Luận án tiến sĩ: Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày - Lạng Sơn

Nghiên cứu tiến sĩ về tiếp biến văn hóa trong gia đình hỗn hợp dân tộc, tập trung người Tày tại Chi Lăng, Lạng Sơn.

Chuyên ngành

Nhân học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tiếp biến văn hóa Tày Hiện trạng gia đình hỗn hợp

Nghiên cứu tập trung vào tiếp biến văn hóa. Hiện tượng này diễn ra trong bối cảnh gia đình hỗn hợp dân tộc. Đặc biệt, người Tày ở huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn là đối tượng chính. Đây là khu vực có sự giao thoa văn hóa mạnh mẽ. Tiếp biến văn hóa Tày là quá trình biến đổi phức tạp. Nó chịu ảnh hưởng từ các nền văn hóa khác. Gia đình liên dân tộc Tày là nơi diễn ra sự thay đổi đó. Các cuộc hôn nhân khác dân tộc Chi Lăng gia tăng. Điều này tạo nên môi trường đa dạng văn hóa. Luận án đi sâu phân tích các khía cạnh tiếp biến. Nó làm rõ tác động đến đời sống người Tày.

1.1. Hiện tượng gia đình liên dân tộc Tày tại Chi Lăng

Hiện tượng gia đình liên dân tộc Tày ngày càng phổ biến. Các cuộc hôn nhân giữa người Tày và người Kinh diễn ra thường xuyên. Khu vực Chi Lăng, Lạng Sơn là điểm nóng nghiên cứu. Sự gần gũi về địa lý và kinh tế thúc đẩy giao lưu. Cộng đồng Tày và Kinh sống cạnh nhau. Từ đó, các mối quan hệ xã hội mở rộng. Gia đình hỗn hợp trở thành một phần cấu trúc xã hội. Nó thể hiện sự dịch chuyển trong quan niệm hôn nhân. Tiếp biến văn hóa Tày là hệ quả tất yếu.

1.2. Các yếu tố thúc đẩy hôn nhân khác dân tộc Tày

Nhiều yếu tố thúc đẩy hôn nhân khác dân tộc Tày. Giao lưu kinh tế, xã hội đóng vai trò quan trọng. Tiếp xúc giữa các dân tộc ngày càng nhiều. Điều kiện sống thay đổi. Quan niệm về hôn nhân cũng mở rộng hơn. Thanh niên Tày tiếp cận nhiều nền văn hóa. Họ có xu hướng kết hôn với người ngoài dân tộc. Điều này tạo ra nhiều gia đình hỗn hợp. Hiện tượng này phổ biến ở cả xã Quang Lang và Bằng Mạc. Nó góp phần làm thay đổi cấu trúc gia đình Tày truyền thống. Sự lựa chọn cá nhân được đề cao hơn.

II. Hôn nhân khác dân tộc Chi Lăng Đặc điểm và xu hướng

Luận án phân tích chi tiết về hôn nhân khác dân tộc Chi Lăng. Các đặc điểm và xu hướng chính được làm rõ. Hôn nhân hỗn hợp chủ yếu diễn ra giữa người Tày và người Kinh. Số liệu thống kê cho thấy sự gia tăng đều đặn. Điều này phản ánh sự hội nhập xã hội. Các cặp vợ chồng đến từ nhiều thôn, xã khác nhau. Vị trí địa lý đóng vai trò nhất định. Những thông tin này giúp hiểu sâu hơn về động lực. Chúng giải thích quá trình hình thành văn hóa gia đình đa sắc tộc. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự thay đổi trong quan niệm về lựa chọn bạn đời.

2.1. Thành phần dân tộc và nghề nghiệp trong gia đình hỗn hợp

Hôn nhân khác dân tộc Chi Lăng chủ yếu là giữa người Tày và người Kinh. Người Kinh đến sinh sống tại khu vực Tày. Họ tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế. Sự giao thoa này dẫn đến hôn nhân hỗn hợp. Cả nam và nữ Tày đều kết hôn với người Kinh. Tuy nhiên, tỷ lệ có thể khác nhau. Về nghề nghiệp, các cặp vợ chồng hỗn hợp có đa dạng ngành nghề. Điều này phản ánh sự phát triển kinh tế địa phương. Nó cũng cho thấy sự hội nhập của người Tày. Phân tích loại hình nghề nghiệp cung cấp cái nhìn sâu sắc. Sự ổn định kinh tế là nền tảng cho gia đình.

