Phân tích pháp lý việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp - Nghiên cứu tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.

Trường ĐH

Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm và đặc điểm góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp

Quyền sử dụng đất là quyền của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp. Giá trị quyền sử dụng đất phản ánh lợi ích kinh tế gắn liền với đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất chuyển giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp để trở thành tài sản góp vốn. Hoạt động này chịu sự điều chỉnh song song của luật đất đai và luật doanh nghiệp.

1.1. Quyền sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất gắn liền với quyền sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước đại diện. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định dựa trên giá đất, vị trí, mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý xác nhận quyền của người sử dụng đất. Giá trị này có thể chuyển đổi thành tài sản góp vốn nếu đáp ứng điều kiện luật định.

1.2. Góp vốn vào doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp quy định tài sản góp vốn gồm tiền, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và tài sản khác có thể định giá. Quyền sử dụng đất được xem là tài sản góp vốn hợp pháp khi chủ sở hữu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc góp vốn làm thay đổi cơ cấu vốn điều lệ và quyền lợi của thành viên doanh nghiệp.

1.3. Đặc điểm góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất mang tính đặc thù vì đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Người góp vốn chỉ chuyển giá trị quyền sử dụng, không chuyển quyền sở hữu đất. Hoạt động góp vốn làm phát sinh nghĩa vụ đăng ký biến động đất đai. Doanh nghiệp nhận góp vốn trở thành người sử dụng đất mới theo quy định pháp luật đất đai.

II. Lịch sử hình thành pháp luật góp vốn quyền sử dụng đất

Pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất hình thành qua nhiều giai đoạn gắn với quá trình đổi mới luật đất đai. Mỗi giai đoạn ghi nhận mức độ mở rộng quyền của người sử dụng đất khác nhau. Quá trình này phản ánh sự chuyển đổi từ cơ chế giao đất không thu tiền sang cơ chế thị trường quyền sử dụng đất.

2.1. Giai đoạn trước Luật đất đai năm 1993

Trước năm 1993, đất đai chưa được công nhận là tài sản có giá trị trao đổi. Người sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Quan hệ đất đai chủ yếu mang tính hành chính, Nhà nước giao đất theo kế hoạch sản xuất.

2.2. Giai đoạn Luật đất đai 1993 đến 2003

Luật đất đai năm 1993 lần đầu ghi nhận quyền sử dụng đất có giá trị kinh tế. Người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong phạm vi hạn chế. Luật sửa đổi năm 1998 và 2001 tiếp tục mở rộng quyền cho hộ gia đình, cá nhân.

2.3. Giai đoạn từ Luật đất đai 2003 đến nay

Luật đất đai năm 2003 và các văn bản sửa đổi quy định cụ thể điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Luật đất đai 2013 mở rộng đối tượng áp dụng, bao gồm tổ chức kinh tế trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Quy định tiếp tục được hoàn thiện theo hướng đồng bộ với luật doanh nghiệp.

III. Điều kiện và định giá quyền sử dụng đất khi góp vốn

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ hợp pháp khi đất đáp ứng điều kiện về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp và còn thời hạn sử dụng. Định giá quyền sử dụng đất là bước bắt buộc trước khi ghi nhận vào vốn điều lệ doanh nghiệp. Giá trị góp vốn ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sở hữu của thành viên.

3.1. Điều kiện quyền sử dụng đất đủ điều kiện góp vốn

Đất góp vốn phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Đất không thuộc diện quy hoạch thu hồi, không có tranh chấp hoặc bị kê biên. Thời hạn sử dụng đất còn hiệu lực tại thời điểm góp vốn. Mục đích sử dụng đất phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp nhận góp vốn.

3.2. Thẩm định giá đất khi góp vốn vào doanh nghiệp

Thẩm định giá đất do tổ chức có chức năng định giá thực hiện theo phương pháp so sánh, thu nhập hoặc chiết khấu dòng tiền. Kết quả thẩm định giá là cơ sở xác định phần vốn góp tương ứng. Các bên góp vốn có thể thỏa thuận giá trị nhưng không được thấp hơn giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm góp vốn.

IV. Chủ thể tham gia góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại Việt Nam

Chủ thể tham gia quan hệ góp vốn bằng quyền sử dụng đất gồm bên góp vốn và bên nhận góp vốn. Bên góp vốn có thể là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Bên nhận góp vốn là doanh nghiệp được thành lập theo luật doanh nghiệp.

4.1. Chủ thể góp vốn là tổ chức và cá nhân

Tổ chức kinh tế trong nước được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê hoặc giao có thu tiền. Hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần.

