Luận án: Thiết bị Biến đổi Năng lượng Sóng thành Điện cho Khai thác Biển Việt Nam
Luận án nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng khai thác năng lượng sóng biển Việt Nam. Hiệu quả tiềm năng, tính khả thi.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
144
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khai thác Năng lượng Sóng Biển: Giải pháp bền vững
- Số trang:
- 144 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khai thác Năng lượng Sóng Biển Giải pháp bền vững
Xã hội phát triển nhanh chóng. Nhu cầu năng lượng toàn cầu tăng cao. Các nguồn năng lượng truyền thống đang cạn kiệt. Khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng đe dọa an ninh năng lượng các quốc gia. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trường. Biến đổi khí hậu dẫn đến thảm họa thiên nhiên. Cuộc sống con người bị đe dọa. Các nhà khoa học tìm kiếm nguồn năng lượng mới, tái tạo. Năng lượng sóng biển là một trong những giải pháp tiềm năng. Giá dầu tăng thúc đẩy khai thác năng lượng biển. Nguồn năng lượng này có nhiều ưu điểm. Năng lượng sóng biển là nguồn tài nguyên sạch, tái sinh. Nó không bao giờ cạn kiệt. Không gây ô nhiễm môi trường. Đây là khác biệt lớn so với năng lượng truyền thống. Tuy nhiên, khai thác năng lượng biển gặp nhiều thách thức. Năng lượng phân tán, mật độ không ổn định theo không gian và thời gian. Khó khăn kỹ thuật vẫn tồn tại. Hiệu quả kinh tế chưa thật chắc chắn. Nhiều dự án đang nghiên cứu, thăm dò. Một số dự án đã khai thác thành công nguồn năng lượng này.
1.1. Thực trạng Khủng hoảng Năng lượng và Môi trường
Nhu cầu năng lượng toàn cầu ngày càng cao. Nguồn năng lượng truyền thống như dầu mỏ, than đá đang cạn kiệt nhanh chóng. Thế giới đối mặt khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng. An ninh năng lượng trở thành ưu tiên hàng đầu. Việc sử dụng năng lượng hóa thạch gây ra tác động xấu. Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu là hệ quả. Chúng gây nên những thảm họa tự nhiên. Các thảm họa này đe dọa sự sống con người. Tìm kiếm các nguồn năng lượng tái tạo là cấp bách.
1.2. Năng lượng Sóng Biển Tiềm năng và Thách thức
Năng lượng sóng biển có đặc tính tái sinh, không gây ô nhiễm môi trường. Đây là nguồn năng lượng sạch, không cạn kiệt. Ưu thế này vượt trội so với năng lượng truyền thống. Giá dầu mỏ tăng thúc đẩy khai thác năng lượng biển. Tuy nhiên, khai thác năng lượng sóng biển gặp nhiều phức tạp. Năng lượng phân tán, mật độ không ổn định. Khó khăn về mặt kỹ thuật là đáng kể. Triển vọng hiệu quả kinh tế vẫn chưa chắc chắn. Nhiều dự án khai thác năng lượng tái tạo biển đang được nghiên cứu.
II.Mục tiêu Nghiên cứu Công nghệ Chuyển đổi Sóng Điện
Nghiên cứu đặt ra mục tiêu khoa học và thực tiễn rõ ràng. Mục tiêu khoa học tập trung vào việc tổng hợp thông tin về năng lượng sóng biển. Xác định định hướng nghiên cứu thiết bị phù hợp cho Việt Nam. Phân tích nguyên lý hoạt động của các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng hiện có. Đề xuất các mô hình ứng dụng cho vùng biển tiềm năng. Phát triển sơ đồ cấu tạo và mô hình mô phỏng. Tiến hành tính toán xác định khả năng hoạt động của thiết bị. Thiết kế, chế tạo thử nghiệm một thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển dạng chuyển động thẳng. Mục tiêu thực tiễn nhằm cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Hỗ trợ công tác nghiên cứu, lựa chọn, thiết kế thiết bị chuyển đổi. Đảm bảo thiết bị phù hợp với đặc điểm sóng tại từng vùng biển Việt Nam. Ứng dụng khai thác điện năng từ sóng biển một cách hiệu quả và bền vững.