2.2. Phân bố và quy mô hôn nhân khác dân tộc Tày

Các gia đình hỗn hợp dân tộc Tày phân bố rộng khắp Chi Lăng. Xã Quang Lang và xã Bằng Mạc là hai địa bàn nghiên cứu chính. Số lượng các cặp vợ chồng hỗn hợp tăng dần qua các năm. Điều này thể hiện xu hướng rõ rệt. Hôn nhân khác dân tộc Tày không còn là hiện tượng hiếm. Nó trở thành một phần của đời sống xã hội. Dữ liệu thống kê về hôn nhân cho thấy sự phát triển. Quy mô gia đình hỗn hợp cũng đa dạng. Từ đó, văn hóa gia đình đa sắc tộc hình thành. Các gia đình này góp phần vào sự đa dạng văn hóa của cộng đồng. Sự phân bố không đồng đều giữa các thôn cũng được ghi nhận.

III. Ảnh hưởng văn hóa Tày Các khía cạnh tiếp biến sâu rộng

Tiếp biến văn hóa Tày trong gia đình hỗn hợp thể hiện rõ ràng. Nó tác động đến nhiều khía cạnh đời sống. Từ ngôn ngữ, phong tục tập quán Tày đến giáo dục con cái. Ngay cả thực hành tín ngưỡng cũng có sự thay đổi. Điều này tạo ra một bức tranh văn hóa đa dạng. Các gia đình phải đối mặt với nhiều lựa chọn. Họ quyết định duy trì hay biến đổi. Ảnh hưởng văn hóa Tày trong gia đình là một quá trình liên tục. Nó đòi hỏi sự thích nghi từ các thành viên. Luận án phân tích sâu những biểu hiện cụ thể.

3.1. Sử dụng ngôn ngữ và phong tục tập quán Tày trong gia đình

Ảnh hưởng văn hóa Tày trong gia đình hỗn hợp thể hiện rõ. Việc sử dụng ngôn ngữ thay đổi. Ngôn ngữ Tày dần ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Đặc biệt là trong các gia đình mẹ Tày, bố Kinh. Tiếng Kinh trở thành ngôn ngữ chính. Phong tục tập quán Tày cũng có sự biến đổi. Nhiều nghi lễ truyền thống được giản lược. Một số được kết hợp với phong tục của người Kinh. Thờ cúng tổ tiên là một ví dụ. Sự linh hoạt trong thực hành văn hóa được ghi nhận. Các lễ hội và nghi thức sinh hoạt có sự dung hòa.

3.2. Giáo dục con cái gia đình hỗn hợp và bản sắc dân tộc

Giáo dục con cái gia đình hỗn hợp là thách thức. Cha mẹ cần lựa chọn cách truyền đạt văn hóa. Việc xác định bản sắc văn hóa Tày hiện đại cho con cái rất quan trọng. Một số gia đình khuyến khích con học tiếng Tày. Một số khác lại ưu tiên tiếng Kinh. Sự lựa chọn thành phần dân tộc của con cái cũng là một khía cạnh. Người con có thể chọn theo cha hoặc mẹ. Điều này ảnh hưởng đến sự duy trì bản sắc dân tộc Tày. Con cái tiếp nhận giá trị từ cả hai nền văn hóa.

3.3. Thực hành tín ngưỡng và quan hệ dòng họ Tày

Thực hành tôn giáo, tín ngưỡng trong gia đình hỗn hợp cũng biến đổi. Các nghi lễ Tày truyền thống có thể được duy trì hoặc không. Sự ảnh hưởng từ tín ngưỡng của người Kinh là rõ ràng. Quan hệ gia đình và dòng họ Tày cũng đối mặt với thay đổi. Vai trò của gia đình hạt nhân tăng lên. Quan hệ với dòng họ bên ngoại hoặc bên nội có thể khác nhau. Điều này thể hiện sự hòa nhập văn hóa Tày trong cấu trúc xã hội rộng lớn hơn. Cách tổ chức tang ma, cưới hỏi cũng có sự điều chỉnh.

IV. Bản sắc văn hóa Tày Hòa nhập và xung đột trong gia đình

Gia đình hỗn hợp dân tộc Tày đối mặt với nhiều khía cạnh văn hóa. Quá trình tiếp biến văn hóa Tày tạo ra cả sự hòa nhập và xung đột. Các thành viên gia đình học cách dung hòa. Họ tạo ra những giá trị mới. Bản sắc văn hóa Tày hiện đại không đứng yên. Nó liên tục thích nghi và phát triển. Việc quản lý xung đột văn hóa gia đình hỗn hợp là cần thiết. Nó giúp duy trì sự bền vững của các mối quan hệ. Luận án đưa ra những phân tích cụ thể. Nó khám phá cách các gia đình xử lý những thách thức này.

4.1. Xu hướng hòa nhập văn hóa Tày và Kinh

Tiếp biến văn hóa Tày tạo ra nhiều xu hướng. Một xu hướng nổi bật là sự hòa nhập văn hóa Tày và Kinh. Các phong tục, tập quán được dung hòa. Gia đình hỗn hợp thường tạo ra những tập quán mới. Chúng kết hợp yếu tố từ cả hai nền văn hóa. Điều này giúp các thành viên dễ dàng thích nghi. Sự linh hoạt văn hóa mang lại lợi ích. Nó tạo nên một môi trường sống đa dạng. Các gia đình cũng học cách tôn trọng sự khác biệt. Sự chấp nhận lẫn nhau tăng cường gắn kết.

4.2. Xung đột văn hóa gia đình hỗn hợp và giải pháp

Bên cạnh hòa nhập, xung đột văn hóa gia đình hỗn hợp cũng xảy ra. Sự khác biệt về quan niệm có thể dẫn đến mâu thuẫn. Ví dụ về cách nuôi dạy con cái, thực hành nghi lễ. Đôi khi, vai trò giới trong gia đình cũng gây tranh cãi. Tuy nhiên, các gia đình thường tìm cách giải quyết. Họ đối thoại, thỏa hiệp để đạt được sự đồng thuận. Sự thấu hiểu và tôn trọng là chìa khóa. Các giải pháp sáng tạo được áp dụng. Điều này giúp duy trì sự gắn kết gia đình. Bản sắc văn hóa Tày hiện đại là sự tổng hòa.

V. Gia đình liên dân tộc Tày Giá trị và phát triển bền vững

Gia đình liên dân tộc Tày mang lại nhiều giá trị. Chúng làm giàu thêm văn hóa cộng đồng. Các thành viên tiếp cận được nhiều góc nhìn khác nhau. Sự đa dạng văn hóa gia đình đa sắc tộc là nguồn lực. Nó thúc đẩy sự khoan dung và hiểu biết. Con cái trong gia đình hỗn hợp có cơ hội lớn. Chúng được tiếp xúc với hai hoặc nhiều nền văn hóa. Điều này phát triển tư duy mở và khả năng thích ứng. Việc duy trì bản sắc văn hóa Tày hiện đại là một mục tiêu. Luận án đề xuất các định hướng cụ thể.

5.1. Giá trị của văn hóa gia đình đa sắc tộc

Gia đình liên dân tộc Tày là một mô hình giá trị. Chúng thể hiện sự đa dạng văn hóa của xã hội. Các thành viên gia đình học được cách sống chung. Họ tôn trọng sự khác biệt và tìm kiếm điểm chung. Con cái trong môi trường đa sắc tộc có lợi thế. Chúng phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy toàn cầu. Văn hóa gia đình đa sắc tộc giúp tăng cường sự đoàn kết. Nó góp phần vào sự phong phú của cộng đồng. Đây là nguồn lực quý giá cho sự phát triển xã hội.

5.2. Định hướng duy trì bản sắc Tày trong xã hội hiện đại

Duy trì bản sắc văn hóa Tày hiện đại là cần thiết. Gia đình hỗn hợp có vai trò quan trọng. Cần có các chính sách hỗ trợ từ cộng đồng và nhà nước. Giáo dục đa văn hóa trong trường học giúp ích. Cha mẹ cần chủ động truyền dạy ngôn ngữ và phong tục Tày. Các lễ hội truyền thống cần được gìn giữ. Sự tự hào về văn hóa Tày cần được nuôi dưỡng. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững của văn hóa Tày. Tiếp biến văn hóa Tày không có nghĩa là mất đi. Nó là sự thích nghi và đổi mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tiếp biến văn hóa trong bối cảnh gia đình hỗn hợp dân tộc qua nghiên cứu về người tày tại huyện chi lăng tỉnh lạng sơn la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ PHƢƠNG NGA TIẾP BIẾN VĂN HÓA TRONG BỐI CẢNH GIA ĐÌNH HỖN HỢP DÂN TỘC (QUA NGHIÊN CỨU VỀ NGƢỜI TÀY TẠI HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC HÀ NỘI – 2017 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ PHƢƠNG NGA TIẾP BIẾN VĂN HÓA TRONG BỐI CẢNH GIA ĐÌNH HỖN HỢP DÂN TỘC (QUA NGHIÊN CỨU VỀ NGƢỜI TÀY TẠI HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN) Chuyên ngành: Nhân học Mã số: 62.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. VƢƠNG XUÂN TÌNH 2. NGUYỄN VĂN MINH HÀ NỘI – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án tiến sĩ Tiếp biến văn hóa trong bối cảnh gia đình hỗn hợp dân tộc (qua nghiên cứu về người Tày tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn) là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đƣợc nêu trong luận án là trung thực, các trích dẫn trong công trình đầy đủ, chính xác.

Số liệu và kết quả của luận án chƣa từng đƣợc ai công bố trên bất cứ công trình nào. Nếu có gì sai phạm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận án tiến sĩ về đề tài Tiếp biến văn hóa trong bối cảnh gia đình hỗn hợp dân tộc (qua nghiên cứu về người Tày tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn), tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình và quý báu của hai thầy hƣớng dẫn, PGS. Vƣơng Xuân Tình và PGS.

Nguyễn Văn Minh, những ngƣời đã khuyến khích tôi theo đuổi đam mê nghiên cứu đề tài này. Đây là dịp để tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến hai thầy. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sĩ là giảng viên Khoa Dân tộc học và Nhân học, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, đã giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt quá trình học tập tại cơ sở đào tạo. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam cũng nhƣ anh chị em, bạn bè và gia đình đã không ngừng cổ vũ, động viên, đóng góp nhiều ý kiến xác đáng giúp tôi hoàn thành bản luận án này.

Cuối cùng song không kém phần quan trọng, lời cảm ơn của tôi xin đƣợc gửi tới lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn, Phòng Văn hóa huyện Chi Lăng, Chi cục Thống kê huyện Chi Lăng, Ủy ban nhân dân xã Quang Lang, Ủy ban nhân dân xã Bằng Mạc cùng cộng đồng cƣ dân sinh sống tại 10 thôn của xã Bằng Mạc và 13 thôn của xã Quang Lang đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu điền dã, sẵn lòng chia sẻ những câu chuyện của cá nhân, gia đình và cộng đồng, mời tôi tham dự các sự kiện của làng và gia đình vốn là cơ sở quan trọng để tôi hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, tháng 10 – 2017 Tác giả luận án BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 1. Dân tộc học Việt Nam DTHVN 2. Hỗn hợp dân tộc HHDT 3.

Nghiên cứu sinh NCS 4. Nhà xuất bản Nxb. Phó giáo sƣ PGS. Phụ lục PL 7.

Social Science Research Centre SSRC 8. Ủy ban nhân dân UBND DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ Tên bảng Trang Bảng 2.1: Số lƣợng các cặp vợ chồng đăng ký kết hôn tại xã Quang Lang và xã Bằng Mạc (2000-2015).2: Thống kê hôn nhân hỗn hợp giữa các dân tộc tại xã Quang Lang và xã Bằng Mạc (2000-2015).3: Thành phần dân tộc của vợ và chồng trong hôn nhân hỗn hợp giữa ngƣời Tày với ngƣời Kinh ở xã Quang Lang và xã Bằng Mạc.4: Loại hình nghề nghiệp của nam/nữ trong các cặp vợ chồng hỗn hợp giữa ngƣời Tày với ngƣời Kinh tại xã Quang Lang.5: Phân bố các cặp vợ chồng theo thôn tại xã Quang Lang.6: Phân bố các cặp vợ chồng theo thôn tại xã Bằng Mạc.1: Sử dụng ngôn ngữ trong thờ cúng tổ tiên ở các gia đình hỗn hợp giữa ngƣời Tày với ngƣời Kinh .2: Số ngƣời ở xã Quang Lang xác định lại dân tộc (2009-2015).3: Thành phần dân tộc của ngƣời con trong các gia đình bố Kinh–mẹ Tày ở xã Quang Lang và xã Bằng Mạc.4: Số nam và nữ làm chủ hộ trong các gia đình hỗn hợp hợp giữa ngƣời Tày với ngƣời Kinh ở xã Quang Lang và xã Bằng Mạc.1: Phả hệ gia đình ông Đặng T.2: Phả hệ gia đình ông Hoàng L.143 MỤC LỤC Tiêu đề Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ 10 THUYẾT VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 10 1.

Khái quát về địa bàn nghiên cứu 38 1. Ngƣời Tày ở huyện Chi Lăng 41 Tiểu kết chương 1 47 Chƣơng 2. HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH HỖN HỢP DÂN TỘC 48 Ở HUYỆN CHI LĂNG 2. Hiện trạng hôn nhân hỗn hợp dân tộc ở huyện Chi Lăng 48 2.

Gia đình hỗn hợp dân tộc ở huyện Chi Lăng 61 2. Một số nhân tố dẫn đến hôn nhân hỗn hợp dân tộc tại huyện Chi 64 Lăng Tiểu kết chương 2 73 Chƣơng 3. MỘT SỐ KHÍA CẠNH TIẾP BIẾN VĂN HÓA Ở NGƢỜI 75 TÀY TRONG GIA ĐÌNH HỖN HỢP GIỮA NGƢỜI TÀY VỚI NGƢỜI KINH 3. Sử dụng ngôn ngữ 75 3.

Lựa chọn thành phần dân tộc 88 3. Phân công lao động 94 3. Giáo dục và chăm sóc sức khỏe 97 3. Quan hệ gia đình và dòng họ 101 3.

Thực hành tôn giáo, tín ngƣỡng 105 Tiểu kết chương 3 119 Chƣơng 4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TIẾP BIẾN VĂN HÓA TRONG BỐI 121 CẢNH GIA ĐÌNH HỖN HỢP GIỮA NGƢỜI TÀY VỚI NGƢỜI KINH 4. Những xu hƣớng tiếp biến văn hóa ở ngƣời Tày trong gia đình hỗn 121 hợp giữa ngƣời Tày với ngƣời Kinh 4. Tác động của tiếp biến văn hóa đến sự phát triển của gia đình 128 4.

Những giá trị của gia đình hỗn hợp dân tộc 132 4. Một số vấn đề đặt ra đối với quá trình tiếp biến văn hóa trong gia 135 đình hỗn hợp dân tộc Tiểu kết chương 4 146 KẾT LUẬN 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN 151 QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 167 CHÚ THÍCH 181 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới, tiếp biến văn hóa (Acculturation) từ lâu đã là chủ đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm với các công trình chủ yếu tập trung vào quá trình tiếp biến văn hóa giữa các cộng đồng ngƣời nhập cƣ với cộng đồng nƣớc sở tại, trong khi chƣa chú ý nhiều đến sự tiếp biến văn hóa giữa những dân tộc vốn có lịch sử cộng cƣ và phát triển khá lâu dài trong một quốc gia. Ở Việt Nam, nghiên cứu về biến đổi văn hóa khá phổ biến, song tiếp biến văn hóa nói chung và tiếp biến văn hóa trong điều kiện hôn nhân cũng nhƣ gia đình hôn nhân HHDT còn ít đƣợc quan tâm.

Trong khi đó, ở một quốc gia đa dân tộc nhƣ Việt Nam, với đặc điểm phân bố dân tộc đan xen nhau, tiếp biến văn hóa là một quá trình tự nhiên. Nghiên cứu tiếp biến văn hóa, do đó, giúp chúng ta hiểu đƣợc trải nghiệm của các chủ thể trong quá trình tiếp xúc với nền văn hóa của dân tộc khác và thấy đƣợc xu hƣớng biến đổi của văn hóa tộc ngƣời. Bên cạnh đó, các chính sách về văn hóa và công tác dân tộc của Đảng Cộng sản và Nhà nƣớc Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời gian qua đã nhìn nhận vai trò cần thiết của văn hóa trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội nói chung và nâng cao đời sống các dân tộc nói riêng, giúp củng cố mối đại đoàn kết dân tộc, đảm bảo an ninh quốc phòng, đặc biệt ở khu vực biên giới. Vì vậy, nghiên cứu về tiếp biến văn hóa trong mối quan hệ với bản sắc văn hóa và quá trình tộc ngƣời của mỗi dân tộc là cần thiết, góp phần làm cơ sở cho những chủ trƣơng, chính sách về dân tộc.

Ở Việt Nam, quá trình tiếp biến văn hóa ở một tộc ngƣời thiểu số còn cho thấy mối quan hệ tác động qua lại giữa tộc ngƣời đó với ngƣời Kinh là tộc ngƣời đa số cũng nhƣ giữa ý thức tộc ngƣời và ý thức quốc gia dân tộc. Trong số 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam, ngƣời Tày là tộc ngƣời thiểu số có dân số đông nhất. Trƣớc năm 1945, họ cƣ trú chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc nhƣ Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên; một số ít sinh sống tại các tỉnh Yên Bái, Hòa Bình, Quảng Ninh, Bắc Giang. Sau năm 1945, với hai đợt di cƣ lớn, ngƣời Tày hiện có mặt ở cả một số tỉnh, thành phố của Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long [9, tr.

Tuy có mặt tại nhiều tỉnh, 1 thành phố trong cả nƣớc, song đến nay, với con số thống kê 252.800 ngƣời, Lạng Sơn vẫn là nơi có nhiều ngƣời Tày sinh sống nhất [96, tr. Ở huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, ngƣời Tày và ngƣời Nùng là hai tộc ngƣời chiếm đa số. Ngƣời Kinh cộng cƣ tại đây muộn hơn. Cùng với một số tộc ngƣời thiểu số khác có dân số không đáng kể, họ góp phần tạo nên bức tranh tộc ngƣời đa dạng của địa phƣơng.

Lịch sử chống ngoại xâm cũng nhƣ quá trình phát triển kinh tế-xã hội, giao lƣu văn hóa giữa các tộc ngƣời ở Chi Lăng – vùng cận biên, giao thƣơng giữa Việt Nam và Trung Quốc, nơi các luồng dân cƣ giữa đồng bằng và miền núi gặp gỡ nhau, đã dẫn đến sự biến đổi văn hóa ở mỗi tộc ngƣời. Vốn là cộng đồng có quá trình cƣ trú lâu dài tại Việt Nam, với nền văn hóa mang bản sắc riêng đƣợc tạo dựng trong lịch sử, ngƣời Tày đã và đang trong quá trình biến đổi nhanh chóng của văn hóa tộc ngƣời trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng về kinh tế quốc tế. Đối với ngƣời Tày ở Chi Lăng, mối quan hệ với các tộc ngƣời khác, trong đó có quan hệ hôn nhân HHDT diễn ra khá mạnh mẽ hiện nay, nhất là hôn nhân với ngƣời Kinh, đã và đang tác động đến quá trình tiếp biến văn hóa ở tộc ngƣời này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày Chi Lăng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tiến sĩ về tiếp biến văn hóa trong gia đình hỗn hợp dân tộc, tập trung người Tày tại Chi Lăng, Lạng Sơn.

Luận án "Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày Chi Lăng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày Chi Lăng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày Chi Lăng" thuộc chuyên ngành Nhân học. Danh mục: Dân Tộc Học.

Luận án "Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày Chi Lăng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày Chi Lăng" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tiếp biến văn hóa gia đình hỗn hợp dân tộc Tày Chi Lăng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter