Luận án: Thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai ở Việt Nam - Lê Thị Phượng
Khám phá pháp luật về vận động đóng góp tự nguyện khắc phục thiên tai tại Việt Nam. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ, giảm thiểu thiệt hại.
Luan An
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Khung pháp lý vận động hỗ trợ khắc phục thiên tai tại Việt Nam
Việt Nam thường xuyên đối mặt các loại hình thiên tai phức tạp. Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng công tác an sinh xã hội. Công tác này phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai. Phong trào vận động, tiếp nhận đóng góp tự nguyện được phát động rộng rãi. Hoạt động này thể hiện truyền thống tương thân tương ái. Huy động hiệu quả nguồn đóng góp đã hỗ trợ kịp thời chính quyền, Nhân dân. Điều này giúp các địa phương khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống.
1.1. Bối cảnh thiên tai và tầm quan trọng của hỗ trợ tự nguyện.
Việt Nam nằm ở khu vực địa hình, khí hậu đa dạng. Nước này chịu nhiều tác động tiêu cực từ thiên tai. Công tác phòng chống thiên tai là ưu tiên hàng đầu. Vận động cứu trợ thiên tai đóng vai trò thiết yếu. Nó bổ sung nguồn lực nhà nước, giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách. Sự đóng góp tự nguyện thể hiện trách nhiệm cộng đồng. Hoạt động này thúc đẩy tình đoàn kết, giúp đỡ người dân bị ảnh hưởng. Đây là yếu tố quan trọng trong phục hồi sau thiên tai.
1.2. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động.
Hoạt động vận động cứu trợ đòi hỏi cơ chế quản lý chặt chẽ, minh bạch. Hệ thống pháp luật đang được hoàn thiện. Nghị định 93/2021/NĐ-CP là văn bản nền tảng. Nó quy định cơ bản, toàn diện về vận động, tiếp nhận, phân phối, sử dụng đóng góp tự nguyện. Các văn bản khác bổ sung như Luật Phòng, chống thiên tai 2013 (sửa đổi 2020). Luật Phòng thủ dân sự 2023 cũng quan trọng. Nghị định hướng dẫn liên quan như 66/2021/NĐ-CP, 50/2020/NĐ-CP, 93/2019/NĐ-CP. Khung pháp lý này quy định rõ nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, yêu cầu công khai.
1.3. Mục tiêu của việc thực hiện pháp luật.
Thực hiện pháp luật hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động vận động cứu trợ. Mục tiêu là phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ sai phạm. Đảm bảo nguồn lực đến đúng đối tượng, kịp thời. Góp phần tái thiết hậu quả thiên tai bền vững. Quy định pháp luật hỗ trợ khắc phục thiên tai giúp tạo niềm tin. Nó khuyến khích sự tham gia của toàn xã hội. Đảm bảo minh bạch, công bằng trong phân bổ, sử dụng nguồn lực.
II.Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật cứu trợ thiên tai
Việc thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện là một chủ đề phức tạp. Nó đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về lý luận pháp luật. Đồng thời cần áp dụng các nguyên tắc quản lý xã hội. Các quy định pháp luật hỗ trợ khắc phục thiên tai phải dựa trên nền tảng lý luận vững chắc. Điều này giúp đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các chính sách. Các lý thuyết về nhà nước, pháp quyền, và công tác xã hội cung cấp nền tảng. Nền tảng này cho việc xây dựng, thực thi các quy định.
2.1. Khái niệm và vai trò của vận động tiếp nhận đóng góp tự nguyện.
Vận động, tiếp nhận đóng góp tự nguyện là hoạt động kêu gọi, thu nhận nguồn lực từ cộng đồng. Nguồn lực này bao gồm tiền mặt, hiện vật, công sức. Mục đích là hỗ trợ những người gặp khó khăn do thiên tai. Hoạt động này có vai trò quan trọng trong hệ thống cứu trợ khẩn cấp. Nó bổ sung đáng kể cho ngân sách nhà nước. Nó giúp người dân bị ảnh hưởng nhanh chóng phục hồi cuộc sống. Vận động cứu trợ thiên tai còn thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái. Nó củng cố sợi dây liên kết cộng đồng.
2.2. Các nguyên tắc cơ bản trong thực hiện pháp luật.
Thực hiện pháp luật về huy động nguồn lực khắc phục thiên tai phải tuân thủ nhiều nguyên tắc. Nguyên tắc đầu tiên là công khai, minh bạch. Mọi thông tin về quá trình vận động, tiếp nhận, phân phối cần được công bố rõ ràng. Nguyên tắc thứ hai là kịp thời, đúng đối tượng. Nguồn lực phải đến tay người cần hỗ trợ một cách nhanh nhất. Nguyên tắc thứ ba là tự nguyện, không ép buộc. Việc đóng góp phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của tổ chức, cá nhân. Nguyên tắc thứ tư là đúng pháp luật. Mọi hoạt động phải tuân thủ quy định hiện hành.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nguồn lực hỗ trợ thiên tai.
Nhiều quốc gia trên thế giới có kinh nghiệm quý báu trong quản lý rủi ro thiên tai (DRM). Các mô hình vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn lực rất đa dạng. Một số nước có quỹ phòng chống thiên tai độc lập, hoạt động hiệu quả. Các tổ chức phi chính phủ đóng vai trò quan trọng trong vận động cứu trợ thiên tai. Sự phối hợp giữa nhà nước, khu vực tư nhân, và xã hội dân sự là chìa khóa thành công. Kinh nghiệm này cung cấp bài học giá trị cho Việt Nam. Việt Nam học hỏi cách tối ưu hóa việc giảm nhẹ rủi ro thiên tai (DRR).
III.Đánh giá thực trạng pháp luật huy động nguồn lực khắc phục thiên tai
Thực trạng thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai tại Việt Nam có nhiều điểm tích cực. Khung pháp lý đã dần hoàn thiện. Các hoạt động đi vào nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá thực trạng cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy. Đồng thời nhận diện những điểm yếu cần cải thiện. Đánh giá giúp định hướng các giải pháp tối ưu.
3.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi quy định pháp luật hỗ trợ khắc phục thiên tai. Yếu tố về thể chế, chính sách bao gồm tính đồng bộ, rõ ràng của văn bản pháp luật. Yếu tố về tổ chức thực hiện bao gồm năng lực của các cơ quan, cán bộ. Yếu tố về nguồn lực bao gồm ngân sách, cơ sở vật chất, nhân lực. Yếu tố về ý thức, nhận thức của người dân, doanh nghiệp cũng quan trọng. Sự biến động của tình hình thiên tai phức tạp cũng là một yếu tố ngoại cảnh. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả vận động cứu trợ thiên tai.
3.2. Kết quả đạt được và những chuyển biến tích cực.
Trong những năm qua, công tác thực hiện pháp luật đã đạt nhiều thành tựu. Nguồn lực huy động ngày càng tăng. Số lượng tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp cũng mở rộng. Các quy trình vận động, tiếp nhận, phân phối đã minh bạch hơn. Đặc biệt sau khi Nghị định 93/2021/NĐ-CP được ban hành. Các quy định về công khai thông tin được chú trọng. Việc quản lý rủi ro thiên tai từng bước được cải thiện. Sự hỗ trợ kịp thời đã giúp nhiều địa phương phục hồi sau thiên tai nhanh chóng.
3.3. Hạn chế thách thức còn tồn tại trong điều phối.
Mặc dù có nhiều tiến bộ, quá trình thực hiện pháp luật vẫn bộc lộ hạn chế. Điển hình là sự thiếu một hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất. Điều này gây khó khăn trong điều phối. Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức đôi khi chưa thật sự nhịp nhàng. Năng lực của một số địa phương trong quản lý, sử dụng nguồn lực còn hạn chế. Vẫn còn nguy cơ lạm dụng, thiếu minh bạch ở một số trường hợp. Công tác giám sát, kiểm tra cần được tăng cường hơn nữa. Các quỹ phòng chống thiên tai đôi khi chưa phát huy hết tiềm năng.
IV.Giải pháp hoàn thiện chính sách cứu trợ và phục hồi sau thiên tai
Để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, cần có những quan điểm chỉ đạo và giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào việc củng cố khung pháp lý. Đồng thời tăng cường năng lực thực thi, nâng cao tính minh bạch, và tối ưu hóa sự phối hợp. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo rằng mọi nỗ lực huy động nguồn lực đều phục vụ tốt nhất cho công tác phục hồi sau thiên tai và tái thiết hậu quả thiên tai.
4.1. Quan điểm chỉ đạo và định hướng phát triển.
Quan điểm chỉ đạo phải đặt lợi ích của người dân bị ảnh hưởng lên hàng đầu. Mọi chính sách cứu trợ khẩn cấp cần đảm bảo tính kịp thời, công bằng. Phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của cộng đồng. Đồng thời, nâng cao vai trò quản lý nhà nước. Định hướng phát triển hệ thống pháp luật theo hướng hiện đại, đồng bộ. Tăng cường khả năng dự báo, cảnh báo thiên tai. Tập trung vào giảm nhẹ rủi ro thiên tai (DRR) và quản lý rủi ro thiên tai (DRM) tổng thể.
4.2. Các nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả.
Cần có nhiều nhóm giải pháp cụ thể. Thứ nhất, hoàn thiện hơn nữa quy định pháp luật hỗ trợ khắc phục thiên tai. Điều này bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các văn bản còn chồng chéo, chưa rõ ràng. Thứ hai, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về vận động cứu trợ thiên tai. Hệ thống này giúp theo dõi, điều phối nguồn lực hiệu quả. Thứ ba, tăng cường năng lực cho cán bộ thực hiện công tác vận động, tiếp nhận. Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Thứ năm, nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật phòng chống thiên tai.
4.3. Đề xuất hoàn thiện cơ chế phối hợp và minh bạch.
Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức xã hội cần được hoàn thiện. Xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng, tránh chồng chéo trách nhiệm. Tăng cường vai trò của mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong vận động cứu trợ thiên tai. Đặc biệt quan trọng là thúc đẩy tính minh bạch. Đề xuất các kênh thông tin công khai, dễ tiếp cận. Nó bao gồm việc công bố đầy đủ báo cáo tài chính, danh sách nhà tài trợ, và danh sách người thụ hưởng. Điều này củng cố niềm tin công chúng, khuyến khích huy động nguồn lực khắc phục thiên tai. Xây dựng các quỹ phòng chống thiên tai địa phương.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ PHƢỢNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN NGUỒN ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN HỖ TRỢ KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN DO THIÊN TAI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƢỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2026 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ PHƢỢNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN NGUỒN ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN HỖ TRỢ KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN DO THIÊN TAI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƢỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9380106 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. HOÀNG HÙNG HẢI 2. BÙI THỊ HẠNH HÀ NỘI - 2026 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Lê Thị Phƣợng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.
Đánh giá, nhận xét tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. 45 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN NGUỒN ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN HỖ TRỢ KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN DO THIÊN TAI Ở VIỆT NAM. Lý luận pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai.
Lý luận thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai. Thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai ở một số nước trên thế giới và giá trị tham khảo đối với Việt Nam. 84 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN NGUỒN ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN HỖ TRỢ KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN DO THIÊN TAI Ở VIỆT NAM. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai ở Việt Nam.
Thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai ở Việt Nam. Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai ở Việt Nam. 133 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN NGUỒN LỰC TỰ NGUYỆN HỖ TRỢ KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN DO THIÊN TAI Ở VIỆT NAM. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn lực tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai.
Giải pháp thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai ở Việt Nam. 191 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 193 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 209 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐGTN : Đóng góp tự nguyện KKDTT : Khó khăn do thiên tai PCTT : Phòng, chống thiên tai THPL : Thực hiện pháp luật VĐTN : Vận động, tiếp nhận 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do lựa chọn đề tài luận án Nằm ở khu vực có điều kiện địa hình, khí hậu đa dạng, Việt Nam thường xuyên đối mặt và chịu tác động tiêu cực của các loại hình thiên tai. Dưới góc độ chính trị - xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt chú trọng công tác an sinh xã hội, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và huy động tối đa các nguồn lực xã hội hóa để phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai. Mỗi khi thiên tai xảy ra, phong trào vận động, tiếp nhận (VĐTN) nguồn đóng góp tự nguyện (ĐGTN) lại được các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phát động rộng rãi. Điều này thể hiện sâu sắc truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Thực tiễn minh chứng, việc huy động hiệu quả nguồn ĐGTN trong và ngoài nước đã đóng vai trò to lớn, hỗ trợ kịp thời chính quyền và Nhân dân các địa phương từng bước khắc phục khó khăn, sớm ổn định cuộc sống. Về cơ sở pháp lý, hoạt động VĐTN nguồn ĐGTN mang tính nhân văn nhưng đòi hỏi cơ chế quản lý chặt chẽ, minh bạch. Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ sai phạm, hệ thống pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này đang từng bước được hoàn thiện. Hiện nay, bên cạnh Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ - văn bản nền tảng quy định cơ bản, toàn diện về VĐTN, phân phối và sử dụng các nguồn ĐGTN - còn có sự đồng bộ của nhiều văn bản pháp lý quan trọng khác như: Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Luật Phòng thủ dân sự năm 2023, cùng các nghị định hướng dẫn liên quan (Nghị định 66/2021/NĐ-CP, Nghị định 50/2020/NĐ-CP, Nghị định 93/2019/NĐ-CP.
Khung pháp lý này đã quy định rõ nguyên tắc, thẩm quyền của các chủ thể, quy trình tiến hành, cũng như yêu cầu công khai, minh bạch trong phân bổ nguồn lực. Nhờ đó, việc tổ chức thực hiện pháp luật (THPL) về VĐTN nguồn ĐGTN thời gian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, đi vào nền nếp và đạt hiệu quả thiết thực. 2 Tuy nhiên, quá trình THPL về VĐTN nguồn ĐGTN hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai (KKDTT) vẫn còn bộc lộ những hạn chế, nhất là trong điều phối. Việc thiếu một hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia cập nhật theo thời gian thực khiến các đoàn từ thiện tự phát và các tổ chức khó nắm bắt chính xác nơi nào "đủ" nơi nào "thiếu".
Còn khoảng trống pháp lý về kiểm toán, hậu kiểm: Cơ chế giám sát hiện tại chủ yếu dựa trên báo cáo tự kê khai của chủ thể vận động, thiếu vai trò của các tổ chức kiểm toán độc lập hoặc giám sát chuyên sâu từ cộng đồng. Nghị định 93/2021/NĐ-CP đã mở đường cho cá nhân vận động, nhưng quy trình mở tài khoản riêng biệt, cam kết giải ngân và chế tài xử lý khi cá nhân làm sai vẫn rất khó thực thi trong thực tế do thiếu công cụ quản lý tài chính số. Nhìn nhận từ góc độ của các chủ thể quản lý, năng lực điều phối, tổ chức tiếp nhận ở một số cơ quan, tổ chức đôi lúc còn lúng túng, bị động như: sự xung đột thẩm quyền: Sự chồng chéo/chưa phân định rõ vai trò giữa Mặt trận Tổ quốc, Hội Chữ thập đỏ và Ủy ban Nhân dân các cấp trong việc quản lý và định hướng nguồn lực tự nguyện. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nhân đạo và các cá nhân tham gia vận động chưa thực sự chặt chẽ, đồng bộ.
Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phân bổ nguồn đóng góp; thực tế cho thấy vẫn xảy ra tình trạng phân bổ nguồn lực chồng chéo, chưa công bằng hoặc chưa bám sát nhu cầu thiết yếu của người dân vùng lũ, làm lãng phí nguồn lực và suy giảm ý nghĩa của công tác cứu trợ. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình THPL chưa được tiến hành thường xuyên, triệt để. Hiện nay, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác phòng, chống thiên tai, hoạt động từ thiện và an sinh xã hội nói chung. Dù vậy, mảng đề tài đi sâu đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về VĐTN nguồn ĐGTN - đặc biệt dưới lăng kính đánh giá năng lực của các chủ thể quản lý và giải quyết bài toán tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn lực sau khi hệ thống pháp luật mới được ban hành vẫn còn những khoảng trống nhất định cần tiếp 3 tục được nghiên cứu, bổ khuyết.
Từ những đòi hỏi cấp thiết về cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề: “Thực hiện pháp luật về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai ở Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ là rất cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật (THPL) về vận động, tiếp nhận (VĐTN) nguồn đóng góp tự nguyện (ĐGTN) hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai (KKDTT) ở Việt Nam trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau: - Tổng quan, đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước; rút ra những giá trị khoa học có thể kế thừa và xác định rõ những “khoảng trống” mà luận án cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu, giải quyết.
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về THPL trong lĩnh vực VĐTN nguồn ĐGTN hỗ trợ khắc phục KKDTT (bao gồm khái niệm, đặc điểm, các hình thức thực hiện, các yếu tố bảo đảm và tiêu chí đánh giá hiệu quả). - Khảo sát, phân tích và luận giải khách quan thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn tổ chức THPL về VĐTN nguồn ĐGTN hỗ trợ khắc phục KKDTT ở Việt Nam thời gian qua. Từ đó, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, điểm nghẽn, sự chồng chéo trong quá trình áp dụng pháp luật và nguyên nhân của những hạn chế đó. - Xây dựng hệ thống các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể (về hoàn thiện thể chế và tổ chức thực thi) nhằm bảo đảm THPL về VĐTN nguồn ĐGTN hỗ trợ khắc phục KKDTT ở Việt Nam trong bối cảnh mới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động VĐTN nguồn ĐGTN hỗ trợ khắc phục KKDTT và các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức THPL trên thực tế (thể hiện qua các hình thức: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực hiện pháp luật về vận động hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá pháp luật về vận động đóng góp tự nguyện khắc phục thiên tai tại Việt Nam. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ, giảm thiểu thiệt hại.
Luận án "Thực hiện pháp luật về vận động hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực hiện pháp luật về vận động hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực hiện pháp luật về vận động hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.