2.1. Cơ sở Khoa học Phát triển Thiết bị Biến đổi Năng lượng
Nghiên cứu tổng hợp thông tin về năng lượng sóng biển Việt Nam. Định hướng lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng phù hợp cho từng vùng. Phân tích nguyên lý hoạt động, cấu tạo thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển trên thế giới. Đề xuất mô hình ứng dụng phù hợp vùng biển tiềm năng Việt Nam. Nghiên cứu phát triển sơ đồ cấu tạo, mô hình mô phỏng. Tính toán xác định khả năng hoạt động của thiết bị. Thiết kế chế tạo thử nghiệm thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển dạng chuyển động thẳng.
2.2. Ý nghĩa Thực tiễn của Công nghệ Chuyển đổi Năng lượng Sóng
Luận án cung cấp cơ sở khoa học quan trọng. Cơ sở này hỗ trợ nghiên cứu lựa chọn thiết kế thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Thiết bị cần phù hợp với mức năng lượng sóng biển từng vùng. Đồng thời, thích ứng với đặc điểm sóng tại Việt Nam. Điều này giúp tối ưu hóa việc khai thác năng lượng sóng biển hiệu quả.
III.Thiết bị Phát Điện Sóng cho Biển Việt Nam Phạm vi
Đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lượng sóng biển. Luận án cũng tập trung vào các loại thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Đặc biệt là các thiết bị dạng chuyển động tịnh tiến. Đây là những thiết bị đang được nghiên cứu và phát triển rộng rãi trên thế giới. Phạm vi nghiên cứu đề cập đến các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển trực tiếp. Các thiết bị này được sử dụng để khai thác nguồn năng lượng sóng biển tại vùng biển Việt Nam. Nghiên cứu dựa trên tiềm năng năng lượng sóng biển của Việt Nam. Luận án tính toán, thiết kế thử nghiệm một thiết bị chuyển đổi. Thiết bị này ứng dụng cho vùng biển ngoài khơi Nam Trung Bộ. Nguyên lý hoạt động của thiết bị nghiên cứu là chuyển động tịnh tiến. Năng lượng sóng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. Điều này hứa hẹn khả năng khai thác hiệu quả tài nguyên biển của Việt Nam.
3.1. Đối tượng Nghiên cứu Năng lượng Sóng và Thiết bị Biến đổi
Đối tượng nghiên cứu chính là năng lượng sóng biển. Luận án cũng tập trung vào các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Cụ thể là các thiết bị dạng chuyển động tịnh tiến. Các loại thiết bị này đang được nghiên cứu, phát triển trên thế giới.
3.2. Phạm vi Ứng dụng Tiềm năng Năng lượng Sóng Việt Nam
Luận án đề cập các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển trực tiếp. Thiết bị khai thác nguồn năng lượng sóng tại vùng biển Việt Nam. Nghiên cứu dựa trên tiềm năng năng lượng sóng biển của quốc gia. Thiết bị được tính toán, thiết kế thử nghiệm. Ứng dụng cho vùng biển ngoài khơi Nam Trung Bộ. Thiết bị nghiên cứu có nguyên lý chuyển động tịnh tiến. Năng lượng sóng được biến đổi trực tiếp thành điện.
IV.Ý nghĩa Phương pháp Phát triển Năng lượng Sóng
Luận án "Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng - điện ứng dụng cho khai thác năng lượng sóng tại vùng biển Việt Nam" mang ý nghĩa to lớn. Luận án có giá trị cả về mặt lý thuyết và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu nâng cao chất lượng. Nâng cao hiểu biết về các đặc trưng kỹ thuật năng lượng sóng biển Việt Nam. Luận án phát triển các phương pháp tính toán. Phát triển thiết kế thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng. Nội dung nghiên cứu góp phần vào việc phát triển khoa học. Góp phần áp dụng các vấn đề khoa học về tương tác sóng lên công trình. Luận án giúp tính toán mô phỏng, thiết kế, chế tạo các thiết bị chuyển đổi NLSB. Nội dung đề tài đáp ứng đầy đủ các yêu cầu. Đáp ứng ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết đối với một luận án tiến sỹ. Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ lý thuyết và thực nghiệm. Sử dụng nghiên cứu lý thuyết sóng biển, lý thuyết thiết bị chuyển đổi năng lượng. Đồng thời áp dụng phương pháp mô phỏng số. Các kết quả nghiên cứu được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
4.1. Ý nghĩa Khoa học và Thực tiễn của Luận án
Luận án mang ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn sâu sắc. Kết quả nâng cao hiểu biết về đặc trưng kỹ thuật năng lượng sóng biển Việt Nam. Phát triển phương pháp tính toán, thiết kế thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng. Góp phần nghiên cứu tương tác sóng lên công trình. Tính toán mô phỏng, thiết kế chế tạo thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Luận án đáp ứng các yêu cầu khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết.
4.2. Phương pháp Nghiên cứu Thiết bị Chuyển đổi Năng lượng
Luận án kết hợp chặt chẽ lý thuyết và thực nghiệm. Nghiên cứu lý thuyết sóng biển. Nghiên cứu lý thuyết thiết bị chuyển đổi năng lượng. Áp dụng phương pháp mô phỏng số. Kết hợp nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng kết quả. Điều này đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của nghiên cứu.
V.Công nghệ Biến đổi Năng lượng Sóng Điểm mới nghiên cứu
Luận án đóng góp nhiều điểm mới quan trọng cho chuyên ngành. Luận án tổng hợp thông tin về tiềm năng năng lượng sóng biển tại Việt Nam. Đồng thời phân tích nguyên lý làm việc của các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Điều này cung cấp định hướng rõ ràng cho việc lựa chọn thiết bị chuyển đổi. Thiết bị phù hợp sẽ được áp dụng khai thác hiệu quả tại Việt Nam. Một điểm mới khác là việc thiết lập hệ phương trình (3.13). Hệ phương trình này mô tả chuyển động giữa thiết bị và sóng. Sự phát triển này là cơ sở quan trọng để tối ưu hóa thiết kế. Nó cũng giúp cải thiện hiệu suất của các hệ thống PTV (Power Take-Off).
5.1. Tổng quan Tiềm năng Năng lượng Sóng Biển Việt Nam
Luận án tổng hợp thông tin về tiềm năng năng lượng sóng biển tại Việt Nam. Luận án phân tích nguyên lý làm việc của thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Thông tin này làm định hướng quan trọng. Giúp lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển phù hợp. Thiết bị sẽ được áp dụng vào khai thác tại Việt Nam.
5.2. Phát triển Mô hình Phương trình Chuyển động Thiết bị
Luận án thiết lập hệ phương trình (3.13). Hệ phương trình này mô tả chuyển động giữa thiết bị và môi trường sóng. Đây là một đóng góp mới cho chuyên ngành. Nó nâng cao khả năng mô phỏng và tối ưu hóa thiết kế thiết bị phát điện sóng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (144 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Ngày nay xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng năng lượng (NL) cũng ngày càng cao. Thế giới đang phải đối đầu với cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng nhất trong lịch sử nhân loại, an ninh năng lượng được các quốc gia đặt lên hàng đầu. Trong khi đó, các nguồn NL truyền thống trên thế giới như dầu mỏ, than đá, thủy điện, hạt nhân đang ngày một cạn kiệt tuy nhiên nhu cầu sử dụng NL đang tăng cao. Thêm vào đó, việc sử dụng các nguồn NL hóa thạch đang gây ra những tác động xấu đến môi trường và là nguyên nhân chính gây nên biến đổi khí hậu dẫn đến những thảm họa tự nhiên đe dọa đến sự sống của con người.
Để giải quyết vấn đề này, các nhà khoa học trên thế giới đã và đang hướng đến những nguồn năng lượng mới, tái tạo, trong đó có năng lượng sóng biển. Từ vài năm nay, giá dầu mỏ tăng và triển vọng các nguồn năng lượng cổ truyền bị cạn kiệt đã tạo ra một đà tiến mới cho các dự án khai thác năng lượng biển. Năng lượng biển có hai đặc tính đáng chú ý, thu hút các chuyên gia nghiên cứu khai thác nó, đó là khả năng tái sinh và không gây ô nhiễm môi trường. Có nghĩa là, đây là nguồn năng lượng không bao giờ cạn kiệt và là nguồn năng lượng sạch.
Ưu thế này khác hẳn các nguồn năng lượng truyền thống đã và đang được sử dụng từ trước tới nay. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng năng lượng biển cũng đặt ra những vấn đề rất phức tạp. Cũng giống như các nguồn năng lượng khác của môi trường, năng lượng Mặt Trời hay địa nhiệt, năng lượng gió, năng lượng biển phân tán trên bề mặt Trái Đất, đồng thời mật độ năng lượng không ổn định theo không gian và thời gian. Việc khai thác nó thường gặp rất nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật và triển vọng về hiệu quả kinh tế vẫn còn chưa thật chắc chắn.
Dù vậy, hiện nay nhiều dự án sử dụng năng lượng biển vẫn đang được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới. Phần lớn đang nằm trong giai đoạn thăm dò. Tuy nhiên cũng có những dự án đã được thực hiện dẫn tới việc khai thác có lợi nguồn năng lượng này. Mục tiêu nghiên cứu a) Về cơ sở khoa học 1 Luận án nghiên cứu tổng hợp các thông tin về năng lượng sóng biển ở Việt Nam để định hướng nghiên cứu lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng phù hợp với từng vùng.
Tìm hiểu phân tích nguyên lý hoạt động và cấu tạo của thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển đang được nghiên cứu và sử dụng trên thế giới để đề xuất ứng dụng mô hình phù hợp với vùng biển tiềm năng tại Việt Nam. Nghiên cứu phát triển sơ đồ cấu tạo, mô hình mô phỏng và tiến hành tính toán xác định khả năng hoạt động của thiết bị. Thiết kế chế tạo thử nghiệm thiết bị để kiểm tra nguyên lý hoạt động của thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển dạng chuyển động thẳng. b) Về thực tiễn Cung cấp cơ sở khoa học trong công tác nghiên cứu lựa chọn thiết kế thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển ứng với từng mức năng lượng sóng biển của vùng biển phù hợp với đặc điểm sóng tại Việt Nam.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu của luận án: Đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lượng sóng biển và các loại thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển đang được nghiên cứu và phát triển trên thế giới dạng chuyển động tịnh tiến. + Phạm vi nghiên cứu: Luận án đề cập đến các thiết chuyển đổi năng lượng sóng biển dạng chuyển đổi trực tiếp sử dụng khai thác nguồn năng sóng biển tại vùng biển Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu tiềm năng năng lượng sóng biển của Việt Nam. Luận án nghiên cứu tính chọn tính toán thiết kế thử nghiệm thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển ứng dụng vào vùng biển ngoài khơi Nam Trung Bộ.
Thiết bị nghiên cứu có nguyên lý dạng chuyển động tịnh tiến biến đổi trực tiếp thành điện. Ý nghĩa khoa học của luận án Nội dung của luận án “ Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng - điện ứng dụng cho khai thác năng lượng sóng tại vùng biển Việt Nam ” có ý nghĩa to lớn về mặt lý thuyết và thực tiễn. Kết quả của luận án nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu và những hiểu biết về các đặc trưng kỹ thuật về NLSB Viêt Nam, phát triển các phương pháp tính toán thiết kế thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng. Góp phần nghiên 2 cứu, phát triển và áp dụng các vấn đề khoa học về tương tác sóng lên công trình, tính toán mô phỏng, thiết kế chế tạo các thiết bị chuyển đổi NLSB.
Nội dung nghiên cứu của đề tài đáp ứng được các yêu cầu về ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết đối với luận án tiến sỹ. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án được nghiên cứu trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực nghiệm, nghiên cứu lý thuyết sóng biển, lý thuyết thiết bị chuyển đổi năng lượng và phương pháp mô phỏng số kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Điểm mới của luận án Luận án đóng góp cho chuyên ngành những điểm mới như sau: + Luận án đã tổng hợp thông tin về tiềm năng NLSB tại việt nam đồng thời phân tích các nguyên lý làm việc thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển để làm định hướng cho lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển áp dụng vào khai thác tại Việt Nam. Đồng thời thiết lập hệ phương trình (3.13) mô tả chuyển động giữa thiết bị chuyển đổi và sóng biển.
+ Thiết kế và chế tạo được một loại thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng – điện dạng chuyển động tịnh tiến với công suất 50W, sử dụng nam châm không lõi sắt lần đầu tiên được nghiên cứu tại Việt Nam. Thiết bị không cố định dưới đáy biển mà dùng giải pháp hai phao chuyển động chậm pha nhau. + Luận án đã đề xuất thiết kế và khảo sát các thông số của thiết bị chuyển đổi năng lượng dạng chuyển động tịnh tiến với công suất 5kW, làm cơ sở cho các nghiên cứu để mở rộng phát triển hướng nghiên cứu trong lĩnh vực khai thác năng lượng sóng biển còn non trẻ tại Việt Nam. Bố cục của luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị nội dung của luận án bao gồm các nội dung chính như sau: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở nghiên cứu lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển tại Việt Nam. 3 Chương 3: Nghiên cứu động lực học thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển Chương 4: Thiết kế chế tạo mô hình thử nghiệm thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Kết luận và kiến nghị. Sau đây là nội dung chính của luận án.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Nguồn năng lƣợng từ biển Năng lượng tái tạo (NLTT) là xu thế phát triển mang tính toàn cầu từ những năm 70, thế kỷ XX một cuộc khủng hoảng năng lượng đã khiến cho cả nhân loại lo lắng về sự thiếu hụt các nguồn nhiên liệu. Đó là nguyên nhân dẫn đến các nước chạy đua giữa các quốc gia trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng những nguồn năng lượng tái tạo. Trong khi đó, nguồn năng lượng truyền thống (hóa thạch, thủy năng…) vốn được coi là nguồn năng lượng chủ yếu hiện tại, và có thể sử dụng trong khoảng 4-5 thập kỷ nữa tuy nhiên nguồn NL truyền thống này đang ngày càng đắt đỏ.
Các nhà kinh tế năng lượng trên thế giới đã cảnh báo: Hành tinh của chúng ta có thể tiếp tục lâm vào khủng hoảng năng lượng có tính tàn phá ở thời điểm 2050-2060, nếu chúng ta không tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng truyền thống hiện có, và nếu không phát triển sử dụng các dạng năng lượng sạch tái tạo. [1] Những nghiên cứu tận dụng các chất phế thải, thậm chí cả hoa quả để tái tạo các loại năng lượng sạch, đang trở nên phổ biến trên phạm vi toàn cầu. Những nước đã thành công trong việc nghiên cứu và ứng dụng các dạng năng lượng mới phải kể đến Brazin, Mỹ, Canada, Đức, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản…[1] Những biện pháp khai thác nguồn năng lượng xanh sạch không gây ô nhiễm môi trưỡng sẽ được khuyến khích được áp dụng như: năng lượng gió biển, các nhà máy thủy điện lớn, năng lượng sóng biển, năng lượng mặt trời. Các chủ trương và chính sách về năng lượng sạch được hậu thuẫn về mặt chính trị, chỉ trong vòng 1 thập niên (2001-2010), năng lượng gió đã trở thành nguồn cung cấp điện hiệu quả.
Lĩnh vực năng lượng xanh còn tạo được việc làm cho hơn 135.000 nghìn người lao động [2]. Ở nước ta, theo dự báo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thì đến năm 2020, tỷ lệ thiếu hụt năng lượng điện của quốc gia lên tới 20-30% mỗi năm [3]. Việc phát triển, sử dụng các nguồn năng lượng sạch và năng lượng tái tạo càng trở nên cấp bách. Có thể nói, việc biến từ điện gió và điện mặt trời và năng lượng sóng biển sang điện lưới phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện của rất đông bộ phận người dân tại Việt Nam có ý nghĩa thực tiễn cao và phù hợp với chiến lược phát triển nguồn năng lượng sạch của đất nước.
5 Theo báo quy hoạch điện 7 có bổ sung của EVN. Dự kiến Việt Nam sẽ phấn đấu để tỷ lệ năng lượng tái tạo chiếm khoảng 3% tổng công suất điện năng tới năm 2010, 8% vào năm 2020 và 10% vào năm 2030 [3]. Năng lƣợng sóng biển Dạng năng lượng dễ thấy nhất từ đại dương chính là năng lượng của sóng trên bề mặt đại dương, sóng đại dương mang năng lượng rất lớn. Nguồn tạo ra năng lượng sóng dựa trên 4 hiện tượng: - Vật thể di chuyển trên hoặc gần mặt nước gây ra sóng với chu kỳ nhỏ và mang năng lượng nhỏ.
- Các hoạt động địa chấn cũng là nguyên nhân gây ra sóng địa chấn biển “hay được gọi là tsunami”. - Lực hấp dẫn của mặt trăng và mặt trời cũng là nguyên nhân gây ra các đợt sóng triều cường “tidal wave” hay gọi là sóng thủy triều. - Gió biển và các hiện tượng khí hậu là nguồn tạo ra sóng lớn nhất, gió thổi trên mặt biển tạo ra các đợt sóng khá lớn, các cơn bão có thể gây ra sóng thần và sóng lừng hai loại sóng này mang năng lượng cực kỳ lớn. Đánh giá chung công suất của chúng trong đại dương khoảng 2,5 - 3TW[4].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thiết bị biến đổi năng lượng sóng-điện cho biển Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/thiet-bi-bien-doi-nang-luong-song-dien-khai-thac-bien-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thiết bị biến đổi năng lượng sóng-điện cho biển Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng khai thác năng lượng sóng biển Việt Nam. Hiệu quả tiềm năng, tính khả thi.
Luận án "Thiết bị biến đổi năng lượng sóng-điện cho biển Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thiết bị biến đổi năng lượng sóng-điện cho biển Việt Nam" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thiết bị biến đổi năng lượng sóng-điện cho biển Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.