Luận án ứng dụng địa tin học xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá chất lượng môi trường nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả

Xác lập cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ địa tin học để xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá chất lượng môi trường nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả hiệu quả
Số trang:
172 trang
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả hiệu quả

Khai thác than tại Cẩm Phả tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước. Nước mặt và nước ngầm chịu tác động tiêu cực từ hoạt động sản xuất. Các mỏ lộ thiên và hầm lò xả thải khối lượng nước lớn mỗi ngày. Công nghệ địa tin học mở ra hướng tiếp cận hiện đại trong quản lý môi trường. Địa tin học kết hợp hệ thống thông tin địa lý GIS và ảnh viễn thám. Hệ thống giúp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu không gian nhanh chóng. Ứng dụng địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả mang lại độ chính xác cao. Phương pháp này khắc phục hạn chế của quan trắc truyền thống. Dữ liệu không gian phản ánh trực quan diễn biến ô nhiễm theo thời gian. Cơ sở dữ liệu môi trường hỗ trợ cơ quan quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Giải pháp bảo vệ nguồn nước vùng mỏ trở nên khả thi và đồng bộ hơn.

1.1. Hiện trạng tài nguyên nước tại khu vực khai thác than Cẩm Phả

Vùng than Cẩm Phả có mạng lưới sông suối ngắn và dốc. Nguồn nước mặt phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Khai thác than làm biến dạng địa hình tự nhiên. Bãi thải đất đá gây bồi lắng dòng chảy sông suối. Nguồn nước mặt suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng. Nhu cầu sử dụng nước cho tuyển rửa than rất lớn. Nước thải mỏ than Cẩm Phả Quảng Ninh chứa nhiều tạp chất nguy hại. Đất đá thải tiếp xúc không khí gây rửa trôi khoáng chất. Sông suối nội vùng chịu áp lực ô nhiễm cục bộ nghiêm trọng. Giám sát nguồn nước mặt trở thành yêu cầu cấp bách hàng đầu.

1.2. Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước

Khai thác than tạo ra lượng lớn nước thải kỹ thuật và nước rửa than. Hoạt động tháo khô mỏ làm suy giảm mực nước ngầm. Thoát nước axit mỏ than AMD Cẩm Phả gây chua hóa nguồn nước mặt nghiêm trọng. Quá trình oxy hóa khoáng vật pyrit làm giảm độ pH của nước. Môi trường axit hòa tan kim loại nặng từ đất đá. Nước thải mỏ có độ đục cao và nhiều chất lơ lửng. Nguồn nước suối tiếp nhận chuyển sang màu vàng đục đặc trưng. Hệ sinh thái thủy sinh bị đe dọa nghiêm trọng. Ô nhiễm nước mặt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư ven mỏ. Việc xử lý đòi hỏi nguồn lực lớn và quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt.

II. Ứng dụng GIS đánh giá chất lượng nước mỏ than Cẩm Phả

Hệ thông tin địa lý GIS là công cụ then chốt trong quản lý dữ liệu môi trường. GIS cho phép lưu trữ và tích hợp đa dạng lớp thông tin địa không gian. Dữ liệu trạm quan trắc kết hợp cùng mô hình độ cao số và mạng lưới thủy văn. Ứng dụng GIS đánh giá chất lượng nước mỏ nâng cao năng lực phân tích. Bản đồ chuyên đề thể hiện trực quan mức độ lan truyền ô nhiễm. Cơ sở dữ liệu không gian giúp theo dõi biến động môi trường liên tục. Các công cụ địa thống kê phát hiện nhanh các điểm nóng ô nhiễm. Giải pháp GIS hỗ trợ quản lý tích hợp lưu vực sông vùng than. Quy hoạch khai thác khoáng sản gắn liền với bảo vệ tài nguyên nước bền vững.

2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian chất lượng nước mỏ

Cơ sở dữ liệu GIS chuẩn hóa các thông số quan trắc theo thời gian thực. Hệ thống lưu trữ tọa độ trạm đo, kết quả phân tích hóa lý và thông tin lưu vực. Dữ liệu địa hình và hiện trạng khai thác than được cập nhật liên tục. Quy trình số hóa bản đồ tuân thủ quy chuẩn đo đạc quốc gia. Dữ liệu thuộc tính liên kết chặt chẽ với dữ liệu không gian. Cấu trúc cơ sở dữ liệu cho phép truy vấn nhanh chóng theo vị trí. Chuyên viên môi trường dễ dàng trích xuất thông tin phục vụ báo cáo. Cơ sở dữ liệu đóng vai trò nền tảng cho mọi thuật toán phân tích.

