Luận án Luật học: Thể chế hóa lãnh đạo Đảng - Đổi mới phương thức tại Quốc hội Việt Nam
Luận án tiến sĩ luật học phân tích thể chế hóa lãnh đạo đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo đối với Quốc hội trong xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay.
Đại học Quốc gia Hà Nội
Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Thể chế hóa lãnh đạo Đảng Nhu cầu cấp thiết hiện nay
Việc thể chế hóa sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng với đổi mới phương thức lãnh đạo, đang trở thành nhu cầu cấp thiết. Lịch sử đã chứng minh vai trò tất yếu, khách quan của Đảng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945, thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Từ đó, Đảng trở thành lực lượng cầm quyền duy nhất, đóng vai trò then chốt trong mọi thành công của cách mạng và công cuộc xây dựng đất nước. Tuy nhiên, các quy định pháp luật cụ thể về nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng vẫn còn hạn chế. Điều này tạo ra khoảng trống, thiếu rõ ràng trong thực thi. Trong bối cảnh Việt Nam đang xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, việc thể chế hóa và đổi mới phương thức lãnh đạo càng trở nên quan trọng. Mục tiêu là đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng được thực hiện hợp hiến, hợp pháp, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của Nhà nước pháp quyền và phát huy dân chủ. Công cuộc đổi mới này sẽ góp phần củng cố hệ thống chính trị, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hướng tới sự phát triển bền vững của đất nước.
1.1. Lịch sử và vai trò lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo cách mạng là tất yếu lịch sử, khách quan. Đảng giành thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945, lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Từ đó, Đảng trở thành Đảng cầm quyền. Hơn 80 năm qua, Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến, xây dựng đất nước. Đảng luôn là lực lượng chính trị duy nhất, nhân tố bảo đảm mọi thắng lợi của cách mạng. Vai trò của Đảng đã được lịch sử chứng minh rõ ràng.
1.2. Hạn chế trong quy định pháp luật về lãnh đạo Đảng
Sự lãnh đạo của Đảng đối với toàn bộ xã hội đã được Hiến pháp quy định. Tuy nhiên, các quy định pháp luật cụ thể về nội dung lãnh đạo chưa rõ ràng. Phương thức lãnh đạo cũng chưa được thể hiện chi tiết. Tình trạng này gây ra khó khăn trong việc vận dụng, thực thi. Nó cũng ảnh hưởng đến tính minh bạch, hiệu quả của hệ thống chính trị. Việc thiếu quy định rõ ràng có thể dẫn đến chồng chéo, lúng túng trong hoạt động.
1.3. Mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
Việt Nam đang trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu này đặt ra yêu cầu mới đối với sự lãnh đạo của Đảng. Cần làm rõ vai trò, phương thức lãnh đạo của Đảng trong bối cảnh mới. Thể chế hóa sự lãnh đạo của Đảng là nhiệm vụ cốt lõi. Đồng thời, đổi mới phương thức lãnh đạo cũng cần thực hiện phù hợp hơn. Điều này nhằm đảm bảo tính hiệu quả, hợp hiến, hợp pháp của mọi hoạt động lãnh đạo.
II.Lý luận thể chế hóa phương thức lãnh đạo Đảng Quốc hội
Việc nghiên cứu cơ sở lý luận về thể chế hóa và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội là trọng tâm. Thể chế hóa lãnh đạo Đảng là quá trình chuyển hóa đường lối, chủ trương thành quy định pháp luật. Mục tiêu là đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng được thực thi hiệu quả, hợp hiến, hợp pháp. Các nguyên tắc quan trọng bao gồm đảm bảo vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, phát huy dân chủ, kiểm soát quyền lực nhà nước. Phương thức lãnh đạo chủ yếu của Đảng với Quốc hội bao gồm lãnh đạo thông qua cương lĩnh, giới thiệu cán bộ, công tác tư tưởng và kiểm tra, giám sát. Các phương thức này cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù hoạt động lập pháp. Thể chế hóa và phương thức lãnh đạo có mối quan hệ chặt chẽ. Thể chế hóa tạo khung pháp lý vững chắc. Phương thức lãnh đạo cụ thể hóa các quy định thể chế vào thực tiễn. Sự đồng bộ giữa hai yếu tố này đảm bảo hiệu quả tối ưu, tránh chồng chéo, tăng tính minh bạch trong công tác quản lý nhà nước và xây dựng Đảng.
2.1. Khái niệm và nguyên tắc thể chế hóa lãnh đạo Đảng
Thể chế hóa lãnh đạo Đảng là quá trình chuyển hóa các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng thành quy định pháp luật. Mục tiêu nhằm đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng được thực thi một cách hợp hiến, hợp pháp, hiệu quả. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm: đảm bảo vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Đảng; tôn trọng Hiến pháp và pháp luật; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa; kiểm soát quyền lực nhà nước chặt chẽ. Thể chế hóa tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động của Đảng và Nhà nước. Nó cũng giúp hạn chế sự tùy tiện, tăng tính minh bạch.
2.2. Phương thức lãnh đạo chủ yếu của Đảng với Quốc hội
Đảng lãnh đạo Quốc hội thông qua cương lĩnh, đường lối, chính sách lớn. Đảng giới thiệu cán bộ chủ chốt đủ phẩm chất, năng lực vào các cơ quan của Quốc hội. Đảng lãnh đạo bằng công tác tư tưởng, tuyên truyền, thuyết phục. Đảng lãnh đạo bằng kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết. Phương thức lãnh đạo cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù hoạt động lập pháp. Điều này đảm bảo Quốc hội thực hiện đúng định hướng chính trị của Đảng.
2.3. Mối liên hệ thể chế hóa và phương thức lãnh đạo
Thể chế hóa và phương thức lãnh đạo có mối quan hệ hữu cơ, không tách rời. Thể chế hóa tạo khung pháp lý, cơ sở vững chắc cho phương thức lãnh đạo. Ngược lại, phương thức lãnh đạo cụ thể hóa các quy định thể chế vào thực tiễn. Sự đồng bộ, hài hòa giữa hai yếu tố này đảm bảo hiệu quả tối ưu của công tác lãnh đạo. Đổi mới phương thức lãnh đạo thường đòi hỏi sự điều chỉnh, hoàn thiện về mặt thể chế. Cơ chế lãnh đạo cần được quy định rõ ràng, tránh chồng chéo.
III.Thực trạng lãnh đạo Đảng đối với Quốc hội hiện tại
Thực trạng thể chế hóa và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội cho thấy nhiều thành tựu nhưng cũng tồn tại thách thức. Hiến pháp Việt Nam đã khẳng định nguyên tắc hiến định về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nguyên tắc này là nền tảng của toàn bộ hệ thống chính trị. Các văn bản pháp luật cũng đã cụ thể hóa sự lãnh đạo này, đưa đường lối, chủ trương của Đảng vào hệ thống pháp luật quốc gia. Quốc hội đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa các nghị quyết của Đảng thành luật, pháp lệnh. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Về phương thức lãnh đạo, Đảng đã có sự đổi mới qua các giai đoạn cách mạng. Từ phương thức tập trung, trực tiếp trước Đổi mới, Đảng đã chuyển sang chú trọng phát huy vai trò của Nhà nước, tăng cường dân chủ, công khai, minh bạch từ năm 1986 đến nay. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa các quy định về lãnh đạo, đặc biệt là mối quan hệ giữa Đảng và Quốc hội, vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để nâng cao tính pháp quyền và hiệu quả quản lý nhà nước.
3.1. Thể chế hóa nguyên tắc hiến định lãnh đạo Đảng
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định rõ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là nguyên tắc hiến định, nền tảng của toàn bộ hệ thống chính trị Việt Nam. Các văn bản pháp luật dưới Hiến pháp cũng cụ thể hóa nguyên tắc này. Sự lãnh đạo của Đảng được thể hiện qua nhiều điều khoản luật, pháp lệnh. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa vẫn còn những khoảng trống cần hoàn thiện. Đặc biệt là những quy định chi tiết về mối quan hệ giữa Đảng và Quốc hội.
3.2. Đưa đường lối Đảng vào hệ thống pháp luật
Đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng đã được chuyển hóa thành luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm pháp luật. Quá trình này đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước. Quốc hội là cơ quan hiện thực hóa các nghị quyết của Đảng thành chính sách, pháp luật quốc gia. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng và các cơ quan của Quốc hội. Thể chế hóa thông qua các văn bản quy định, quy chế hoạt động của Trung ương Đảng cũng đóng vai trò quan trọng.
3.3. Đổi mới phương thức lãnh đạo Đảng qua các giai đoạn
Qua các thời kỳ cách mạng khác nhau, Đảng đã sử dụng những phương thức lãnh đạo phù hợp. Giai đoạn trước Đổi mới (trước 1986), phương thức lãnh đạo mang tính tập trung, trực tiếp. Từ năm 1986 đến nay, phương thức lãnh đạo dần được đổi mới. Đảng chú trọng phát huy vai trò của Nhà nước, tăng cường dân chủ, công khai, minh bạch. Đảng tập trung vào định hướng chiến lược, kiểm tra, giám sát. Kinh nghiệm cho thấy sự linh hoạt, phù hợp bối cảnh là chìa khóa.
IV.Giải pháp đột phá thể chế hóa đổi mới lãnh đạo Đảng
Để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, cần có những giải pháp đột phá trong thể chế hóa và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Các quan điểm cơ bản bao gồm nhận thức đúng đắn về thể chế hóa, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng phù hợp nguyên tắc pháp quyền và phát huy dân chủ. Giải pháp hoàn thiện thể chế hóa bao gồm tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật, xác định rõ nội dung, phạm vi lãnh đạo, minh bạch hóa quy trình ra quyết định. Đồng thời, cần đảm bảo tính pháp quyền, tính công khai trong các văn bản của Đảng. Đổi mới phương thức lãnh đạo đòi hỏi chuyển từ lãnh đạo trực tiếp sang lãnh đạo gián tiếp, thông qua các tổ chức Đảng và đảng viên. Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng, tập trung vào định hướng chiến lược, chính sách vĩ mô. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đối với cán bộ, đảng viên. Phát huy vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Những giải pháp này nhằm xây dựng một hệ thống chính trị vững mạnh, minh bạch, phục vụ nhân dân hiệu quả.
4.1. Quan điểm thể chế hóa đổi mới phương thức lãnh đạo
Cần có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về bản chất thể chế hóa. Đổi mới phương thức lãnh đạo phải phù hợp với nguyên tắc Đảng lãnh đạo. Đồng thời, phải tôn trọng Hiến pháp, pháp luật, phát huy tối đa dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đảm bảo quyền lực nhà nước là của nhân dân. Mọi hoạt động của Đảng cần nằm trong khuôn khổ pháp luật. Tránh sự chồng chéo, can thiệp không cần thiết vào công việc của Nhà nước.
4.2. Giải pháp hoàn thiện thể chế hóa lãnh đạo Đảng
Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật. Cụ thể hóa nội dung, phạm vi, trách nhiệm của Đảng trong lãnh đạo. Minh bạch hóa quy trình ra quyết định của Đảng. Đảm bảo tính pháp quyền, tính công khai trong các văn bản của Đảng. Tăng cường cơ chế giám sát việc thực hiện. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội. Quy định cụ thể mối quan hệ giữa các cấp ủy Đảng với các cơ quan Quốc hội.
4.3. Đổi mới phương thức lãnh đạo Đảng hiệu quả hơn
Chuyển từ lãnh đạo trực tiếp sang lãnh đạo gián tiếp, thông qua các tổ chức Đảng, đảng viên. Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng. Đảng cần tập trung vào định hướng chiến lược, chính sách vĩ mô. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đối với cán bộ, đảng viên. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội trong phản biện xã hội. Đẩy mạnh công tác dân vận, tạo đồng thuận trong xã hội.
V.Tầm quan trọng lãnh đạo Đảng trong Nhà nước pháp quyền
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đảng là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệ thống chính trị, định hướng chiến lược cho sự phát triển của đất nước trên mọi lĩnh vực. Vai trò này đã được Hiến pháp công nhận, đảm bảo tính thống nhất và ổn định chính trị, xã hội. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là yếu tố then chốt giúp duy trì ổn định chính trị, tạo tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế bền vững. Đảng đề ra các chiến lược phát triển dài hạn, có tầm nhìn, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền. Đảng cũng có vai trò định hướng chiến lược trong việc hoàn thiện Hiến pháp và hệ thống pháp luật, đảm bảo nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Đồng thời, Đảng lãnh đạo công tác kiểm soát việc thực thi quyền lực, chống tham nhũng, thúc đẩy cải cách tư pháp, nhằm xây dựng một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ, minh bạch, thực sự phục vụ nhân dân.
5.1. Vai trò then chốt của Đảng trong hệ thống chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệ thống chính trị. Vai trò này đã được Hiến pháp công nhận. Đảng định hướng sự phát triển của đất nước trên mọi lĩnh vực. Sự lãnh đạo của Đảng đảm bảo tính thống nhất, ổn định chính trị. Nó là yếu tố quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới. Hệ thống chính trị Việt Nam vận hành dưới sự lãnh đạo xuyên suốt của Đảng.
5.2. Đảm bảo sự ổn định phát triển bền vững đất nước
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng giúp duy trì ổn định chính trị, xã hội. Đây là tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế bền vững. Đảng đề ra các chiến lược phát triển dài hạn, có tầm nhìn. Các chính sách của Đảng hướng tới nâng cao đời sống nhân dân. Ổn định chính trị là điều kiện tiên quyết để thu hút đầu tư, hội nhập quốc tế. Đảng lãnh đạo đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền.
5.3. Định hướng xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
Đảng có vai trò định hướng chiến lược trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đảng lãnh đạo việc hoàn thiện Hiến pháp, hệ thống pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Đảng kiểm soát việc thực thi quyền lực, chống tham nhũng, lãng phí. Đảng thúc đẩy cải cách tư pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Xây dựng Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ, minh bạch, phục vụ nhân dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT DO VIỆT HÀ NHA NUOC PHAP QUYEN O NUOC TA HIEN NAY LUAN AN TIEN Si LUAT HOC Hà Nội, năm 2013 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT Chuyên ngành: Ly luận va lịch sử nhà nước va pháp luật Mã số : 62 38 01 01 LUẬN ÁN TIÊN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HUONG DAN KHOA HOC: GS. TRAN NGỌC DUONG Hà Nội, năm 2013 DANH MỤC NHỮNG TU VIET TAT CNXH Chu nghĩa xã hội CNTB Chủ nghĩa tư bản CMXHCN Cách mạng Xã hội chủ nghĩa ĐCS Đảng Cộng sản DCSVN Đảng Cộng sản Việt Nam HTPL Hệ thống pháp luật KHXH Khoa học xã hội NNPQ Nhà nước pháp quyền NXB Nhà xuất bản QPPL Quy phạm pháp luật TBCN Tư bản chủ nghĩa VBQP Văn bản quy phạm VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU _. Ăn Hư CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DE TÀI 1. Tình hình nghiên cứu trong nước _.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Những van đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu.--- 21 Kết luận Chương l.-c c7 7222221111211 21112 se4 23 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA THE CHE HOÁ SỰ LÃNH ĐẠO CUA DANG VÀ PHƯƠNG THỨC LANH ĐẠO CUA DANG 24 DOI VOI QUOC HOI TRONG DIEU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHAP QUYEN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 2. Thể chế hoá sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay. Khái niệm thé chế hoá sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam và những van dé đặt ra về sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội. Cơ sở pháp lý và thực tiễn Đảng lãnh đạo Quốc hội. Những van đề đặt ra về sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội. Vai trò của thê chế hoá sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội.
Các nguyên tắc thé chế hoá sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội 42 2. Nội dung thể chế chế hoá sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội. Phương thức lãnh đạo của Dang đối với Quốc hội. Khái niệm phương thức lãnh đạo của Đảng.
Những phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội. Vai trò của phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội. Mối liên hệ giữa thé chế hóa và phương thức lãnh dao của Dang đối 58 với Quốc hội Kết luận Chương 2.Lc CS 2111221112 ven 61 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THE CHE HOÁ SỰ LÃNH ĐẠO CUA DANG VÀ PHƯƠNG THUC LÃNH ĐẠO CUA DANG DOI VỚI ,¿¿ QUỐC HỘI. Thực trạng thé chế hoá sự lãnh dao của Đảng đối với Quốc hội.
Đưa sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước (trong đó có Quốc hội) thành nguyên tắc hiến định. Thể chế hóa sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội thông qua việc 67 đưa đường lối của Dang vào các điều khoản của luật, pháp lénh. Thé chế hóa sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội bằng các văn bản quy định, quy chế hoạt động của Trung ương Đảng. Thể chế hóa sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội thông qua các quy chế hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan 19 của Quốc hội .cc C21121 112 111111111111 511111 1k ky xin 3.
Thực trạng phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội qua các thời ky cách mạng và bài học kinh nghiệm_. Giai đoạn trước năm 1986. Từ 1986 đến nay. Bài học kinh nghiệm _.----- eases 98 Kết luận Chương 3.
2c c2 0112211112211 1 51111 xnxx 101 CHƯƠNG 4: CAC QUAN DIEM, GIẢI PHAP THE CHE HOÁ VÀ ĐỎI MỚI PHƯƠNG THUC LANH ĐẠO CUA DANG ĐÓI VOI 1gp QUOC HỘI TRONG DIEU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYEN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 4. Cac quan diém thé ché hoa sự lãnh đạo của Dang va đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội. Dự báo những tác động tới việc thé chế hóa và đổi mới phương thức 102 lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội 4. Các quan điểm thể chế hóa sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội.
Các quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo lãnh đạo của Đảng đối 112 với Quốc hội. Q02 2212 2n SE nnn HE nh né 4. Giải pháp thể chế hoá sự lãnh đạo của Đảng và đổi mới phương 115 thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội. Giải pháp thé chế hoá sự lãnh dao của Dang đối với Quốc hội.
Giải pháp đổi mới phương thức lãnh dao của Đảng đối với Quốc hội trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay. 125 Kết luận chung. c2 2011112211122 1112k xệu 147 Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến Luận án. 149 Tài liệu tham khảo .----cccccc 222cc S22 150 161 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo cách mạng Việt Nam là một tất yếu lịch sử và tất yêu khách quan. Từ khi giành được thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Đảng Cộng sản Việt Nam đã trở thành Đảng cầm quyền. Hơn 80 năm qua, Đảng lãnh đạo nhân dân ta tiến hành kháng chiến, xây dựng đất nước; Đảng luôn là lực lượng chính trị duy nhất lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo Nhà nước; là nhân tố bảo đảm thắng lợi của cách mạng nước ta. Cho đến nay sự lãnh đạo của Đảng với toàn bộ xã hội đã được quy định bởi Hiến pháp nhưng các quy định cụ thể của pháp luật về nội dung lãnh đạo, phương thức lãnh đạo chưa được thé hiện rõ.
Trải qua những thời kỳ cách mạng khác nhau, Đảng ta đã sử dụng những phương thức khác nhau để lãnh đạo nhân dân và Nhà nước từ việc giành chính quyên, lãnh đạo kháng chiến đến lãnh đạo Nhà nước điều hành nền kinh tế và an sinh xã hội. Do đó, sự đổi mới về phương thức lãnh đạo của Đảng là sự chuyền biến tất yêu của lịch sử hình thành, vận động và phát triển của Đảng. Hiện nay với các yêu cầu của công cuộc đối mới, đặc biệt là các nhiệm vụ xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, day mạnh các quá trình dan chủ hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, vấn đề phân định sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền và sự quản lý điều hành của Nhà nước là rất cần thiết. Sự phân định này vừa phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam nhưng không làm thay, bao biện Nhà nước, vừa phải phát huy vai trò của Nhà nước trong quản lý mọi mặt của đời sống xã hội.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước là nhằm giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, đưa sự nghiệp đổi mới đi đúng định hướng xã hội chủ nghĩa; làm cho dân giàu nước mạnh, dân chủ, công băng, văn minh. Tháng 12 năm 1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đê ra chủ trương đôi mới toàn diện. Đên nay có thê nói công cuộc 1 đôi mới đã diễn ra sâu rộng trong toàn bộ đời sống, kinh tế xã hội của nước ta. Phát xuất từ quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với kết cấu hạ tầng, ở nước ta hiện nay các biến đôi về kinh tế, lực lượng sản xuất, kết cầu hạ tầng diễn ra nhanh chóng, trong khi đó các biến đôi về chính trị chưa diễn ra tương xứng.
Trong quá trình đó, nhiều vấn đề mới đang và sẽ đặt ra. Trong đó việc cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan nhà nước, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tô chức Dang và đảng viên là một yêu cầu khách quan. Vì thế, Dang Cộng sản Việt Nam là Đảng duy nhất cam quyền ở nước ta hiện nay cũng phải đổi mới phương thức và nội dung lãnh đạo đối với Nhà nước. Trong quá trình đôi mới, nền kinh tế bắt đầu vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản ly của Nhà nước thì yêu cầu về xây dựng nhà nước pháp quyền là một tất yếu dé phù hợp với tiến bộ chung của thế giới trong quá trình hội nhập.
Trước năm 1986, Quốc hội chỉ xây dựng và ban hành được vài chục luật và pháp lệnh, đến nay trước đòi hỏi của công cuộc đôi mới, Quốc hội đã xây dựng, ban hành hành và sửa đổi hàng trăm đạo luật và pháp lệnh. Tuy nhiên Quốc hội cũng đang đứng trước những đòi hỏi mới về nâng cao chất lượng lập pháp, hiệu lực và hiệu quả của giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, quyết định những vấn đề trọng đại của quốc gia. Trước đòi hỏi đó, sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội phải có sự đôi mới theo hướng khoa học hơn, phân định rành mạch hơn. Nhận thức của Dang ta về vị trí, vai trò của Quốc hội đã có những chuyên biến tích cực.
Trước đây, có quan điểm coi Quốc hội hoạt động như đoàn thể, có lúc coi Quốc hội như cơ quan hợp thức hóa sự lãnh đạo của Đảng thì ngày nay nhận thức này đã có sự đôi mới. Nhận thức về vị trí, vai trò của Đảng đối với đất nước cũng có những chuyền biến sâu sắc từ một đảng đấu tranh giành chính quyền, một đảng lãnh đạo nhân dân làm cách mạng, giải phóng va thống nhất đất nước, sang Đảng duy nhất cầm quyền xây dựng và phát triển đất nước. Chuyên đổi tư duy từ thiên về quyền của Đảng đối với hệ thống chính trị, sang quyền phải đi đôi với trách nhiệm và nghĩa vụ của Đảng đôi với dân tộc, người dân và hệ thông chính trị. 2 Do vậy, việc thê chê hóa sự lãnh đạo của Đảng nói chung và thê chê hóa sự lãnh đạo của Dang đôi với Quoc hội là hêt sức cân thiệt, phù hợp với phat triên vé nhận thức của Đảng.
Đề đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội và phát huy day đủ vị trí, vai trò cua Quốc hội, việc nghiên cứu thể chế hóa sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội và nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thể chế hóa lãnh đạo Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học phân tích thể chế hóa lãnh đạo đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo đối với Quốc hội trong xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay.
Luận án "Thể chế hóa lãnh đạo Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Thể chế hóa lãnh đạo Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thể chế hóa lãnh đạo Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Thể chế hóa lãnh đạo Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thể chế hóa lãnh đạo Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thể chế hóa lãnh đạo Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.