4.2. Chủ thể nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Doanh nghiệp nhận góp vốn trở thành chủ thể sử dụng đất mới sau khi hoàn tất đăng ký biến động đất đai. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã đăng ký. Trường hợp doanh nghiệp giải thể, quyền sử dụng đất góp vốn được xử lý theo quy định về thanh lý tài sản.

V. Hợp đồng và thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý xác lập quan hệ góp vốn giữa các bên. Hợp đồng phải lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Sau khi ký hợp đồng, các bên thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để hoàn tất việc góp vốn.

5.1. Nội dung hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hợp đồng góp vốn cần ghi rõ thông tin các bên, diện tích đất, vị trí, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất góp vốn. Hợp đồng cũng quy định quyền, nghĩa vụ của các bên và phương thức xử lý khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Hợp đồng có hiệu lực sau khi công chứng theo Bộ luật dân sự.

5.2. Trình tự đăng ký biến động đất đai khi góp vốn

Sau khi ký hợp đồng góp vốn, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm hợp đồng góp vốn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp. Cơ quan có thẩm quyền cập nhật thông tin chủ sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho doanh nghiệp.

VI. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật đất đai

Thực tiễn áp dụng pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy nhiều vướng mắc về xác định giá trị quyền sử dụng đất, thủ tục đăng ký biến động và quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Việc hoàn thiện pháp luật đất đai cần gắn với thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương.

6.1. Thực trạng áp dụng tại TP. Hồ Chí Minh

Tổ chức kinh tế trong nước gặp khó khăn khi xác định giá trị quyền sử dụng đất phù hợp giá thị trường. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị hạn chế về loại đất được nhận góp vốn. Cá nhân, hộ gia đình thường vướng thủ tục đăng ký biến động đất đai do hồ sơ pháp lý đất đai chưa đầy đủ.

6.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật

Cần thống nhất phương pháp định giá quyền sử dụng đất giữa luật đất đai và luật doanh nghiệp. Quy định rõ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp nhận góp vốn giải thể hoặc phá sản. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký biến động đất đai cho hộ gia đình, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp.

6.3. Tăng cường giám sát quản lý sử dụng đất

Quốc hội cần tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và sử dụng đất đai. Chính phủ cần chỉ đạo các cơ quan địa phương kiểm tra việc sử dụng đất sau khi góp vốn vào doanh nghiệp. Hoạt động giám sát giúp ngăn ngừa tình trạng sử dụng đất sai mục đích sau góp vốn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pháp luật hiện hành điều chỉnh việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Remove Watermark Wondershare PDFelement NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ TÊN ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH ĐIỀU CHỈNH VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀO DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: PGS. HỒ XUÂN THẮNG ĐƠN VỊ: KHOA LUẬT KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 Remove Watermark Wondershare PDFelement LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan những nội dung trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở này là kết quả nghiên cứu do chính bản thân thực hiện, mọi thông tin tham khảo mà tôi sử dụng đều trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định hiện hành. Chủ nhiệm đề tài PGS.

Hồ Xuân Thắng Remove Watermark Wondershare PDFelement DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1 Bộ luật dân sự BLDS 2 Luật đất đai LĐĐ 3 Người sử dụng đất NSDĐ 4 Quyền sở hữu QSH 5 Quyền sử dụng đất QSDĐ 6 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ Remove Watermark Wondershare PDFelement MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài:. Mục đích nghiên cứu của đề tài:. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:.

Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài. Kết cấu đề tài. 6 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ĐIỀU CHỈNH VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀO DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Khái quát chung về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.

Khái niệm, đặc điểm quyền sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất. Khái niệm, đặc điểm góp vốn vào doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh. Khái niệm, đặc điểm góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào hoạt động kinh doanh. Quá trình hình thành và phát triển pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng giá quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.

Giai đoạn từ năm 1986 đến trước khi Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành. Giai đoạn từ khi Luật đất đai năm 1993 đến trước thời điểm sửa đổi Luật đất đai năm 1998 có hiệu lực từ ngày 01/1/1999. Giai đoạn từ ngày 01/01/199 đến ngày Luật sửa đổi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004. Giai đoạn kể từ ngày 01/7/2004, đến ngày sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai 2018 cho đến nay.

Nội dung quy định của pháp luật hiện hành điều chỉnh việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Xác định giá trị quyền sử dụng đất đủ điều kiện để góp vốn vào doanh nghiệp. Chủ thể quan hệ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp .59 Remove Watermark Wondershare PDFelement 1. Chủ thể góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.

Chủ thể nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng vào doanh nghiệp. Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh. Trình tự thủ tục góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh .79 Kết luận Chương 1. 86 Chương 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Thực trạng áp dụng quy định pháp luật điều chỉnh việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp của tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng áp dụng quy định điều chỉnh quyền của người sử dụng đất là các tổ chức kinh tế trong nước góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng áp dụng quy định điều chỉnh quyền của người sử dụng đất là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng áp dụng quy định pháp luật về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp của cá nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Thực trạng áp dụng quy định về điều kiện giá trị quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng áp dụng quy định về điều kiện giá trị quyền sử dụng đất của người sử dụng đất là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.117 Kết luận Chương 2. 131 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀO DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. 133 Remove Watermark Wondershare PDFelement 3.

Sự cần thiết phải hoàn thiện quy định của pháp luật điều chỉnh về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Cơ sở thực tiễn phải hoàn thiện quy định của pháp luật điều chỉnh về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Cơ sở chính trị, pháp lý phải hoàn thiện quy định của pháp luật điều chỉnh về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Phương hướng hoàn thiện quy định của pháp luật điều chỉnh về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.

Tăng cường công tác giám sát của Quốc hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai hoàn thiện quy định của pháp luật điều chỉnh về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Tăng cường công tác điều hành của chính phủ đối với việc thực hiện chính sách pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai hoàn thiện quy định của pháp luật điều chỉnh về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Một số kiến nghị cơ bản hoàn thiện quy định của pháp luật điều chỉnh việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật liên quan đến thực trạng áp dụng quy định pháp luật về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp của tổ chức.

Kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật liên quan đến thực trạng áp dụng quy định pháp luật điều chỉnh về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp của cá nhân. Kiến nghị khắc phục những bất cập liên quan đến việc xác định đất không có tranh chấp khi góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp .163 Kết luận chương 3. 165 KẾT LUẬN CHUNG. 167 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

169 Remove Watermark Wondershare PDFelement 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Dưới góc độ của khoa học pháp lý trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại điều 167 Luật đất đai năm 2013 góp vốn quyền sử dụng đất của Người sử dụng đất được sắp xếp thứ tự sau các quyền cơ bản như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp. Quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một quyền rất quan trọng trong giao dịch dân sự để phát triển kinh tế xã hội và nó xuất phát từ việc thể chế hóa chính sách pháp luật về quyền sở hữu tài sản của người sử dụng đất trong bản Hiến pháp và Bộ Luật dân sự hiện hành. Tuy nhiên, để thực hiện hóa quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thì rất cần phải có những văn bản cụ thể để điều chỉnh bảo đảm quyền và lợi ích của người sử dụng đất.

Pháp luật kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nói riêng mà cụ thể là Luật doanh nghiệp 2020 có quy định “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty”. Ngoài ra tại khoản 27 điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, có xác định “Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.” Trên thực tế thì các chủ thể tham gia giao dịch thực hiện quyền góp vốn thường rất lúng túng, không biết lựa chọn hình thức góp vốn nào, góp bằng quyền sử dụng đất hay góp bằng giá trị quyền sử dụng đất, góp để thành lập pháp nhân mới hay góp không thành lập pháp nhân. Chính các công chứng viên cũng lúng túng khi công chứng dạng hợp đồng này và đặc biệt khi xảy ra tranh chấp rất khó giải quyết.

Mặt khác, quy định về quyền sử dụng đất đủ điều kiện để góp vốn rất khó xác định việc đất không có tranh chấp là không có tranh chấp pháp lý hay không có tranh chấp thực tế đang tiềm ẩn rất nhiều khó khăn đối với các tổ chức, cá nhân nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để kinh doanh nhằm mục đích sinh lời hiện nay. Đặc biệt các tranh chấp trong quá trình quyền sử dụng đất đã được góp vào doanh nghiệp xảy ra nhiều phức tạp biến động liên quan đến quyền sở hữu chung tài sản trước đó, trong đó có chủ thể tham gia giao dịch dân sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Quy định này vẫn chưa được hoàn thiện nên điều chỉnh việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp ở Việt Nam gặp không ít khó khăn, bất cập trong thực tiễn. việc nghiên cứu lý Remove Watermark Wondershare PDFelement 2 luận và thực tiễn quy định của pháp luật góp phần điều chỉnh tốt nhất việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp trên phạm vi cả nước trong đó có địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hết sức cần thiết.

Chính những lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Pháp luật hiện hành điều chỉnh việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp ở Việt Nam” để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất trong hoạt động kinh doanh làm đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài: Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là một đề tài mới và Tác giả cho rằng việc tập trung nghiên cứu phát triển điểm mới của đề tài dưới góc độ kinh tế của đất đai là một điều rất cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Pháp luật Việt Nam điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.

Luận án "Pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter