thẩm mỹ học cung cấp nền tảng cho việc xây dựng các giải pháp này.
5.1. Định hướng phát triển năng lực thẩm mỹ toàn diện.
Xây dựng chiến lược giáo dục thẩm mỹ rõ ràng, dài hạn. Tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm thực tế cho sinh viên. Khuyến khích tham gia các câu lạc bộ nghệ thuật, văn hóa. Rèn luyện cảm thụ thẩm mỹ qua đa dạng các loại hình. Nâng cao năng lực sáng tạo thẩm mỹ cá nhân và tập thể. Phát triển năng lực thẩm mỹ giúp sinh viên tự tin hơn.
5.2. Cải thiện giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường.
Đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học thẩm mỹ. Tích hợp giáo dục thẩm mỹ vào các môn học khác. Tổ chức nhiều hoạt động thẩm mỹ ngoại khóa sáng tạo. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên về thẩm mỹ học. Đảm bảo tiêu chuẩn thẩm mỹ được truyền đạt đầy đủ. Đầu tư cơ sở vật chất cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
5.3. Phát huy vai trò môi trường xã hội và gia đình.
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong và ngoài trường. Khuyến khích gia đình đồng hành giáo dục thẩm mỹ cho con em. Cộng đồng xã hội tạo điều kiện để sinh viên tham gia các hoạt động. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giá trị thẩm mỹ tích cực. Hạn chế tác động tiêu cực từ các trào lưu giải trí không lành mạnh. Việc này góp phần củng cố ý thức thẩm mỹ.
VI. Định hướng phát triển văn hóa thẩm mỹ hoàn thiện nhân cách
Luận án đề xuất các định hướng chiến lược cho tương lai. Phát triển văn hóa thẩm mỹ không chỉ là nhiệm vụ giáo dục. Đó là quá trình liên tục, toàn diện. Nó gắn liền với sự phát triển của xã hội. Định hướng này nhằm mục tiêu hoàn thiện nhân cách sinh viên. Nâng cao năng lực thẩm mỹ là một phần thiết yếu. Cần chú trọng sáng tạo thẩm mỹ, xây dựng tiêu chuẩn. Việc vận dụng hiệu quả thẩm mỹ học là chìa khóa thành công. Định hướng này đảm bảo sự phát triển bền vững. Sinh viên Việt Nam sẽ trở thành công dân toàn diện.
6.1. Tầm quan trọng của sáng tạo thẩm mỹ trong đời sống.
Sáng tạo thẩm mỹ là động lực của sự phát triển cá nhân và xã hội. Khuyến khích sinh viên tự do thể hiện bản thân qua nghệ thuật. Tạo ra các sản phẩm văn hóa có giá trị. Hoạt động sáng tạo giúp nâng cao giá trị thẩm mỹ. Góp phần làm phong phú đời sống tinh thần. Sáng tạo thẩm mỹ rèn luyện tư duy độc lập. Nó phát triển khả năng giải quyết vấn đề.
6.2. Xây dựng và duy trì tiêu chuẩn thẩm mỹ phù hợp.
Cần có bộ tiêu chí rõ ràng cho văn hóa thẩm mỹ sinh viên. Tiêu chuẩn này phải dung hòa giữa truyền thống và hiện đại. Phù hợp với đặc điểm văn hóa Việt Nam. Giúp sinh viên định hướng, tránh sự lệch lạc. Xây dựng tiêu chuẩn thẩm mỹ vững chắc là nhiệm vụ lâu dài. Nó đòi hỏi sự phối hợp của nhiều ban ngành. Thẩm mỹ học cung cấp lý luận cho việc này.
6.3. Vận dụng hiệu quả thẩm mỹ học vào giáo dục sinh viên.
Thẩm mỹ học cung cấp lý luận khoa học sâu sắc. Nó là kim chỉ nam cho các hoạt động giáo dục thẩm mỹ. Vận dụng thẩm mỹ học giúp xây dựng chương trình hiệu quả. Đào tạo đội ngũ giảng viên có chuyên môn. Nâng cao chất lượng nghiên cứu về văn hóa thẩm mỹ. Thúc đẩy sự phát triển năng lực thẩm mỹ cho thế hệ trẻ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển của xã hội Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là thế hệ trí thức tương lai. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định nhiệm vụ trọng tâm: “Chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ”. Trong cấu trúc xã hội, sinh viên đại diện cho lực lượng thanh niên ưu tú, nơi kết tinh tiềm năng sáng tạo và là lực lượng kế cận chủ chốt của đội ngũ trí thức. Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường cùng làn sóng toàn cầu hóa văn hóa đang tạo ra những biến động phức tạp trong đời sống tinh thần của giới trẻ, dẫn tới hiện tượng suy thoái tư tưởng, lối sống thực dụng, phai nhạt bản sắc và sự xuất hiện của các hành vi lệch chuẩn nhân cách.
Trước thực trạng đó, luận án tiến sĩ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62 22 80 05) của nghiên cứu sinh Lê Thị Thùy Dung, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn Huyên tại Đại học Quốc gia Hà Nội (2013), mang tính tiên phong khi tiếp cận nhân cách sinh viên dưới lăng kính mỹ học triết học. Luận án giải quyết một khoảng trống nghiên cứu then chốt: các công trình trước đây thường phân tích văn hóa thẩm mỹ ở bình diện lý luận thuần túy hoặc nghiên cứu nhân cách sinh viên bó hẹp trong phạm trù tâm lý học và giáo dục đạo đức đơn tuyến, thiếu vắng một công trình chuyên khảo hệ thống hóa cơ chế tác động hữu cơ của văn hóa thẩm mỹ đối với sự hoàn thiện nhân cách sinh viên trong môi trường đại học.
Nghiên cứu tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Bản chất, cấu trúc của văn hóa thẩm mỹ là gì và cơ sở triết học nào quy định tính tương đồng biện chứng giữa văn hóa thẩm mỹ và sự phát triển nhân cách?
- RQ2: Văn hóa thẩm mỹ đang tác động như thế nào đến sự hình thành, biến đổi nhân cách sinh viên Việt Nam thông qua các kênh hoạt động đào tạo, hoạt động chính trị - xã hội và không gian văn hóa học đường?
- RQ3: Những phương hướng và hệ giải pháp mang tính khả thi nào cần được triển khai để tối ưu hóa vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với phát triển nhân cách sinh viên trong giai đoạn hiện nay?
Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, hệ thống giả thuyết được xác lập:
- H1: Văn hóa thẩm mỹ không tồn tại biệt lập mà là phương thức thẩm mỹ hóa toàn bộ hoạt động sống; trình độ văn hóa thẩm mỹ tỷ lệ thuận với mức độ hài hòa, toàn diện trong cấu trúc nhân cách sinh viên (phẩm chất và năng lực).
- H2: Sự suy giảm các chuẩn mực nhân cách ở một bộ phận sinh viên hiện nay bắt nguồn từ sự thiếu hụt năng lực thẩm mỹ, sự đứt gãy trong cảm thụ giá trị cái đẹp chân chính và sự bất cập trong môi trường văn hóa đại học.
- H3: Việc tái cấu trúc nội dung giáo dục thẩm mỹ tích hợp vào chương trình đào tạo chuyên môn và đời sống học đường sẽ tạo động lực nội sinh chuyển hóa nhận thức thành hành vi văn hóa chuẩn mực.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng vững chắc trên nền tảng mỹ học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa - con người và các quan điểm lý luận văn hóa học hiện đại. Nghiên cứu xác lập phạm vi khảo sát đối với hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam từ thời kỳ Đổi mới (1986) đến năm 2013, mang ý nghĩa học thuật đột phá trong việc xác lập mô hình phát triển nhân cách toàn diện (Chân - Thiện - Mỹ) cho thế hệ trí thức trẻ.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn cho thấy vấn đề văn hóa thẩm mỹ và nhân cách đã thu hút sự quan tâm của nhiều thế hệ học giả trong và ngoài nước qua các giai đoạn lịch sử:
Trường phái mỹ học Xô-viết đặt nền móng lý luận kinh điển cho việc nghiên cứu văn hóa thẩm mỹ như một phân hệ của văn hóa tinh thần. M.X. Cagan trong chuyên khảo “Văn hóa thẩm mỹ của con người Xô Viết” (1976) đã khẳng định giáo dục thẩm mỹ là phương tiện kiến tạo nhân cách xã hội chủ nghĩa. A. Ácnônđốp (1983) trong “Cơ sở lý luận văn hóa Mác-Lênin” đã định danh chức năng đặc thù của văn hóa thẩm mỹ là mang lại biểu tượng trực quan hiện thực theo lý tưởng mong muốn. IU. Xcacherơsicôp và I. Lukin (1984) luận giải cấu trúc văn hóa thẩm mỹ được hợp thành bởi các giá trị thẩm mỹ, năng lực tự hoạt động sáng tạo và phương thức chiếm lĩnh cái đẹp trong lao động, giao tiếp và nghệ thuật. Cùng với đó, Iri Bôrep, Stolovich, V. Kifasenkô đã phân tích sâu sắc các chiều cạnh biểu hiện của khoái cảm và chức năng dự báo của nghệ thuật.
Tại Việt Nam, dòng chảy nghiên cứu phát triển mạnh mẽ qua công trình của các học giả đầu ngành: Lương Quỳnh Khuê (1995) trong “Văn hóa thẩm mỹ và nhân cách” phân tích cơ cấu nội tại gồm năng lực, hoạt động và giá trị thẩm mỹ; Đỗ Huy (1993, 2002) phân tích tính phổ quát - đặc thù và các chuẩn mực giá trị trên bình diện nhân cách; Nguyễn Văn Huyên (1996, 2001, 2004) tiếp cận văn hóa thẩm mỹ đa chiều trên ba bình diện nhận thức luận, bản thể luận và giá trị luận, chứng minh vai trò gợi mở tiềm năng sáng tạo của giáo dục nghệ thuật; Nguyễn Ngọc Thu (1998) tiếp cận văn hóa thẩm mỹ dưới giác độ phương thức thực hiện năng lực người. Về nhân cách, các chương trình nghiên cứu cấp nhà nước như KX-07 (Nguyễn Quang Uẩn, Hoàng Đức Nhuận), KHXH-04 và KX.05 (giai đoạn 2001-2005) đã phác thảo mô hình nhân cách con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa; Phạm Minh Hạc và Lê Đức Phúc (2004) định nghĩa nhân cách theo thang đo mức độ phù hợp giá trị chủ thể và xã hội.
Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận lý luận nổi bật:
- Tranh luận về vị thế của chức năng thẩm mỹ: Một số học giả xếp chức năng thẩm mỹ ngang hàng với nhận thức, giáo dục, giao tiếp và giải trí; ngược lại, trường phái của Nguyễn Văn Huyên và Stolovich chứng minh rằng chức năng thẩm mỹ là chức năng bao trùm, thẩm thấu và nâng đỡ tất cả các chức năng khác, bởi cái đẹp là phương thức tác động đặc thù lay động trực tiếp cảm xúc chủ thể.
- Tranh luận về phương pháp tiếp cận nhân cách: Nhóm nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm (tiêu biểu là việc ứng dụng trắc nghiệm 16 yếu tố nhân cách Cattell 16PF trong Đề tài KHXH-04) đối lập với nhóm tiếp cận triết học - hoạt động giá trị luận (Phạm Minh Hạc, Đỗ Huy). Cách tiếp cận thuần túy trắc nghiệm bộc lộ hạn chế khi chỉ đưa ra những mô tả rời rạc về tính cách mà chưa phản ánh được bản chất xã hội tổng thể của nhân cách.
Luận án của Lê Thị Thùy Dung định vị chính xác khoảng trống nghiên cứu: Trong khi các công trình quốc tế (như M.X. Cagan khảo sát con người Xô-viết nói chung) và nghiên cứu so sánh xuyên văn hóa (như nghiên cứu nhân cách sinh viên Việt - Trung của Phùng Đình Mẫn) chưa đi sâu vào cơ chế vận hành của văn hóa thẩm mỹ học đường; các tác giả trong nước như Trần Sỹ Phán hay Vũ Thị Kim Oanh chỉ giới hạn ở khía cạnh đạo đức học hoặc sinh viên sư phạm đặc thù, thì luận án này tiên phong tích hợp liên ngành mỹ học triết học và xã hội học giáo dục để giải quyết toàn diện vấn đề nhân cách sinh viên đại học trong thời kỳ kinh tế thị trường.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng trong việc làm sâu sắc và mở rộng các luận điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất con người và quy luật sáng tạo thẩm mỹ:
Thứ nhất, nghiên cứu kế thừa và phát triển quan điểm của Karl Marx trong Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844: “Thông qua sự phong phú đã được phát triển về mặt vật chất của con người thì sự phong phú về tính cảm giác chủ quan của con người mới phát triển... con mắt thấy được cái đẹp của hình thức”. Luận án chứng minh rằng văn hóa thẩm mỹ chính là phương thức nhân hóa tự nhiên và thẩm mỹ hóa bản chất xã hội của con người, giúp cá nhân thoát khỏi tính thực dụng vật chất tầm thường để vươn tới sự phát triển tự do, toàn diện.
Thứ hai, tác giả hệ thống hóa mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa thẩm mỹ và cấu trúc nhân cách, cụ thể hóa thành hệ thống mệnh đề lý thuyết:
- Proposition 1 (Đồng nhất mục đích): Mục đích tối thượng của văn hóa thẩm mỹ và sự phát triển nhân cách hoàn thiện có sự trùng khớp bản chất: đều hướng tới lý tưởng Chân - Thiện - Mỹ và giải phóng tiềm năng sáng tạo của cá nhân.
- Proposition 2 (Chuyển hóa tinh thần): Tác phẩm nghệ thuật và giá trị thẩm mỹ là sự kết tinh, vật hóa nhân cách của người sáng tạo; khi tiếp nhận, người cảm thụ thực hiện quá trình giải mã, đồng sáng tạo và nội tâm hóa các giá trị đó thành phẩm chất, cốt cách cá nhân.
- Proposition 3 (Tác động cấu trúc): Cấu trúc nhân cách triết học (sự thống nhất giữa Phẩm chất/Đức và Năng lực/Tài) chịu sự chi phối trực tiếp từ bốn thành tố văn hóa thẩm mỹ. Ý thức thẩm mỹ định hình thế giới quan, niềm tin lý tưởng; năng lực thẩm mỹ hoàn thiện kỹ năng hành động và tư duy sáng tạo; hoạt động thẩm mỹ rèn luyện tính tích cực xã hội; giá trị thẩm mỹ xác lập thang đo đạo đức và bản lĩnh cá nhân.
+-------------------------------------------------------------+
| VĂN HÓA THẨM MỸ |
| (Ý thức thẩm mỹ - Năng lực - Hoạt động - Giá trị thẩm mỹ) |
+------------------------------+------------------------------+
|
Tác động chuyển hóa thông qua 3 kênh học đường
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +--------------------------------+
| PHẨM CHẤT (ĐỨC) | | NĂNG LỰC (TÀI) |
| - Thế giới quan khoa học | Biện | - Năng lực xã hội hóa tri thức |
| - Lý tưởng, niềm tin chính trị| chứng | - Năng lực chủ thể hóa cái tôi |
| - Chuẩn mực đạo đức, lối sống | <=====> | - Năng lực sáng tạo thực tiễn |
| - Tình cảm thẩm mỹ trong sáng | | - Kỹ năng giải quyết vấn đề |
+-------------------------------+ +--------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| NHÂN CÁCH SINH VIÊN HOÀN THIỆN |
| (Hài hòa Thể chất - Trí tuệ - Tâm hồn) |
+-------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Luận án xây dựng khung phân tích ma trận đa chiều, tích hợp ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết phản ánh luận mácxít, Lý thuyết hoạt động - giá trị của tâm lý học Xô-viết (A.N. Leontiev, A.G. Kovaliov, S.L. Rubinstein), và Lý thuyết hệ thống văn hóa thẩm mỹ (Nguyễn Văn Huyên, Lương Quỳnh Khuê).
Cấu trúc văn hóa thẩm mỹ được định nghĩa gồm 4 yếu tố tương tác hữu cơ:
- Ý thức thẩm mỹ: Sự phản ánh hiện thực khách quan vào đời sống nội tâm dưới dạng hình tượng - cảm xúc, dẫn dắt con người sáng tạo theo quy luật của cái đẹp.
- Năng lực thẩm mỹ: Tổ hợp các thuộc tính tâm sinh lý và tri thức giúp chủ thể cảm thụ, đánh giá và sáng tạo các giá trị thẩm mỹ.
- Hoạt động thẩm mỹ: Phương thức hoạt động thực tiễn - tinh thần đưa yếu tố cái đẹp vào mọi lĩnh vực đời sống nhằm thẩm mỹ hóa thế giới và hoàn thiện bản thân.
- Giá trị thẩm mỹ: Kết tinh của hoạt động thẩm mỹ, tồn tại dưới các phạm trù cái Đẹp, cái Cao cả, cái Bi, cái Hài; trong đó giá trị nghệ thuật giữ vai trò hạt nhân đỉnh cao.
Khung phân tích thiết lập 3 kênh tương tác trong môi trường đại học:
- Kênh 1: Hoạt động giảng dạy và học tập (tích hợp mỹ cảm khoa học, cái đẹp của tri thức và phương pháp sư phạm).
- Kênh 2: Hoạt động chính trị - xã hội và vui chơi giải trí (rèn luyện tính tích cực xã hội, định hướng thị hiếu thẩm mỹ qua phong trào thanh niên).
- Kênh 3: Không gian môi trường cảnh quan và văn hóa ứng xử học đường (thẩm mỹ hóa môi trường vật chất và tinh thần).
Điều kiện biên của mô hình: Áp dụng chủ yếu đối với sinh viên bậc đại học, cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; đặt trong bối cảnh quá độ lên chủ nghĩa xã hội và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án được triển khai dựa trên lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Epistemological Stance: Marxist Critical Realism / Dialectical Materialism). Nghiên cứu không xem nhân cách là một cấu trúc tĩnh tại hay trừu tượng, mà là một thực thể sinh học - xã hội động, hình thành và biến đổi liên tục thông qua hoạt động thực tiễn và tổng hòa các quan hệ xã hội.
Thiết kế nghiên cứu thuộc dạng nghiên cứu liên ngành triết học - mỹ học - xã hội học văn hóa, kết hợp giữa diễn dịch lý luận triết học thuần túy với tổng hợp dữ liệu thực nghiệm thứ cấp. Mô hình đa cấp độ (Multi-level design) được triển khai:
- Cấp độ vĩ mô: Tác động của thể chế chính trị, đường lối văn hóa của Đảng, làn sóng toàn cầu hóa và cơ chế thị trường đến thang giá trị xã hội.
- Cấp độ trung mô: Môi trường văn hóa đại học, chương trình đào tạo, tổ chức Đoàn - Hội và không gian học đường.
- Cấp độ vi mô: Tâm lý lứa tuổi, quá trình tự ý thức, thị hiếu thẩm mỹ, sự biến đổi thái độ và hành vi cá nhân của sinh viên.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ các chuẩn mực phương pháp luận khoa học chặt chẽ:
- Phương pháp lịch sử và logic: Khảo sát sự tiến hóa của các quan niệm về văn hóa thẩm mỹ và nhân cách từ thời kỳ cổ đại, mỹ học cổ điển Đức, chủ nghĩa Mác, mỹ học Xô-viết đến thực tiễn Việt Nam thời kỳ đổi mới.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Giải phẫu cấu trúc văn hóa thẩm mỹ và cấu trúc nhân cách thành các thành tố độc lập, sau đó tổng hợp biện chứng để phát hiện quy luật tương tác nội tại.
- Phương pháp liên ngành và tam giác đạc (Triangulation):
- Data triangulation: Kết hợp báo cáo chính thức của Ban Tuyên giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với các nghiên cứu xã hội học độc lập.
- Theoretical triangulation: Đối chiếu mỹ học mácxít với tâm lý học nhân cách (Kovaliov, Rubinstein) và giá trị học văn hóa (Phạm Minh Hạc).
- Methodological triangulation: Kết hợp phân tích văn bản quy phạm, tổng luận y văn, thống kê mô tả từ các đề tài cấp nhà nước và phân tích tình huống thực tiễn học đường.
Data và phân tích
Luận án khai thác hệ thống dữ liệu thực nghiệm vững chắc từ các chương trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia và các công trình điều tra quy mô lớn:
- Dữ liệu từ Chương trình Khoa học Công nghệ Cấp Nhà nước KX-07 (“Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội”) và trực tiếp là đề tài KX07-04 về đặc trưng và xu thế phát triển nhân cách con người Việt Nam trên 3 mặt: định hướng giá trị, tiềm năng - khả năng - kỹ năng, phẩm chất - nếp sống - thói quen.
- Dữ liệu từ Chương trình KHXH-04 (“Mô hình nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”) với bộ trắc nghiệm 16 yếu tố nhân cách Cattell 16PF, kết hợp nghiên cứu so sánh xuyên văn hóa giữa sinh viên Việt Nam và sinh viên Trung Quốc của Phùng Đình Mẫn.
- Kết quả khảo sát thực tế từ Đề tài KX.05-07 về hệ giá trị nhân cách thời kỳ hội nhập: khẳng định các giá trị cốt lõi sinh viên hướng tới gồm lòng yêu nước, tự hào dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, niềm tin và bản lĩnh chính trị.
- Các khảo sát chuyên sâu của Viện Nghiên cứu Thanh niên, Tổng hội Sinh viên, các công trình của Hoàng Mộc Lan (2003), Lương Thanh Tân (2009, 2012) tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Đồng Tháp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Văn hóa thẩm mỹ là chất xúc tác tối ưu giải phóng năng lực sáng tạo học thuật: Phân tích thực tiễn giảng dạy đại học cho thấy văn hóa thẩm mỹ không chỉ giới hạn trong các môn nghệ thuật mà thẩm thấu sâu sắc vào khoa học chuyên ngành. Khi người dạy truyền tải được "mỹ cảm khoa học" (vẻ đẹp của sự logic, tính chính xác và trật tự tri thức), sinh viên đạt được trạng thái hưng phấn thẩm mỹ, kích thích tư duy trừu tượng và khả năng giải quyết vấn đề độc lập. Ngược lại, phương pháp truyền thụ một chiều, khô cứng làm triệt tiêu cảm xúc thẩm mỹ, biến quá trình học tập thành gánh nặng tâm lý.
-
Quy luật chuyển hóa từ khoái cảm thẩm mỹ sang bản lĩnh đạo đức: Nghiên cứu làm sáng tỏ luận điểm của Sukhomlinsky (“Cái đẹp là thể dục của tinh thần”): Văn hóa nghệ thuật chân chính có khả năng gây dựng cơ chế "tự thanh lọc" (catharsis). Sinh viên có đời sống thẩm mỹ phong phú sở hữu khả năng đề kháng cao trước các cám dỗ vật chất và lối sống vị kỷ. Tình cảm thẩm mỹ cao đẹp tạo lập nền tảng cho sự đồng cảm xã hội, tinh thần tự nguyện cống hiến và lòng trắc ẩn.
-
Thực trạng đứt gãy và lệch chuẩn thẩm mỹ trong bộ phận sinh viên: Luận án chỉ ra nghịch lý thực tiễn: Một bộ phận không nhỏ sinh viên Việt Nam hiện nay có biểu hiện "lệch chuẩn" nghiêm trọng về thị hiếu thẩm mỹ. Dưới tác động của văn hóa phẩm ngoại lai kém chất lượng và xu hướng thương mại hóa, nhiều sinh viên đồng nhất cái đẹp với sự phô trương vật chất, chạy theo mốt dị hợm, thần tượng hóa lệch lạc, xem nhẹ các giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống của dân tộc.
-
Sự bất cập mang tính hệ thống trong thiết chế văn hóa đại học: Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra môi trường văn hóa học đường tại nhiều trường đại học còn nghèo nàn, thiếu quy hoạch thẩm mỹ tổng thể. Hoạt động của các câu lạc bộ nghệ thuật còn mang tính tự phát, hình thức; các chương trình giáo dục thẩm mỹ chính khóa bị xem nhẹ hoặc cắt giảm, chưa tạo ra được không gian nuôi dưỡng tâm hồn và nhân cách sinh viên tương xứng với yêu cầu đào tạo trí thức.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN THEN CHỐT |
+---+------------------------------------+----------------------------------+------------------------+
|STT| Lĩnh vực phát hiện | Thực trạng & Cơ chế tác động | Hệ quả nhân cách |
+---+------------------------------------+----------------------------------+------------------------+
| 1 | Mỹ cảm trong học tập & nghiên cứu | Giảng dạy truyền thống thiếu cảm | Giảm tính chủ động và |
| | | xúc; tích hợp thẩm mỹ khơi gợi | tư duy sáng tạo khoa |
| | | hưng phấn nhận thức | học của sinh viên |
+---+------------------------------------+----------------------------------+------------------------+
| 2 | Chức năng thanh lọc (Catharsis) | Tiếp nhận giá trị nghệ thuật | Hình thành đạo đức |
| | qua hoạt động văn hóa - nghệ thuật | chân chính giúp chuyển hóa tình | trong sáng, trách nhiệm|
| | | cảm thành hành động xã hội | cộng đồng, bản lĩnh |
+---+------------------------------------+----------------------------------+------------------------+
| 3 | Lệch chuẩn thị hiếu & lối sống | Tiếp nhận cảm tính văn hóa ngoại | Suy thoái tư tưởng, |
| | trong bối cảnh kinh tế thị trường | lai; thực dụng hóa thang giá trị | sùng bái vật chất, xa |
| | | cái đẹp | rời chuẩn mực dân tộc |
+---+------------------------------------+----------------------------------+------------------------+
| 4 | Thiết chế không gian học đường | Môi trường đại học thiếu đồng | Hạn chế khả năng tự |
| | và hoạt động Đoàn - Hội | bộ về cảnh quan và chiều sâu | giáo dục và tương tác |
| | | văn hóa thẩm mỹ | văn hóa lành mạnh |
+---+------------------------------------+----------------------------------+------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Công trình bổ sung một góc nhìn mới cho mỹ học Mác - Lênin tại Việt Nam khi luận giải vai trò của văn hóa thẩm mỹ không chỉ như một hình thái ý thức phản ánh hiện thực, mà là một lực lượng trực tiếp kiến tạo nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá liên ngành cho phép các nhà nghiên cứu đo lường mức độ phát triển nhân cách thông qua các chỉ số cảm thụ và hoạt động thẩm mỹ.
- Về thực tiễn giáo dục: Đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới căn bản, toàn diện công tác giáo dục thẩm mỹ trong hệ thống đại học; tích hợp nghệ thuật vào các hoạt động ngoại khóa, chính trị - xã hội một cách tự nhiên, tránh áp đặt khiên cưỡng.
- Về chính sách xã hội: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ban hành các quy chuẩn về "Văn hóa học đường" và chiến lược phát triển văn hóa thẩm mỹ cho thanh niên trí thức giai đoạn hội nhập.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật:
- Giới hạn phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu vận dụng phương pháp phân tích triết học và khai thác dữ liệu định lượng thứ cấp từ các đề tài cấp nhà nước có sẵn; chưa xây dựng được một cuộc điều tra xã hội học diện rộng độc lập với cỡ mẫu lớn chuyên biệt cho từng khối ngành đào tạo (khoa học tự nhiên, kỹ thuật so với khoa học xã hội - nhân văn).
- Giới hạn thời gian và bối cảnh: Luận án hoàn thành năm 2013, thời điểm mạng xã hội và không gian số bắt đầu bùng nổ nhưng chưa định hình rõ nét các hiện tượng thẩm mỹ ảo (Digital Aesthetics), không gian mạng và văn hóa đa phương tiện như hiện nay.
- Giới hạn địa bàn: Dữ liệu tập trung nhiều ở các trung tâm đại học lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Cửu Long), chưa bao quát sâu sắc đặc thù sinh viên các trường đại học khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và phân tích định tính so sánh (QCA) để lượng hóa mức độ tác động của từng thành tố văn hóa thẩm mỹ đến sự biến đổi các phẩm chất nhân cách cụ thể.
- Hướng 2: Nghiên cứu tác động của "Văn hóa thẩm mỹ số" (Digital & Cyber Aesthetics) - bao gồm trí tuệ nhân tạo, truyền thông thị giác mới - đối với sự phát triển nhân cách thế hệ sinh viên Gen Z và Gen Alpha.
- Hướng 3: So sánh đa quốc gia (Cross-national comparative analysis) về mô hình giáo dục thẩm mỹ đại học giữa Việt Nam và các nước phát triển trong khu vực ASEAN và Đông Á.
- Hướng 4: Xây dựng khung chương trình đào tạo tích hợp nghệ thuật - khoa học (mô hình STEAM) dành riêng cho khối trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại những giá trị tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nhà nghiên cứu triết học, mỹ học, xã hội học và tâm lý học giáo dục. Dự kiến tạo lập nguồn trích dẫn quan trọng cho các công trình nghiên cứu tiến sĩ, thạc sĩ về văn hóa đại học và xây dựng con người mới.
- Chuyển đổi thực tiễn giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở lý luận để các trường đại học tái thiết kế không gian kiến trúc, cảnh quan sư phạm, xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa và đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm của sự sáng tạo.
- Định hướng chính sách công: Đóng góp trực tiếp vào quá trình thể chế hóa các Nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo) thành các chương trình hành động cụ thể cho thanh niên, sinh viên.
- Lợi ích xã hội: Định hình chuẩn mực thẩm mỹ chuẩn hóa cho nguồn nhân lực trí thức cao, góp phần đẩy lùi sự xâm lăng văn hóa độc hại, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong dòng chảy toàn cầu hóa.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết liên ngành chuẩn mực, phát hiện các khoảng trống nghiên cứu về văn hóa thẩm mỹ và tâm lý học nhân cách để tiếp tục phát triển đề tài.
- Giảng viên và các nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Mỹ học đại cương, Triết học Mác - Lênin, Văn hóa học và Giáo dục học đại học.
- Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo trường đại học: Vận dụng các giải pháp của luận án để quy hoạch môi trường cảnh quan, quản lý đời sống sinh viên và xây dựng thiết chế văn hóa học đường chuẩn mực.
- Tổ chức Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên: Sở hữu cơ sở khoa học để thiết kế các phong trào văn hóa, nghệ thuật, tình nguyện xã hội đúng trọng tâm, đáp ứng nhu cầu thị hiếu lành mạnh của tuổi trẻ.
- Sinh viên đại học: Tự nhận thức, tự đánh giá và nâng cao ý thức thẩm mỹ, rèn luyện năng lực cảm thụ cái đẹp để tự hoàn thiện nhân cách bản thân.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc luận chứng thành công tính tương đồng bản chất và cơ chế chuyển hóa biện chứng giữa văn hóa thẩm mỹ và cấu trúc nhân cách. Luận án đã mở rộng Lý thuyết bản chất con người và quy luật sáng tạo cái đẹp của Karl Marx cùng Mô hình cấu trúc văn hóa thẩm mỹ của Nguyễn Văn Huyên, chứng minh rằng văn hóa thẩm mỹ không đơn thuần là sự thụ hưởng thụ động mà là phương thức hiện thực hóa các "lực lượng bản chất người", chuyển hóa trực tiếp từ ý thức thẩm mỹ thành năng lực hành động và bản lĩnh đạo đức của người trí thức.
2. Điểm đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây (như công trình thuần túy định tính mỹ học của Đỗ Huy, Lương Quỳnh Khuê hay thuần túy định lượng tâm lý học trắc nghiệm Cattell 16PF trong Đề tài KHXH-04), luận án đã thực hiện bước đột phá về phương pháp luận khi kết hợp chủ nghĩa duy vật biện chứng với phương pháp tam giác đạc liên ngành (Triangulation). Nghiên cứu đồng bộ hóa giữa diễn dịch triết học phạm trù với tổng hợp dữ liệu xã hội học thực nghiệm và phân tích so sánh xuyên văn hóa (đối chiếu sinh viên Việt - Trung qua nghiên cứu của Phùng Đình Mẫn), mang lại độ tin cậy và giá trị khái quát khoa học vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu nghiên cứu?
Phát hiện cho thấy sự gia tăng về trình độ học vấn và kiến thức chuyên môn không tự động đồng nghĩa với sự trưởng thành về nhân cách hay sự chuẩn hóa về thị hiếu thẩm mỹ. Dữ liệu chỉ ra một nghịch lý: một bộ phận sinh viên có thành tích học tập cao nhưng lại thể hiện sự nghèo nàn nghiêm trọng về đời sống tinh thần, lệch chuẩn trong lựa chọn giá trị thẩm mỹ và ứng xử thiếu văn hóa. Điều này chứng minh rằng nếu thiếu vắng sự giáo dục văn hóa thẩm mỹ có định hướng, tri thức chuyên môn thuần túy có thể tạo ra những "chuyên gia khiếm khuyết về nhân cách".
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xác lập rõ ràng hệ thống tiêu chí phân tích, cấu trúc 4 thành tố văn hóa thẩm mỹ (Ý thức, Năng lực, Hoạt động, Giá trị) và ma trận tác động qua 3 môi trường đại học (Đào tạo, Hoạt động phong trào, Không gian học đường). Khung phân tích này hoàn toàn có thể được chuẩn hóa thành bộ công cụ khảo sát định lượng (bảng hỏi Likert) và hướng dẫn phỏng vấn sâu để tái lặp nghiên cứu trên các nhóm đối tượng học sinh, thanh niên công nhân hoặc sĩ quan trẻ quân đội.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trụ cột: (1) Xây dựng bộ chỉ số quốc gia về "Văn hóa thẩm mỹ học đường" tại Việt Nam; (2) Thiết lập mô hình giáo dục thẩm mỹ số thích ứng với kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo và không gian truyền thông ảo; (3) Triển khai nghiên cứu can thiệp dọc (Longitudinal intervention study) để đánh giá sự thay đổi nhân cách của sinh viên trước và sau khi tham gia các chương trình tích hợp nghệ thuật - chuyên môn.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận triết học mácxít về văn hóa thẩm mỹ, xác lập định nghĩa văn hóa thẩm mỹ như một chỉnh thể thống nhất của ý thức, năng lực, hoạt động và giá trị thẩm mỹ, đóng vai trò phương thức nhân hóa con người theo quy luật của cái đẹp.
- Chứng minh một cách thuyết phục tính tương đồng bản chất giữa văn hóa thẩm mỹ và nhân cách: cả hai đều hướng tới việc khẳng định bản chất xã hội sáng tạo của con người, lấy lý tưởng Chân - Thiện - Mỹ làm đích đến hoàn thiện.
- Nhận diện toàn diện thực trạng phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam dưới tác động của văn hóa thẩm mỹ qua ba kênh chủ đạo: giảng dạy - học tập, hoạt động chính trị - xã hội - giải trí, và môi trường cảnh quan học đường; đồng thời chỉ rõ những mâu thuẫn, hạn chế và biểu hiện lệch chuẩn thị hiếu thẩm mỹ hiện nay.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp đồng bộ, khả thi: đổi mới tư duy giáo dục thẩm mỹ, nâng cao năng lực thẩm mỹ cho đội ngũ giảng viên, chuẩn hóa môi trường văn hóa học đường, và phát huy vai trò tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách của sinh viên.
- Tạo bước chuyển biến về hệ hình nghiên cứu (Paradigm Shift) khi chuyển dịch trọng tâm từ giáo dục đạo đức đơn tuyến sang mô hình phát triển nhân cách toàn diện thông qua sức mạnh lay động tinh tế của văn hóa thẩm mỹ.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới đầy triển vọng về văn hóa thẩm mỹ số, mỹ cảm khoa học chuyên ngành và xã hội học thị hiếu thanh niên, để lại giá trị lý luận và thực tiễn lâu dài cho sự nghiệp giáo dục và phát triển con người Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ ------------------------------- LÊ THỊ THÙY DUNG VAI TRÕ CỦA VĂN HOÁ THẨM MỸ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Hµ Néi – 2013 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ --------------------------------- LÊ THỊ THÙY DUNG VAI TRÕ CỦA VĂN HOÁ THẨM MỸ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC&CNDVLS Mã số: 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Huyên Hµ Néi – 2013 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là do tôi độc lập nghiên cứu, xây dựng trên cơ sở tiếp thu ý tƣởng khoa học của những ngƣời nghiên cứu đi trƣớc dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn Huyên. Các cứ liệu nêu ra trong luận án là chính xác, trung thực dựa trên sự tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu khoa học đã đƣợc công bố, bảo đảm tính khách quan và khoa học. Nghiên cứu sinh Lê Thị Thùy Dung 3 MỤC LỤC A.
LÝ LUẬN VỀ VAI TRÕ CỦA VĂN HÓA THẨM MỸ ĐỖI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN. Văn hoá thẩm mỹ, nhân cách, những nét tƣơng đồng giữa văn hóa thẩm mỹ và nhân cách……………………………………. Vai trò của văn hoá thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên……………………………………………………………… 49 Chƣơng 2. VAI TRÕ CỦA VĂN HÓA THẨM MỸ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY – THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA……….
Đặc điểm nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay…………… 69 2. Sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay do văn hóa thẩm mỹ mang lại thông qua hoạt động giảng dạy và học tập 80 2. Sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay do văn hóa thẩm mỹ mang lại thông qua hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động vui chơi giải trí…………………………………………. Sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay do văn hóa thẩm mỹ mang lại thông qua môi trƣờng nhà trƣờng……….
Những vấn đề đặt ra trong sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay do việc vận dụng, phát huy vai trò của văn hóa thẩm mỹ chƣa tốt………………………………………………. PHƢƠNG PHƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT HUY VAI TRÕ CỦA VĂN HÓA THẨM MỸ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY…………………………………………………………. Phƣơng hƣớng phát huy vai trò của văn hoá thẩm mỹ đối với 133 sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay……………. Những giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của văn hoá thẩm 149 mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay C.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 182 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……………………………………… E. TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………. Tính cấp thiết của đề tài Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội nói chung và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nói riêng, thế hệ trẻ ngày càng có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng. Đại hội XI của Đảng đã xác định: “Chú trọng xây dựng nhân cách con ngƣời Việt Nam về lý tƣởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ” [30, tr.
Sinh viên là một bộ phận ƣu tú trong thế hệ trẻ, nguồn bổ sung chủ yếu cho giới trí thức và là hiện thân tƣơng lai của đất nƣớc. Nguyên Tổng bí thƣ Lê Khả Phiêu trong Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ VI năm 1999 đã xác định, sinh viên “là bộ phận trí tuệ và ƣu tú trong thế hệ thanh niên, nơi kết tinh nhiều tài năng sáng tạo, là nguồn lao động có học vấn cao, có chuyên môn sâu và đại bộ phận sinh viên sẽ trở thành trí thức của đất nƣớc” [50, tr. Sự phát triển toàn diện của sinh viên chính là tiền đề cho sự đóng góp tích cực của họ đối với tiến bộ xã hội. Ngày nay, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xu thế hội nhập khu vực, hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và sôi động, sự phát triển nhảy vọt của cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới đòi hỏi sinh viên Việt Nam phải nỗ lực rèn luyện, phấn đấu vƣơn lên toàn diện về thể lực, trí lực, đạo đức, nhân cách, để đáp ứng yêu cầu của thời đại, đƣa đất nƣớc từng bƣớc tiến kịp các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.
Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ: “Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trƣờng văn hóa lành mạnh; coi trọng văn hoá trong lãnh đạo, quản lý, văn hoá trong kinh doanh và văn hoá trong ứng xử” [30, tr. Tuy nhiên, trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, bên cạnh xu hƣớng tích cực và tiến bộ, nhiều yếu tố tiêu cực từ bên ngoài 6 cũng thâm nhập, tác động không nhỏ tới nhận thức và hành vi của một bộ phận sinh viên nƣớc ta. Nhiều vấn đề có liên quan tới tƣ tƣởng, quan điểm, lối sống, đạo đức, nhân cách của sinh viên đang bị suy thoái, lệch lạc; những giá trị truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc đang có xu hƣớng bị sinh viên xem nhẹ; việc tìm hiểu, phân tích và tiếp thu các xu hƣớng tƣ tƣởng và trào lƣu của xã hội hiện đại trong sinh viên còn có phần cảm tính, thiếu cân nhắc và chọn lọc….Tất cả những “lệch chuẩn” trong nhân cách ấy cần phải đƣợc điều chỉnh để tạo ra những sinh viên đáp ứng đƣợc nhu cầu đòi hỏi của thời đại. Văn hóa thẩm mỹ hiện diện trong tất cả các hoạt động của con ngƣời, đặc biệt nó tác động đến con ngƣời bằng cái đẹp và thông qua cái đẹp, trong sự hài hoà với cái chân, cái thiện, cái có ích.
Nó đánh thức không chỉ năng lực thẩm mỹ mà toàn bộ năng lực sáng tạo tiềm ẩn, lay động những sợi dây tình cảm tinh tế nhất của tâm hồn con ngƣời. Tác động thẩm mỹ làm nảy sinh nhu cầu cảm thụ và sáng tạo cái đẹp không chỉ trong lĩnh vực nghệ thuật mà trong toàn bộ hoạt động sản xuất vật chất và tinh thần. Nhờ đó, nó tác động đến toàn bộ thế giới tinh thần, tình cảm của con ngƣời, góp phần hình thành và phát triển nhân cách con ngƣời nói chung và sinh viên nói riêng. Văn hoá thẩm mỹ và nhân cách là hai khía cạnh trong bản chất con ngƣời, chúng có những nét đặc thù gần gũi.
Văn hoá thẩm mỹ thống nhất về bản chất với nhân cách cao đẹp. Văn hoá thẩm mỹ chính là sự đồng hoá, thẩm mỹ hoá, văn hoá hoá bản chất con ngƣời, là sự sáng tạo mà quá trình lịch sử chứa đựng xu hƣớng tự thoát khỏi cái thực dụng vật chất tầm thƣờng, nhằm phát hiện và khẳng định một cách đầy đủ nhất bản chất ngƣời, tức là bản chất xã hội của con ngƣời. Ở một trình độ phát triển cao, mục đích của văn hoá thẩm mỹ trùng khớp với mục đích nhân hoá, văn hoá hoá con ngƣời, xây dựng những nhân cách theo yêu cầu của xã hội. 7 Nghiên cứu, làm rõ bản chất và sức mạnh đặc thù của văn hóa thẩm mỹ, từ đó làm rõ vai trò của văn hoá thẩm mỹ trong đời sống xã hội và phát triển con ngƣời là một trong những nhiệm vụ quan trọng để góp phần xây dựng và phát triển nhân cách của giới trí thức tƣơng lai, góp phần xây dựng con ngƣời mới xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, cho đến nay, vấn đề này chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu đúng mức. Vì những lí do trên, việc đi sâu nghiên cứu đề tài “Vai trò của văn hoá thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay” là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết hiện nay. Tình hình nghiên cứu đề tài 2. Tình hình nghiên cứu về vấn đề văn hóa thẩm mỹ Dƣới những hình thức và mức độ nhất định, vấn đề văn hóa thẩm mỹ đã đƣợc đề cập đến từ xa xƣa trong lịch sử.
Khái niệm văn hóa thẩm mỹ chỉ đƣợc sử dụng phổ biến bắt đầu từ những năm 60, 70 của thế kỷ XX trong giới nghiên cứu khoa học triết học, chuyên ngành mỹ học và văn hoá học. Ở Liên Xô trƣớc đây đã có những công trình nghiên cứu về văn hóa thẩm mỹ. Công trình chuyên khảo của M.X Cagan “Văn hóa thẩm mỹ của con ngƣời Xô Viết”- Trƣờng Đại học Tổng hợp Lêningrát (1976), đã khảo sát bản chất của văn hoá thẩm mỹ, xem giáo dục thẩm mỹ nhƣ một phƣơng tiện hình thành nhân cách và khẳng định vai trò của nghệ thuật trong sự phát triển nhân cách của con ngƣời nói chung. Giáo trình “Cơ sở lý luận văn hóa Mác- Lênin”, Nxb Văn hoá, Hà Nội, 1983 của tập thể tác giả Liên Xô do giáo sƣ A.Ácnônđốp chủ biên đã dành cả chƣơng XV để trình bày về “Văn hóa thẩm mỹ xã hội chủ nghĩa”.
Trong chƣơng này tác giả đã trình bày những quan niệm chung nhất về văn hoá thẩm mỹ, chức năng và các lĩnh vực biểu hiện của nó. Văn hoá nghệ thuật đƣợc xem là hạt nhân của văn hoá thẩm mỹ và là một nội dung quan trọng trong nhiệm vụ giáo dục thẩm mỹ cho nhân 8 dân lao động. Tuy chƣa đƣa ra định nghĩa hoàn chỉnh song các tác giả đã có quan niệm rõ nét về bản chất, chức năng, đặc thù của văn hoá thẩm mỹ. Trong cuốn “ Nguyên lý mỹ học Mác- Lênin” của IU.
Xcacherơsicôp, Nxb Sách giáo khoa Mác- Lênin, Hà Nội, 1984, các tác giả cho rằng: “Văn hoá thẩm mỹ đƣợc hình thành bởi các giá trị thẩm mỹ”. Ở trong nƣớc cũng có nhiều tác giả nghiên cứu nhƣ: “Văn hóa thẩm mỹ và nhân cách” của Lƣơng Quỳnh Khuê - Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995. Ở công trình này tác giả đã đƣa ra khái niệm văn hóa thẩm mỹ là một hệ thống chỉnh thể bao hàm bên trong nó những năng lực tinh thần – thực tiễn đặc biệt giúp con người có khả năng hoạt động theo các quy luật của cái đẹp nhằm cảm thụ, nhận thức, đánh giá, và sáng tạo trên các giá trị thẩm mỹ; tác giả cũng đã phân tích cơ cấu nội tại của văn hóa thẩm mỹ bao gồm năng lực thẩm mỹ, hoạt động thẩm mỹ và giá trị thẩm mỹ cũng nhƣ tác động của chúng đối với sự phát triển các phẩm chất văn hóa của con ngƣời.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Thùy Dung (2013). Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng Giảng viên Lý luận Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/luan-an-tien-si-vai-tro-cua-van-hoa-tham-my-doi-voi-su-phat-trien-nhan-cach-sinh-vien-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên việt nam hiện nay. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng Giảng viên Lý luận Chính trị. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.