Luận án TS Luật học: Quản lý & hành nghề luật sư ở Việt Nam - Nguyễn Hữu Ước

Luận án chuyên sâu về quản lý luật sư và hành nghề luật sư tại Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động pháp lý.

Trường ĐH

Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

198

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

6

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lý luận về Quản lý và Hành nghề Luật sư Việt Nam

Luận án tiến sĩ này khảo sát sâu sắc các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý luật sư Việt Namhành nghề luật sư tại Việt Nam. Nghiên cứu định nghĩa rõ ràng luật sư, bản chất của hoạt động hành nghề pháp lý. Luận án phân tích các đặc điểm của công tác quản lý đối với lĩnh vực này. Thể chế, nội dung, và nguyên tắc quản lý được làm sáng tỏ. Các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý cũng được xem xét. Luận án nhấn mạnh vai trò thiết yếu của quản lý trong việc duy trì và phát triển nghề luật sư. Hiểu biết sâu rộng về những khía cạnh này cung cấp nền tảng vững chắc. Nền tảng này giúp đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả. Sự phát triển của pháp luật về luật sư Việt Nam cũng được đặt trong bối cảnh lý luận.

1.1. Khái niệm cốt lõi Luật sư và Hành nghề pháp lý

Luận án định nghĩa luật sư là chủ thể đặc biệt trong hệ thống pháp luật. Hành nghề luật sư bao gồm các hoạt động tư vấn, tranh tụng, đại diện ngoài tố tụng. Đặc điểm của hành nghề luật sư bao gồm tính độc lập, chuyên nghiệp và trách nhiệm cao. Việc hiểu rõ các khái niệm này là cơ sở để xây dựng pháp luật về luật sư Việt Nam hiệu quả. Nó cũng giúp xác định phạm vi dịch vụ pháp lý ở Việt Nam và các chuẩn mực đạo đức hành nghề luật sư.

1.2. Thể chế quản lý Nội dung và Nguyên tắc then chốt

Thể chế quản lý luật sư bao gồm các quy định pháp luật và cơ cấu tổ chức. Nội dung quản lý tập trung vào cấp chứng chỉ, giám sát hoạt động và xử lý vi phạm. Các nguyên tắc quản lý bao gồm công khai, minh bạch, khách quan. Việc áp dụng đúng nguyên tắc giúp đảm bảo sự phát triển lành mạnh của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư. Thể chế cần phù hợp với thực tiễn hành nghề luật sư Việt Nam để đảm bảo công bằng và hiệu quả.

1.3. Chuẩn mực quốc tế Vai trò luật sư toàn cầu

Luận án xem xét các Nguyên tắc cơ bản về vai trò của luật sư năm 1990 của Liên Hợp Quốc. Các nguyên tắc này cung cấp khung tham chiếu quan trọng cho quản lý luật sư Việt Nam. Nhiều mô hình quản lý luật sư trên thế giới được nghiên cứu. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam hoàn thiện thể chế. Chuẩn mực quốc tế cũng định hướng phát triển nghề luật sư theo hướng hội nhập và chuyên nghiệp.

II. Thực trạng Pháp luật về Luật sư Việt Nam từ Đổi mới

Luận án phân tích chi tiết thực trạng pháp luật về luật sư Việt Nam kể từ thời kỳ đổi mới. Quá trình hình thành và phát triển của các quy định pháp lý được làm rõ. Các thay đổi trong hệ thống luật pháp ảnh hưởng lớn đến quản lý luật sư Việt Namhành nghề luật sư tại Việt Nam. Nghiên cứu chia các giai đoạn phát triển pháp luật. Mỗi giai đoạn đều có những đặc điểm riêng và tác động cụ thể đến nghề luật sư. Các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng được đánh giá về hiệu lực và hiệu quả. Việc phân tích này giúp nhận diện những thành tựu và hạn chế của khung pháp lý hiện hành. Cơ sở pháp lý vững chắc là yếu tố then chốt cho phát triển nghề luật sư.

2.1. Giai đoạn lập pháp Từ 1987 đến 2001

Giai đoạn này chứng kiến sự ra đời của các văn bản pháp luật đầu tiên về luật sư. Nghị định 94/CP năm 1989 là cột mốc quan trọng. Giai đoạn này đặt nền móng cho sự tái thiết hành nghề luật sư tại Việt Nam. Các quy định chủ yếu tập trung vào tổ chức văn phòng luật sư và Đoàn luật sư. Khung pháp lý ban đầu còn sơ khai, nhưng tạo tiền đề cho các bước phát triển tiếp theo của pháp luật về luật sư Việt Nam.

2.2. Hoàn thiện pháp lý Từ 2001 đến nay

Luật Luật sư năm 2006 (và sửa đổi năm 2012) là bước tiến lớn. Các quy định chi tiết hơn về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ luật sư được ban hành. Thể chế tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư được củng cố với sự ra đời của Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Việc hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam và hiệu quả quản lý luật sư Việt Nam. Giai đoạn này cũng tập trung hơn vào đạo đức hành nghề luật sưtrách nhiệm nghề nghiệp luật sư.

2.3. Đánh giá tác động Khung pháp lý hiện hành

Pháp luật hiện hành tạo điều kiện cho sự phát triển vượt bậc của đội ngũ luật sư. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống và bất cập. Việc thực thi pháp luật đôi khi gặp khó khăn. Các quy định cần tiếp tục được rà soát để phù hợp với thực tiễn hành nghề luật sư Việt Nam. Đánh giá này cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện khung pháp lý, thúc đẩy phát triển nghề luật sư.

III. Quản lý Nhà nước và Tự quản Luật sư Thực tiễn

Luận án đi sâu vào thực tiễn hành nghề luật sư Việt Nam và công tác quản lý. Nghiên cứu phân tích hoạt động quản lý luật sư Việt Nam của nhà nước và cơ chế tự quản. Việc thực hiện pháp luật về luật sư được đánh giá toàn diện. Vai trò của Bộ Tư pháp và các cơ quan nhà nước được làm rõ. Đồng thời, nghiên cứu cũng khảo sát hoạt động của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các Đoàn luật sư tỉnh, thành phố. Những thành tựu và hạn chế trong quản lý được nêu bật. Các số liệu và biểu đồ cung cấp cái nhìn định lượng về sự phát triển của nghề luật sư. Điều này cung cấp bức tranh cụ thể về thực tiễn hành nghề luật sư Việt Nam.

3.1. Quản lý Nhà nước Vai trò và hiệu quả hoạt động

Nhà nước thực hiện quản lý thông qua việc ban hành văn bản pháp luật, cấp phép và giám sát. Bộ Tư pháp đóng vai trò trung tâm trong quản lý luật sư Việt Nam. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các cơ quan vẫn cần được cải thiện. Việc thực thi pháp luật đôi khi chưa đồng bộ. Hiệu quả quản lý nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam và uy tín của nghề luật sư.

3.2. Tự quản nghề nghiệp Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Liên đoàn Luật sư Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư quan trọng. Tổ chức này đóng vai trò tự quản, bảo vệ quyền lợi hội viên và giám sát đạo đức hành nghề luật sư. Các Đoàn luật sư địa phương thực hiện tự quản ở cấp cơ sở. Cơ chế tự quản giúp nâng cao tính chuyên nghiệp và trách nhiệm nghề nghiệp luật sư. Tuy nhiên, năng lực tự quản cần tiếp tục được tăng cường để đáp ứng yêu cầu phát triển nghề luật sư.

3.3. Thách thức phát triển Trách nhiệm và dịch vụ pháp lý

Nghề luật sư đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam chưa đồng đều. Các vi phạm về đạo đức hành nghề luật sư vẫn tồn tại. Trách nhiệm nghề nghiệp luật sư cần được siết chặt. Áp lực từ hội nhập quốc tế và yêu cầu cải cách tư pháp và nghề luật sư đòi hỏi sự thay đổi. Việc giải quyết các thách thức này là cần thiết cho sự phát triển bền vững của nghề luật sư.

IV. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Quản lý Luật sư Việt Nam

Luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp đột phá nhằm hoàn thiện thể chế. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý luật sư Việt Namhành nghề luật sư tại Việt Nam. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn hành nghề luật sư Việt Nam. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc tiếp tục cải cách tư pháp và nghề luật sư. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN là định hướng then chốt. Các đề xuất bao gồm hoàn thiện khung pháp luật về luật sư Việt Nam. Đồng thời tăng cường năng lực tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư. Các giải pháp này nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển nghề luật sư và nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam.

4.1. Định hướng cải cách Xây dựng Nhà nước pháp quyền

Hoàn thiện thể chế quản lý luật sư Việt Nam cần gắn liền với chiến lược cải cách tư pháp và nghề luật sư. Mục tiêu là xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Việc này đòi hỏi sự đồng bộ giữa các chính sách. Nó cũng đòi hỏi sự phát triển của pháp luật về luật sư Việt Nam nhằm đảm bảo công lý. Định hướng này giúp nghề luật sư đóng góp hiệu quả vào quá trình tư pháp.

4.2. Hoàn thiện thể chế Quản lý Nhà nước và tự quản

Cần tiếp tục hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với luật sư. Các quy định cần rõ ràng, minh bạch hơn. Đồng thời, cần tăng cường cơ chế tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư. Xây dựng nguyên tắc, mô hình tự quản phù hợp với thực tiễn hành nghề luật sư Việt Nam. Điều này bao gồm việc nâng cao vai trò của Liên đoàn Luật sư Việt Nam trong việc giám sát đạo đức hành nghề luật sưtrách nhiệm nghề nghiệp luật sư.

4.3. Phát triển bền vững Chuẩn mực quốc tế và hội nhập

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ phát triển nghề luật sư. Việc áp dụng Nguyên tắc cơ bản về vai trò của luật sư năm 1990 của Liên Hợp Quốc là cần thiết. Khuyến khích hội nhập quốc tế giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Dịch vụ pháp lý ở Việt Nam sẽ đạt chuẩn mực khu vực và quốc tế. Việc này cũng góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý luật sư và hành nghề luật sư ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (198 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYỄN HỮU ƢỚC QU¶N Lý LUËT S¦ Vµ HµNH NGHÒ LUËT S¦ ë VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYỄN HỮU ƢỚC QU¶N Lý LUËT S¦ Vµ HµNH NGHÒ LUËT S¦ ë VIÖT NAM Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nƣớc và pháp luật Mã số: 9380101.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS CHU HỒNG THANH PGS.TS ĐẶNG MINH TUẤN HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án NGUYỄN HỮU ƯỚC MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng, biểu đồ MỞ ĐẦU.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ LUẬT SƢ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƢ Ở VIỆT NAM. Các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc liên quan đến đề tài. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến đề tài. Đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Những vấn đề đã được làm sáng tỏ, luận án có thể tiếp thu, kế thừa. Những vấn đề đã được đặt ra nghiên cứu nhưng chưa được giải quyết thấu đáo. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về quản lý luật sư và hành nghề luật sư ở Việt Nam. Lý thuyết nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.

Lý thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. 38 Kết luận Chƣơng 1.

39 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LUẬT SƢ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƢ Ở VIỆT NAM. Khái niệm về quản lý luật sƣ và hành nghề luật sƣ. Khái niệm và đặc điểm về luật sư. Khái niệm và đặc điểm về hành nghề luật sư.

Khái niệm và đặc điểm của quản lý luật sư và hành nghề luật sư. Thể chế, nội dung, nguyên tắc quản lý, các yếu tố tác động và vai trò của quản lý luật sƣ và hành nghề luật sƣ. Khái niệm về thể chế quản lý luật sư và hành nghề luật sư. Nội dung quản lý luật sư và hành nghề luật sư.

Nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư. Các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý luật sư và hành nghề luật sư ở Việt Nam. Vai trò của hoạt động quản lý luật sư và hành nghề luật sư. Nguyên tắc của Liên Hợp Quốc về vai trò của luật sƣ và một số mô hình quản lý luật sƣ và hành nghề luật sƣ trên thế giới.

Nguyên tắc cơ bản về vai trò của luật sư năm 1990 của Liên Hợp Quốc. Một số mô hình quản lý luật sư và hành nghề luật sư trên thế giới. 85 Kết luận Chƣơng 2. 89 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LUẬT SƢ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƢ KỂ TỪ ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM.

Thực trạng pháp luật về quản lý luật sƣ và hành nghề luật sƣ kể từ đổi mới ở Việt Nam. Giai đoạn từ năm 1987 đến năm 2001. Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2006. Giai đoạn từ năm 2006 đến nay.

Thực trạng thực hiện pháp luật về quản lý LS&HNLS kể từ đổi mới ở Việt Nam. Thực trạng quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. Thực trạng tự quản của tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư. 132 Kết luận Chƣơng 3.

148 CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ LUẬT SƢ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƢ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm hoàn thiện thể chế nâng cao hiệu quả quản lý luật sƣ và hành nghề luật sƣ ở Việt Nam. Hoàn thiện thể chế quản lý LS&HNLS để thực hiện chiến lược cải cách tư pháp, tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. Hoàn thiện thể chế quản lý LS&HNLS theo định hướng xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.

Hoàn thiện thể chế quản lý LS&HNLS ở Việt Nam theo nguyên tắc tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và áp dụng chuẩn mực quốc tế theo nguyên tắc về vai trò đúng đắn của luật sư. Các giải pháp hoàn thiện thể chế nâng cao hiệu quả quản lý LS&HNLS ở Việt Nam. Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với luật sư và hành nghề luật sư. Hoàn thiện thể chế tự quản của tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư, xây dựng nguyên tắc, mô hình và xác định lộ trình tự quản của tổ chức luật sư.

Nhà nước có chính sách để thực hiện Nguyên tắc cơ bản về vai trò của luật sư năm 1990 của Liên Hợp Quốc và hỗ trợ phát triển nghề luật sư ở Việt Nam. 171 Kết luận Chƣơng 4. 175 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

179 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐLS: Đoàn luật sư ĐĐNNLS: Đạo đức nghề nghiệp luật sư LĐLSVN: Liên đoàn luật sư Việt Nam LLS: Luật Luật sư LS&HNLS: Luật sư và hành nghề luật sư PLVLS&HNLS: Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư QLLS&HNLS: Quản lý luật sư và hành nghề luật sư VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật VPLS: Văn phòng Luật sư XHCN: Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên bảng, biểu đồ Trang Bảng 3.1 Sự phát triển của luật sư Việt Nam từ năm 1987 đến nay 116 Biểu đồ 3.1 Thống kê kết quả hoạt động hành nghề luật sư 117 Biểu đồ 3.2 Luật sư tham gia tố tụng và tố tụng hình sự 124 Biểu đồ 3.3 Thống kê phân bố luật sư ở các Đoàn Luật sư 126 Biểu đồ 3.4 Kết quả thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư 137 Biểu đồ 3.5 Xử lý kỷ luật luật sư 139 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sau gần 40 năm đổi mới (1986- 2023) và sau 78 năm kể từ ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 46/SL ngày 10-10-1945 về luật sư, đội ngũ luật sư của chế độ mới và hoạt động hành nghề luật sư ở Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ. Số lượng luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư đang ngày càng tăng, trình độ và chất lượng hoạt động hành nghề của luật sư cũng từng bước được nâng cao. Đội ngũ luật sư Việt Nam đang có những đóng góp to lớn trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, cơ quan, góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.

Đội ngũ Luật sư cũng đã tham gia tích cực vào công tác xây dựng pháp luật, tuyên truyền và phổ biến pháp luật, trợ giúp, hỗ trợ pháp lý nâng cao hiểu biết pháp luật cho người dân và doanh nghiệp, góp phần phát triển đất nước, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đã đạt được, hoạt động hành nghề luật sư ở Việt Nam còn có các khó khăn, hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được đòi hỏi của cuộc sống. Đội ngũ luật sư và hành nghề luật sư vẫn chưa theo kịp yêu cầu phát triển đất nước và đòi hỏi của các cuộc cải cách để đưa đất nước phát triển. Vị thế, vai trò của luật sư và hoạt động hành nghề luật sư chưa được nâng cao, chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu dịch vụ pháp lý trên bình diện số lượng và chất lượng, trong nước và quốc tế.

Việc tiếp cận luật sư, dịch vụ pháp lý của luật sư còn hạn chế khi hơn 80% các vụ án hình sự chưa có luật sư tranh tụng, bào chữa cho người bị buộc tội, bị can, bị cáo; vẫn còn có người bị kết tội oan sai; hơn 90% các vụ án dân sự, kinh doanh thương mại, hành chính chưa có luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các đương sự, người khởi kiện [37]. Trong giao thương quốc tế các luật sư trong nước cũng 1 chưa ngang tầm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ pháp lý cho các doanh nghiệp Việt Nam, dẫn đến chịu nhiều thua thiệt và khi xảy ra tranh chấp vẫn phải thuê luật sư nước ngoài với chi phí rất cao. Ở một phương diện khác, việc cản trở hoạt động hành nghề của luật sư vẫn xẩy ra mà chưa được ngăn chặn, xử lý kịp thời, quyền hành nghề của luật sư chưa được bảo vệ thích đáng. Mặt khác, có không ít luật sư chạy theo lợi ích vật chất, không giữ được phẩm chất đạo đức nghề nghiệp luật sư, dẫn đến vi phạm pháp luật, phạm tội, đánh mất niềm tin của nhà nước và xã hội vào LS&HNLS.

Thực trạng nói trên có nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân do hạn chế, bất cập của hoạt động quản lý LS&HNLS như thể chế quản lý LS&HNLS chưa hoàn thiện; Hiệu lực hiệu quả quản lý bao gồm quản lý nhà nước và tự quản của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với luật sư chưa cao; Kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động hành nghề luật sư chưa được tăng cường; Luật sư chưa được xác định đúng địa vị pháp lý để thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và vai trò đúng đắn của mình theo quy định pháp luật. Một bộ phận không nhỏ người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước, cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền khác có nhận thức chưa đúng và thực hiện chưa đầy đủ trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo quyền bào chữa, quyền được giúp đỡ pháp lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư. Đôi khi còn gây khó khăn khi luật sư thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Quản lý nhà nước vẫn lấn lướt đối với hoạt động LS&HNLS làm cho tự quản của tổ chức luật sư, một trong phương diện quản lý nội bộ nhằm phát huy vai trò, vị thế của luật sư chưa trở thành nguyên tắc độc lập trong hoạt động quản lý, chưa phát huy được đầy đủ vai trò đúng đắn của luật sư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý và hành nghề luật sư Việt Nam: Luận án Tiến sĩ 2024" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án chuyên sâu về quản lý luật sư và hành nghề luật sư tại Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động pháp lý.

Luận án "Quản lý và hành nghề luật sư Việt Nam: Luận án Tiến sĩ 2024" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Quản lý và hành nghề luật sư Việt Nam: Luận án Tiến sĩ 2024" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý và hành nghề luật sư Việt Nam: Luận án Tiến sĩ 2024" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Quản lý và hành nghề luật sư Việt Nam: Luận án Tiến sĩ 2024" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý và hành nghề luật sư Việt Nam: Luận án Tiến sĩ 2024" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý và hành nghề luật sư Việt Nam: Luận án Tiến sĩ 2024" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter