Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của thành phố hồ chí m
Luận án: Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của thành phố hồ chí minh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu tái cơ cấu GDNN TP.HCM
- Số trang:
- 201 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Lâm
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.HCM
Tổng quan khoa học là phần nền tảng. Luận án nghiên cứu sâu rộng các công trình liên quan. Mục tiêu là xác định bức tranh nghiên cứu hiện tại. Khoảng trống kiến thức cần được làm rõ. Điều này giúp định hình hướng đi cụ thể cho đề tài. Nghiên cứu tái cơ cấu giáo dục nghề nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh là trọng tâm. Các thành tựu và hạn chế của nghiên cứu trước được phân tích kỹ. Đề tài đóng góp vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn. Việc hệ thống hóa kiến thức có ý nghĩa quan trọng.
1.1. Nghiên cứu quốc tế về tái cơ cấu GDNN
Các công trình nghiên cứu quốc tế được xem xét. Nhiều mô hình tái cơ cấu giáo dục nghề nghiệp đã được áp dụng. Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển rất giá trị. Các nghiên cứu này thường tập trung vào hiệu quả tài chính, chất lượng đào tạo và sự phù hợp với thị trường lao động. Phương pháp đánh giá, các yếu tố thành công được phân tích. Điều này cung cấp góc nhìn đa chiều. Nền tảng lý luận cho việc tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam được xây dựng. Các xu hướng toàn cầu trong phát triển nguồn nhân lực cũng được đề cập.
1.2. Các nghiên cứu trong nước về CSGDNN
Tình hình nghiên cứu trong nước cũng được khảo sát. Nhiều đề tài đã đề cập đến hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Một số nghiên cứu tập trung vào chất lượng đào tạo, cơ cấu ngành nghề. Hạn chế về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo là vấn đề chung. Các giải pháp được đề xuất thường mang tính vĩ mô. Tuy nhiên, ít công trình đi sâu vào tái cơ cấu ở cấp độ địa phương. Đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh còn thiếu. Các phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích được đánh giá. Khoảng trống trong nghiên cứu thực tiễn rõ ràng.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu đề tài cần giải quyết
Qua tổng quan, một số khoảng trống chính được nhận diện. Các công trình trước chưa đi sâu vào cơ chế tái cơ cấu đặc thù. Đặc biệt là tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh. Thiếu nghiên cứu toàn diện về quy trình, tác động, và giải pháp đồng bộ. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Đề tài tập trung vào việc đề xuất các giải pháp tái cơ cấu cụ thể. Mục tiêu là nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Điều này đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các vấn đề cấp bách của GDNN TP.HCM được nhấn mạnh.
II.HCM
Phần này thiết lập cơ sở lý luận vững chắc. Nó giải thích các khái niệm cốt lõi. Tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp được nhấn mạnh. Quy trình tái cơ cấu cơ sở giáo dục nghề nghiệp được làm rõ. Các yếu tố nội tại và ngoại cảnh tác động được phân tích. Kinh nghiệm từ các địa phương khác cũng được rút ra. Bài học này định hướng cho Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống GDNN hiệu quả hơn. Khung lý thuyết được xây dựng để đánh giá thực trạng.
2.1. Cơ sở lý luận tái cơ cấu giáo dục nghề nghiệp
Khái niệm giáo dục nghề nghiệp được định nghĩa. Vai trò của GDNN trong phát triển kinh tế - xã hội là trọng yếu. Tái cơ cấu cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hiểu là quá trình điều chỉnh. Điều chỉnh này bao gồm cơ cấu tổ chức, nhân sự, chương trình đào tạo. Mục đích là nâng cao hiệu quả, chất lượng. Các lý thuyết về quản lý công, kinh tế học giáo dục được áp dụng. Điều này cung cấp nền tảng lý luận cho việc phân tích thực trạng. Khung khổ pháp lý hiện hành cũng được làm rõ.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tái cơ cấu GDNN
Nhiều nhân tố tác động đến quá trình tái cơ cấu. Các yếu tố bao gồm chính sách của nhà nước, nguồn lực tài chính. Yếu tố thị trường lao động, nhu cầu nguồn nhân lực cũng quan trọng. Năng lực quản lý của lãnh đạo, đội ngũ nhà giáo là nhân tố nội tại. Công nghệ, xu hướng đào tạo mới cũng tạo áp lực thay đổi. Các yếu tố này cần được xem xét toàn diện. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Môi trường kinh tế - xã hội là yếu tố khách quan.
2.3. Kinh nghiệm tái cơ cấu GDNN từ địa phương khác
Kinh nghiệm từ các địa phương khác được tổng hợp. Các tỉnh thành đã thực hiện tái cơ cấu giáo dục nghề nghiệp. Mô hình thành công, thất bại được mổ xẻ. Các bài học rút ra rất giá trị. Ví dụ về việc sáp nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình được phân tích. Các chính sách hỗ trợ, cơ chế tài chính cũng được nghiên cứu. Từ đó, Thành phố Hồ Chí Minh có thể học hỏi. Điều này giúp tránh sai lầm, tối ưu hóa nguồn lực. Việc so sánh đối chiếu mang lại nhiều gợi ý thực tiễn.
III.HCM
Chương này đi sâu vào thực trạng. Nó mô tả hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện có. Các thành tựu đạt được trong quá trình tái cơ cấu được ghi nhận. Đồng thời, những hạn chế, thách thức cũng được làm rõ. Việc phân tích nguyên nhân giúp hiểu sâu hơn. Các số liệu cụ thể được trình bày. Điều này mang lại cái nhìn khách quan về tình hình tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các tồn tại cần được giải quyết khẩn trương.
3.1. Tổng quan hệ thống CSGDNN TP.HCM
Hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng. Nó bao gồm trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm dạy nghề. Số lượng, cơ cấu các loại hình được thống kê. Quy mô đào tạo, ngành nghề cung cấp cũng được mô tả. Sự phân bố theo địa lý được phân tích. Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất hiện có được đánh giá. Các số liệu về tuyển sinh, số lượng học viên được tổng hợp. Điều này cung cấp cái nhìn tổng thể về năng lực hiện tại của hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Cơ cấu quản lý cũng được đề cập.
3.2. Đánh giá thành tựu tái cơ cấu CSGDNN
Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được một số thành tựu. Năng lực đào tạo được nâng cao ở một số lĩnh vực trọng điểm. Sự đa dạng hóa ngành nghề đào tạo cũng được ghi nhận. Chất lượng đội ngũ nhà giáo dần cải thiện thông qua các chương trình bồi dưỡng. Một số cơ sở vật chất được đầu tư mới, hiện đại. Sự gắn kết với doanh nghiệp bước đầu được hình thành. Các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục nghề nghiệp cũng có tác dụng. Điều này góp phần vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
3.3. Hạn chế nguyên nhân trong tái cơ cấu
Bên cạnh thành tựu, nhiều hạn chế vẫn tồn tại. Cơ cấu ngành nghề chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Chất lượng đào tạo vẫn còn khoảng cách so với tiêu chuẩn quốc tế. Cơ sở vật chất nhiều nơi còn lạc hậu, thiếu đồng bộ. Đội ngũ nhà giáo thiếu cả về lượng và chất lượng. Công tác tuyển sinh gặp nhiều khó khăn. Các nguyên nhân bao gồm cơ chế quản lý chưa đồng bộ, còn chồng chéo. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế, dàn trải. Sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả tái cơ cấu. Các thách thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn lớn.
IV.HCM sắp tới
Chương cuối đưa ra các đề xuất quan trọng. Nó xác định mục tiêu chiến lược cho tương lai. Các quan điểm định hướng phát triển được trình bày rõ ràng. Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ. Mục đích là khắc phục hạn chế, phát huy thế mạnh. Các giải pháp này hướng đến nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Điều này giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng tốt hơn. Đặc biệt là nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Tính khả thi của các giải pháp được đánh giá kỹ lưỡng.
4.1. Mục tiêu tái cơ cấu CSGDNN TP.HCM
Mục tiêu tổng quát là xây dựng hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện đại. Hệ thống này phải đạt chuẩn khu vực, quốc tế. Nó cần có cơ cấu hợp lý, chất lượng cao. Mục tiêu cụ thể bao gồm nâng cao năng lực đào tạo. Đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường khả năng cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng. Các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng tuyển sinh được đặt ra. Mục tiêu về cơ sở vật chất và đội ngũ nhà giáo cũng được xác định rõ ràng. Điều này hướng tới phục vụ phát triển bền vững.
4.2. Quan điểm định hướng tái cơ cấu CSGDNN
Các quan điểm định hướng bao gồm sự chủ động, linh hoạt. Tái cơ cấu phải gắn liền với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Phát triển giáo dục nghề nghiệp cần dựa trên nhu cầu thị trường lao động, xu hướng công nghệ mới. Ưu tiên đào tạo các ngành nghề mũi nhọn, công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao. Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo. Đảm bảo tính bền vững, hiệu quả trong mọi quyết định. Các quan điểm này là kim chỉ nam cho việc xây dựng giải pháp. Định hướng xã hội chủ nghĩa được duy trì.
4.3. Đề xuất giải pháp tái cơ cấu GDNN
Luận án đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý. Cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý thông qua đào tạo, bồi dưỡng. Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng thực hành, năng lực. Đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp, thị trường lao động. Xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt, hiệu quả, đa dạng nguồn lực. Các giải pháp này nhằm tạo đột phá. Điều đó giúp phát triển bền vững giáo dục nghề nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Việc tăng cường kiểm định chất lượng là cần thiết.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN LÂM TÁI CƠ CẤU CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN LÂM TÁI CƠ CẤU CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số : 931 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS Nguyễn Minh Khải HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu được trích dẫn đúng quy định và được ghi đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Văn Lâm MỤC LỤC rang MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG MỞ ĐẦU 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài 9 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến đề tài 15 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tập trung giải quyết 23 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 28 2.
Những vấn đề chung về giáo dục nghề nghiệp và tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 28 2. Quan niệm, nội dung và những nhân tố tác động đến tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh 38 2. Kinh nghiệm tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của một số địa phương và bài học rút ra cho Thành phố Hồ Chí Minh 58 Chương 3 THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 76 3. Khái quát hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thành tựu, hạn chế trong tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh 76 3.
Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và một số vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết trong tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh 114 Chương 4 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN TỚI 131 4. Mục tiêu tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới 131 4.2 Quan điểm tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới 140 4.3 Giải pháp tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới 151 KẾT LUẬN 166 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 168 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 169 PHỤ LỤC 182 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ GD&ĐT 2 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH, HĐH 3 Cơ sở dạy nghề CSDN 4 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp CSGDNN 5 Đào tạo nghề ĐTN 6 Giáo dục nghề nghiệp GDNN 7 Giáo dục thường xuyên GDTX 8 Học sinh sinh viên HSSV 9 Hỗ trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Assistance) 10 Khoa học công nghệ KHCN 11 Kinh tế - xã hội KT - XH 12 Nguồn nhân lực NNL 13 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT 14 Lao động - Thương binh và Xã hội LĐ -TB&XH 15 Trung học cơ sở THCS 16 Trung học phổ thông THPT DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 3. Số lượng học viên theo học các ngành nghề 1 truyền thống trong giai đoạn 2017 - 2019 76 Bảng 3. Số lượng học viên theo học các ngành nghề trọng 2 điểm, mũi nhọn, chất lượng cao giai đoạn 2017 - 2019) 76 Bảng 3.
Tổng hợp số lượng ngành, nghề đào tạo của 3 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí 78 Minh giai đoạn 2014 - 2019 Bảng 3. Tổng hợp số lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp 4 của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2019 81 Bảng 3. Số lượng, cơ cấu CSGDNN tập trung ở 19 quận 5 và 05 huyện. Tổng hợp loại hình quản lý cơ sở giáo dục 6 nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 85 Bảng 3.
Tổng hợp công tác tuyển sinh tại cơ sở giáo 7 dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2019 87 Bảng 3. Tổng hợp kết quả đào tạo nghề cho nông thôn, 8 lao động thất nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2019 89 Bảng 3. Tổng hợp chương trình đào tạo được xây dựng 9 và ban hành trong GDNN của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2019 93 Bảng 3. Tổng hợp đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý 10 trong giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2014 94 Bảng 3.
Tổng hợp đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý 11 trong giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2019 95 Bảng 4. Số lượng học sinh năm 2019, 2020 và dự 12 báo năm 2025, 2030 127 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Ở Việt Nam, hệ thống GDNN có vai trò rất quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Để GDNN thực hiện được vai trò đó, cần phải có CSGDNN đủ về số lượng, cao về chất lượng và có cơ cấu hợp lý, xét trên cả khía cạnh cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, nội dung và sự phân bố theo địa lý.
Tuy nhiên, hiện nay cơ cấu các CSGDNN chưa hợp lý nên phải tái cơ cấu các CSGDNN đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đề án số 115 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã chỉ rõ: “Sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo nghề nghiệp của các bộ, ngành, địa phương theo từng thời kỳ, ưu tiên phát triển các trường chất lượng cao tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4, các nước phát triển trong nhóm G20 và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho các ngành, nghề, đối tượng đặc thù” [15, tr. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Do đó, giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ phục vụ nhu cầu đào tạo đội ngũ lao động trên địa bàn Thành phố mà còn cho cả khu vực phía Nam và cả nước.
Nhận thức được vị trí, vai trò của GDNN trong phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp để đẩy mạnh tái cơ cấu CSGDNN. Nhờ đó, tái cơ cấu các CSGDNN của Thành phố đã đạt được nhiều thành tựu rất khả quan như: cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực đào tạo đã có sự điều chỉnh mở rộng gia tăng ngành nghề trọng điểm, mũi nhọn chất lượng cao, giảm thiểu ngành, nghề truyền thống ít sinh viên theo học; mô hình tổ chức, cơ chế quản lý đối với các cơ sở giáo dục 4 nghề nghiệp dần được hoàn thiện, theo hướng giảm trường công lập, Trung ương quản lý, tăng ngoài công lập do địa phương quản lý; cơ cấu lại qui mô tuyển sinh, hướng nghiệp, liên kết đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp từng bước đáp ứng nhu cầu của thị trường sức lao động; tái cơ cấu chương trình, nội dung, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ có chất lượng; cơ cấu đầu tư nguồn lực tài chính thay đổi theo hướng ngày càng tăng, cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày càng hiện đại đáp ứng nhu cầu đào tạo. Nhờ đó đã làm thay đổi một cách căn bản và toàn diện về cơ chế quản lý, mô hình tổ chức, ngành nghề và lĩnh vực đào tạo, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng theo yêu cầu của thị trường sức lao động và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Tuy nhiên, quá trình tái cơ cấu các CSGDNN của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn những hạn chế, bất cập như: Tái cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn chồng chéo, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tái cơ cấu quy mô tuyển sinh còn mất cân đối, công tác hướng nghiệp, liên kết đào tạo còn nhiều hạn chế, chưa đạt yêu cầu đề ra; tái cơ cấu chương trình, nội dung, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý còn nhiều bất cập; tái cơ cấu nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật còn chưa đạt mục tiêu đề ra; sự phân bố về địa lý các CSGDNN chưa hợp lý. Dưới góc độ lý luận, tái cơ cấu các CSGDNN là vấn đề mới có liên quan và tác động đến nhiều lĩnh vực nên đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học dưới nhiều góc độ, phạm vi khác nhau. Tuy nhiên, đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về tái cơ cấu các CSGDNN của Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị. Do vậy, tác giả chọn đề tài: “Tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu trong khuôn khổ luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn tái cơ cấu các CSGDNN của Thành phố Hồ Chí Minh; đề xuất mục tiêu, quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh tái cơ cấu các CSGDNN của Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới. * Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, qua đó, xác định khoảng trống khoa học mà luận án cần tập trung nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Lâm (2021). Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/luan-an-tien-si-tai-co-cau-cac-co-so-giao-duc-nghe-nghiep-cua-thanh-pho-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của thành phố hồ chí minh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp củ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.