2.2. Phân tích không gian ô nhiễm nước mỏ bằng công cụ địa thống kê

Phân tích không gian ô nhiễm nước mỏ xác định chính xác nguồn phát thải. Các công cụ không gian trong GIS mô phỏng hướng di chuyển của dòng ô nhiễm. Phương pháp nội suy nghịch đảo khoảng cách IDW dự báo nồng độ chất ô nhiễm. Nội suy Kriging ô nhiễm nước ngầm mỏ ước tính hàm lượng các ion hòa tan. Bản đồ mật độ chỉ rõ vùng chịu tác động lớn từ bãi thải than. Mô hình hóa địa không gian giúp nhận diện xu hướng phát tán chất độc. Cơ quan quản lý kiểm soát tốt ranh giới các đới ô nhiễm. Công nghệ giúp tối ưu hóa vị trí đặt các trạm quan trắc mới.

III. Viễn thám quan trắc nước thải mỏ than Cẩm Phả chi tiết

Công nghệ viễn thám cung cấp góc nhìn tổng thể và liên tục trên diện rộng. Ảnh vệ tinh đa phổ ghi nhận biến động môi trường nước mà mắt thường khó nhận biết. Viễn thám quan trắc nước thải mỏ than tiết kiệm chi phí lấy mẫu thực địa. Dữ liệu quang phổ phản ánh nồng độ vật chất lơ lửng và độ đục của nước. Các thuật toán viễn thám xử lý ảnh tự động và trả kết quả nhanh chóng. Sự kết hợp giữa viễn thám và GIS tạo nên hệ thống giám sát toàn diện. Cơ quan chức năng kịp thời phát hiện các sự cố xả thải bất thường. Giám sát không gian giúp bảo vệ môi trường biển ven bờ Cẩm Phả.

3.1. Khai thác dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel theo dõi nguồn nước mỏ

Ảnh vệ tinh Sentinel theo dõi nguồn nước mỏ mang lại hiệu quả vượt trội. Vệ tinh Sentinel-2 có độ phân giải không gian cao và chu kỳ chụp lặp ngắn. Kênh phổ cận hồng ngoại NIR và sóng ngắn SWIR rất nhạy với chất lơ lửng. Tư liệu ảnh cung cấp thông tin liên tục về vùng biển ven bờ và cửa sông. Các bước tiền xử lý ảnh gồm hiệu chỉnh khí quyển và khử nhiễu địa hình. Chỉ số vật chất lơ lửng chuẩn hóa NSMI phản ánh chính xác độ đục của nước. Dữ liệu vệ tinh phản ánh chi tiết hiện trạng bồi lắng tại các cửa xả.

3.2. Đánh giá chất lượng nước mặt ven bờ qua tư liệu viễn thám

Vùng biển ven bờ Cẩm Phả chịu tác động trực tiếp từ nước thải khai thác than. Bụi than và bùn cát theo nước mưa đổ ra các vịnh biển. Dữ liệu viễn thám đa thời gian phân tích rõ quy luật lan truyền chất lơ lửng. Kết quả xử lý ảnh tương quan chặt chẽ với số liệu quan trắc mặt đất. Hàm lượng TSS và amoni NH4+ ven bờ được định lượng qua mô hình hồi quy phổ. Bản đồ phân bố nồng độ chất ô nhiễm ven biển được thiết lập nhanh. Công nghệ giúp cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm môi trường biển Cẩm Phả.

IV. Tính chỉ số chất lượng nước WQI mỏ than Cẩm Phả chuẩn

Đánh giá chất lượng nước bằng từng thông số riêng lẻ gây khó khăn cho quản lý. Phương pháp chỉ số chất lượng nước WQI tổng hợp nhiều chỉ tiêu thành một giá trị duy nhất. Thang đo WQI phản ánh mức độ sạch hoặc ô nhiễm của nguồn nước một cách trực quan. Việc tính toán căn cứ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước. Chỉ số chất lượng nước WQI mỏ than phân loại chất lượng nước theo từng cấp độ rõ ràng. Màu sắc trên bản đồ WQI giúp người xem nắm bắt ngay hiện trạng nguồn nước. Phương pháp này hỗ trợ đắc lực cho công tác báo cáo và truyền thông môi trường.

4.1. Quy trình tính toán chỉ số chất lượng nước WQI vùng mỏ

Quy trình tính toán chỉ số WQI tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật hiện hành. Các thông số quan trắc chính gồm pH, DO, TSS, COD, BOD5 và kim loại nặng. Giá trị đo đạc thực tế được quy đổi thành điểm số thành phần qi. Trọng số của từng thông số phản ánh mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe hệ sinh thái. Công thức WQI bình quân gia quyền kết hợp toàn bộ các giá trị thành phần. Kết quả tính toán phân loại chất lượng nước từ mức rất tốt đến ô nhiễm nặng. Việc tính toán tự động hóa trong GIS giúp giảm thiểu sai sót số liệu.

4.2. Kiểm soát hàm lượng kim loại nặng Fe Mn nước mỏ Cẩm Phả

Hàm lượng kim loại nặng Fe Mn nước mỏ Cẩm Phả thường vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. Quá trình hòa tan khoáng chất từ vỉa than giải phóng nồng độ sắt và mangan cao. Nước chua mỏ làm tăng khả năng hòa tan và di chuyển của kim loại nặng. Sắt và mangan gây kết tủa màu nâu đỏ, làm mất mỹ quan nguồn nước. Sự tích tụ kim loại nặng gây độc hại cho sinh vật thủy sinh và đất đai. Việc tích hợp các thông số Fe và Mn vào chỉ số WQI là yêu cầu bắt buộc. Cơ quan quản lý dựa vào WQI để kiểm soát nước thải sau xử lý.

V. Bản đồ phân vùng chất lượng nước vùng than Cẩm Phả mới

Thành lập bản đồ phân vùng là bước cuối cùng trong quy trình đánh giá địa tin học. Bản đồ tổng hợp toàn bộ kết quả phân tích không gian và mô hình WQI. Bản đồ phân vùng chất lượng nước vùng than hỗ trợ phân bổ tài nguyên hợp lý. Tài liệu này cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho quy hoạch bảo vệ môi trường. Các nhà quản lý dễ dàng nhận diện ranh giới giữa các vùng nước an toàn và ô nhiễm. Quy hoạch không gian khai thác khoáng sản cần dựa trên sức chịu tải môi trường. Ứng dụng bản đồ giúp định hướng các giải pháp xử lý nước thải trọng điểm.

5.1. Phân vùng chất lượng nước mặt theo các mùa trong năm

Chất lượng nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả biến động rõ rệt theo mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa làm tăng lượng nước mặt nhưng cuốn theo lượng lớn đất đá xói mòn. Mùa khô làm giảm lưu lượng dòng chảy và làm tăng nồng độ chất ô nhiễm. Bản đồ phân vùng chất lượng nước theo mùa thể hiện rõ sự biến động này. Trong mùa mưa, diện tích vùng nước có hàm lượng chất lơ lửng cao mở rộng. Mùa khô chứng kiến sự gia tăng độ khoáng hóa và kim loại nặng. Phân vùng theo mùa giúp điều chỉnh kế hoạch điều tiết nước mỏ linh hoạt.

5.2. Giải pháp quản lý và giám sát môi trường nước mỏ bền vững

Quản lý môi trường nước mỏ đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp kỹ thuật. Xây dựng hệ thống quan trắc tự động liên tục tại các cửa xả thải chính. Nước thải mỏ than cần xử lý triệt để kim loại nặng trước khi xả ra môi trường. Hoàn nguyên môi trường và trồng cây xanh trên các bãi thải đất đá mỏ. Ứng dụng địa tin học định kỳ cập nhật bản đồ chất lượng nước mặt. Kết nối cơ sở dữ liệu GIS giữa doanh nghiệp mỏ và cơ quan quản lý nhà nước. Giải pháp này nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VÀ TỔNG QUAN
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Nội dung nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Những điểm mới của luận án
1.7. Luận điểm bảo vệ
1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.9. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án
1.10. Khái niệm nước mặt và đánh giá chất lượng nước mặt
1.11. Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt
1.11.1. Nước thải sinh hoạt
1.11.2. Nước thải công nghiệp
1.11.3. Nước thải y tế
1.11.4. Nước thải nông nghiệp
1.12. Sử dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt
1.13. Tổng quan các công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa tin học xây dựng CSDL và đánh giá chất lượng nước mặt
1.13.1. Trên thế giới
1.14. Khai thác khoáng sản và ảnh hưởng của nó tới chất lượng nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh
1.14.1. Tài nguyên nước mặt ở vùng mỏ Quảng Ninh
1.14.2. Ảnh hưởng của khai thác khoáng sản tới chất lượng nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh
1.15. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG ĐỊA TIN HỌC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
2.1. Khái niệm về địa tin học và CSDL
2.2. Khả năng ứng dụng kỹ thuật địa tin học xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá chất lượng môi trường nước mặt
2.3. Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng môi trường nước mặt
2.4. Phương pháp tính toán chỉ số WQI
2.5. Ứng dụng kỹ thuật địa tin học khai thác CSDL chất lượng nước mặt
2.5.1. Thành lập bản đồ chất lượng nước mặt bằng phương pháp nội suy
2.5.2. Phân tích thống kê không gian
2.5.3. Mô hình hóa chất lượng môi trường nước
2.6. Lựa chọn công nghệ phù hợp với vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh
2.6.1. Kết hợp các phần mềm GIS và phần mềm môi trường trong xây dựng CSDL nước mặt
2.6.2. Tích hợp tư liệu viễn thám và GIS
2.7. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu
3.2. Đặc điểm tư liệu sử dụng trong luận án
3.2.1. Số liệu quan trắc chất lượng nước mặt
3.2.2. Dữ liệu viễn thám
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng nước mặt khu vực mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh
3.4. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá, giám sát chất lượng môi trường nước mặt
3.4.1. Xây dựng bản đồ chuyên đề các thông số môi trường nước mặt
3.4.2. Đánh giá chất lượng nước mặt bằng phương pháp thống kê
3.4.3. Đánh giá biến động hàm lượng các thông số chất lượng nước theo quý
3.4.4. Đánh giá chất lượng nước mặt bằng chỉ số WQI
3.4.5. Xác định hàm lượng các thông số chất lượng nước mặt bằng tư liệu viễn thám
3.5. Kết luận chương 3
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xác lập cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ địa tin học xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá chất lượng môi trường nước mặt vùng mỏ cẩm phả quảng ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

O V OT O Ờ - Ễ Ệ Ằ Ở Ứ Ệ Ở Ệ Ờ Ớ VÙNG M NG NINH À Ộ - 2018 O V OT O Ờ - Ễ Ệ Ằ Ở Ứ Ệ Ở Ệ Ờ Ớ VÙNG M NGÀNH : Ắ -B Ồ Ã Ố : 9520503 Ĩ Ờ Ớ Ẫ 1. TS À Ộ 2018 i Ờ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. ác số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. ác kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan.

ghiên cứu sinh guyễn hị ệ ằng ii Ờ. Error! Bookmark not defined. Tính c p thiết của đ tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. ối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những điểm mới của luận án.

Luận điểm bảo vệ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. ơ sở tài liệu thực hiện luận án .1 hái niệm nước m t và đánh giá ch t lượng nước m t .2 Những yếu tố ảnh hưởng tới ch t lượng nước m t .1 Nước thải sinh hoạt .2 Nước thải công nghiệp .3 Nước thải y tế .4 Nước thải nông nghiệp .3 Sử dụng ch số WQ đánh giá ch t lượng nước m t .4 T ng quan các công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa tin học xây dựng SL và đánh giá ch t lượng nước m t. Trên thế giới .5 hai thác khoáng sản và ảnh hưởng của nó tới ch t lượng nước m t v ng m m Phả, Quảng Ninh.

Tài nguyên nước m t ở v ng m Quảng Ninh .2 nh hưởng của khai thác khoáng sản tới ch t lượng nước m t v ng m m Phả, Quảng Ninh.6 Tiểu kết chương. Nghiên cứu lựa chọn giải pháp ứng dụng địa tin học xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá ch t lượng môi trường nước m t. hái niệm v ịa tin học và SL .2 hả n ng ứng dụng k thuật địa tin học xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá ch t lượng môi trường nước m t .2 Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ch t lượng môi trường nước m t .3 Phương pháp tính toán ch số WQ .4 ng dụng k thuật địa tin học khai thác S L ch t lượng nước m t. Thành lập bản đồ ch t lượng nước m t b ng phương pháp nội suy .2 Phân tích thống kê không gian .3 Mô hình hóa ch t lượng môi trường nước .5 Lựa chọn công nghệ ph hợp với v ng m m Phả, Quảng Ninh.

ết hợp các ph n m m S và ph n m m môi trường trong xây dựng S L nước m t.2 Tích hợp tư liệu viễn thám và S .6 Tiểu kết chương 2. c điểm khu vực nghiên cứu .2 c điểm tư liệu sử dụng trong luận án. Số liệu quan tr c ch t lượng nước m t.2 ữ liệu viễn thám .3 Xây dựng cơ sở dữ liệu ch t lượng nước m t khu vực m Phả, Quảng Ninh .4 hai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá, giám sát ch t lượng môi trường nước m t. Xây dựng bản đồ chuyên đ các thông số môi trường nước m t .2 ánh giá ch t lượng nước m t b ng phương pháp thống kê .3 ánh giá biến động hàm lượng các thông số ch t lượng nước theo qu .4 ánh giá ch t lượng nước m t b ng ch số WQ .5 Xác định hàm lượng các thông số ch t lượng nước m t b ng tư liệu viễn thám .5 ết luận chương 3.

158 v Ắ STT vi t tắt gh ti ng iệt GIS - Geographical Information 1 ệ thông tin địa l System 2 WQI - Water Quality Index h số ch t lượng nước 3 TSS - Total Suspended Sediment T ng ch t r n h a tan BOD - Biochemical Oxygen 4 Nhu c u oxi sinh hóa Demain NSMI - Normalized Suspended 5 h số vật ch t lơ lửng chu n hóa Material Index 6 COD àm lượng ch t hóa học h a tan 7 SWAT Mô hình thủy v n, thủy lực SW T 8 SPOT Vệ tinh SPOT 9 TKV Tập đoàn Than hoáng sản Việt Nam 10 CSDL ơ sở dữ liệu Phương pháp nội suy khoảng cách 11 IDW ngược có trọng số 12 NIR - Near Infrared ận hồng ngoại 13 SWIR - Shortware Infrared ồng ngoại sóng ng n 14 QCVN Quy chu n Việt Nam 15 RGB Red - Green - Blue International Water Resources 16 IWRA Association United Nations Economic 17 UNECE Commission for Europe vi B BỂ ảng. T ng lượng nước thải và thải lượng các ch t ô nhiễm trong nước thải t các khu công nghiệp [20 .2 ảng xác định giá trị WQ tương ứng với mức đánh giá ch t lượng nước [2. ác bộ cảm viễn thám sử dụng ph biến trong đánh giá ch t lượng nước [42. ảng quy định các giá trị qi, BPi.

Tên trạm quan tr c và các thông số môi trường nước m t v ng m Phả .2 c điểm các kênh ph ảnh vệ tinh Sentinel-2A .3 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu - 2012 .4 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu - 2012 .5 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu - 2012.6 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu V- 2012 .7 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu - 2014 .8 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu – 2014 .9 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu - 2014. 0 ết quả tính WQ cho t ng thông số của qu V - 2014. WQ n m cho các qu và cho cả n m 20 2. 2 WQ n m cho các qu và cho cả n m 20 4.

3 ảng đánh giá LN m t tại các điểm quan tr c trong các quý I ÷ IV 2012. 4 ảng đánh giá LN m t tại các điểm quan tr c trong các qu ÷ V 20141 .15 àm lượng ch t lơ lửng trong nước biển ven bờ m Phả, Quảng Ninh tại các trạm quan tr c và điểm l y m u qu và 4 n m 20 6. 6 So sánh kết quả xác định hàm lượng TSS t ảnh vệ tinh Sentienl- 2A ngày 6 04 20 6. 7 So sánh kết quả xác định hàm lượng TSS t ảnh vệ tinh Sentienl- 2 ngày 02 2 20 6 .18 àm lượng NH4+ trong nước biển ven bờ m Phả, Quảng Ninh tại các trạm quan tr c và điểm l y m u qu và 4 n m 2016.

T lệ phân bố tài nguyên nước theo các lưu vực sông [ 9 .2 T lệ giữa các v ng v t ng lượng các ch t ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [ 9 .3 Nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm ở Quảng Ninh nguồn: internet .4 Vị trí một số trạm quan tr c trong nghiên cứu của lssgeer et al.5 iao diện ứng dụng S phục vụ quản l ch t lượng nước m t trong nghiên cứu của oubakri, Rhinane 20 7 .6 iao diện ứng dụng S quản l ch t lượng nước ở Washington (Bilhimer, 2012) .7 ết quả nội suy hàm lượng anxi, Magie, lo trong nước ng m khu vực hadravathia b ng phương pháp W.8 ết quả nội suy hàm lượng p trong nghiên cứu của harbia et al (2016) .9 Vị trí các điểm l y m u ch t lượng nước trong nghiên cứu của Weipi He [46] .10 ết quả xác định phân bố hàm lượng NO3-N và N 3-N trong nghiên cứu của Weipi e .11 Tư liệu ảnh Landsat 8 và sơ đồ các điểm l y m u ch t lượng nước trong nghiên cứu của Li et al. 2 nhiễm nước m t do khai thác than ở suối iễn Vọng, Mông ương, m Phả nguồn nternet). 3 Tác động của khai thác than đối với các thành ph n tài nguyên, môi trường. 4 Tác động bồi l p sông suối trong khai thác than tại m Phả, Quảng Ninh nguồn nternet.

5 iễn biến một số thông số ch t lượng nước khu vực m Phả, Quảng Ninh giai đoạn 2005 – 2009 nguồn: T ng ông ty than khoáng sản Việt Nam. Minh họa v các k thuật trong công nghệ ịa tin học nguồn Internet) .2 Ví dụ v cơ sở dữ liệu ch t lượng môi trường nước m t khu vực Parkowe, Ba Lan (Absalon et al.3 Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ch t lượng môi trường nước m t .4 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ phân bố các thông số ch t lượng nước t cơ sở dữ liệu .5 Ví dụ v sử dụng phương pháp nội suy không gian trong đánh giá ch t lượng nước khu vực hồ Tonle Sap, ambodia a – Simple Kriging, b – Ordiginal Kriging, c – IDW) (Chum et al.6 Sự thay đ i v không gian đối với các thông số ch t lượng nước p , COD, TN, F (Lee and White,1992) [48] .7 ác thành tố chính trong mô hình môi trường .8 Mô tả mô hình QU TOX trong đánh giá ô nhiễm nước ngọt .9 iao diện ph n m m QWin ata Manager. 0 ết quả xác định hàm lượng chlorophyll-a t ảnh vệ tinh Spot, khu vực hồ chứa Te- hi, ài Loan Yang et al.11 ác thành ph n của bức xạ M t Trời đi tới nguồn nước được bộ cảm biến ghi nhận .12 ác thành ph n bức xạ thu nhận t đ u thu [54, 55]. ản đồ hành chính thành phố m Phả, Quảng Ninh .2 Một số hoạt động kinh tế – xã hội tại m Phả, Quảng Ninh .3 Tư liệu ảnh Sentinel-2 chụp ngày 6 4 20 6 khu vực m Phả, Quảng Ninh, R =432.4 Tư liệu ảnh Sentinel-2 chụp ngày 0 2 20 6 khu vực m Phả, Quảng Ninh, R =432.5 Nhập dữ liệu trong QWin .6 iển thị cơ sở dữ liệu và đồ thị thông số môi trường nước m t m Phả, Quảng Ninh trong ph n m m QWin .7 Ví dụ nhập dữ liệu ch t lượng nước m t trong ph n m m QWin .8 Ví dụ kết quả thành lập bản đồ thông số oliform qu V 20 6 .9 Ví dụ kết quả thành lập bản đồ thông số O qu V 20 6.

0 ồ thị thông số O 5 các đợt quan tr c tại các trạm đo giai đoạn 2011 - 20 6 và giới hạn theo Q VN 08:2008 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Lệ Hằng (2018). Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/dia-tin-hoc-danh-gia-chat-luong-nuoc-mo-cam-pha-quang-ninh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả" nghiên cứu về vấn đề gì?

Xác lập cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ địa tin học để xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá chất lượng môi trường nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh.

Luận án "Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ. Danh mục: Năng Lượng & Môi Trường.

Luận án "Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả" có bao nhiêu trang?

Luận án "Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Địa tin học đánh giá chất lượng nước mỏ Cẩm Phả" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter