Luận án Tiến sĩ: Pháp luật về Tổ chức tín dụng Hợp tác xã tại Việt Nam - Đỗ Mạnh Phương

Luận án tiến sĩ luật học sâu về pháp luật tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Phân tích quy định, thực tiễn, và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

242

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan pháp luật về Tổ chức tín dụng Hợp tác xã

Pháp luật Việt Nam định nghĩa rõ ràng về Tổ chức tín dụng (TCTD) hợp tác xã. Các tổ chức này hoạt động dựa trên nguyên tắc hợp tác xã. Chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính. Tài liệu này khám phá khái niệm, các loại hình. Nó cũng phân tích vai trò của TCTD hợp tác xã trong phát triển kinh tế xã hội. Sự điều chỉnh của Luật các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Hợp tác xã 2012 là trọng tâm.

1.1. Khái niệm Tổ chức tín dụng Hợp tác xã tại Việt Nam

Tổ chức tín dụng (TCTD) hợp tác xã hoạt động dựa trên nguyên tắc hợp tác xã. Các tổ chức này thuộc hệ thống tài chính Việt Nam. TCTD hợp tác xã bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã. Mục tiêu chính là phục vụ nhu cầu tài chính của thành viên. Tổ chức này không hướng tới lợi nhuận tối đa. Hoạt động TCTD hợp tác xã tuân thủ Luật các tổ chức tín dụng 2010. Đồng thời, tổ chức này chịu sự điều chỉnh của Luật Hợp tác xã 2012. Đặc điểm nổi bật là sở hữu tập thể, quản lý dân chủ. Các thành viên có quyền và nghĩa vụ bình đẳng. Hoạt động tín dụng ưu tiên thành viên. TCTD hợp tác xã góp phần phát triển kinh tế địa phương. Tổ chức này hỗ trợ các thành viên tiếp cận vốn. Đây là kênh tài chính quan trọng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý, giám sát các hoạt động. Hệ thống này đảm bảo an toàn tài chính.

1.2. Các loại hình Tổ chức tín dụng Hợp tác xã

Hệ thống TCTD hợp tác xã tại Việt Nam phân loại rõ ràng. Hai loại hình chính tồn tại. Thứ nhất là Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). QTDND hoạt động ở cấp cơ sở. Phạm vi hoạt động giới hạn trong một địa bàn. Thành viên QTDND là cá nhân, hộ gia đình. Các thành viên có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh. QTDND huy động vốn từ thành viên. QTDND cung cấp các khoản vay nhỏ. Loại hình này hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Thứ hai là Ngân hàng Hợp tác xã. Ngân hàng Hợp tác xã là ngân hàng của các QTDND. Ngân hàng Hợp tác xã đóng vai trò hệ thống. Ngân hàng Hợp tác xã điều hòa vốn. Ngân hàng Hợp tác xã cung cấp dịch vụ cho các QTDND. Ngân hàng Hợp tác xã không trực tiếp giao dịch với cá nhân. Ngân hàng Hợp tác xã đảm bảo an toàn cho hệ thống. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thể có yếu tố hợp tác xã. Tuy nhiên, trọng tâm là QTDND và Ngân hàng Hợp tác xã. Các loại hình này có vai trò đặc thù. Chúng khác biệt với ngân hàng thương mại truyền thống.

1.3. Vai trò của Tổ chức tín dụng Hợp tác xã

Tổ chức tín dụng hợp tác xã giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tổ chức này phục vụ các đối tượng yếu thế. Tổ chức cung cấp tài chính cho khu vực nông thôn, nông nghiệp. Thành viên là những người ít tiếp cận ngân hàng thương mại. TCTD hợp tác xã giúp huy động vốn nhàn rỗi. TCTD phân bổ vốn hiệu quả trong cộng đồng. TCTD thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. TCTD góp phần xóa đói giảm nghèo. Đặc biệt, Quỹ tín dụng nhân dân là kênh dẫn vốn hiệu quả. Quỹ hỗ trợ các hộ kinh doanh nhỏ. Quỹ đáp ứng nhu cầu vốn khẩn cấp. Ngân hàng Hợp tác xã đảm bảo sự ổn định. Ngân hàng Hợp tác xã kết nối các Quỹ tín dụng nhân dân. Ngân hàng điều tiết thanh khoản. Ngân hàng cung cấp dịch vụ hỗ trợ nghiệp vụ. Pháp luật về TCTD hợp tác xã tạo hành lang pháp lý. Pháp luật hỗ trợ phát triển bền vững. TCTD hợp tác xã là mô hình phù hợp. Tổ chức này phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Tổ chức củng cố tình đoàn kết cộng đồng.

II. Thành lập quản trị Tổ chức tín dụng Hợp tác xã

Việc thành lập và quản trị Tổ chức tín dụng hợp tác xã đòi hỏi tuân thủ pháp luật chặt chẽ. Các điều kiện thành lập Quỹ tín dụng nhân dân và quy trình cấp Giấy phép thành lập và hoạt động TCTD hợp tác xã cho Ngân hàng Hợp tác xã được quy định cụ thể. Cơ cấu tổ chức quản trị đảm bảo tính dân chủ. Đồng thời, nó duy trì hiệu quả hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2.1. Điều kiện thành lập Quỹ tín dụng nhân dân

Việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) tuân thủ quy định nghiêm ngặt. Điều kiện thành lập quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn pháp định. Vốn pháp định phải đạt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cần có đủ thành viên sáng lập. Thành viên sáng lập phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức, năng lực. Cần có Đề án thành lập QTDND khả thi. Đề án phải thể hiện rõ mục tiêu, phạm vi hoạt động. Địa bàn hoạt động của QTDND phải xác định rõ. Cần có đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành có chuyên môn. Các cá nhân này không thuộc diện cấm theo luật. QTDND phải có trụ sở làm việc. Trụ sở phải đáp ứng yêu cầu hoạt động. Quy định pháp luật chi tiết trong Luật các tổ chức tín dụng 2010. Các văn bản dưới luật, đặc biệt Nghị định về Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, cụ thể hóa các yêu cầu này. Giấy phép thành lập và hoạt động TCTD hợp tác xã được Ngân hàng Nhà nước cấp.

2.2. Giấy phép thành lập Ngân hàng Hợp tác xã

Quy trình cấp Giấy phép thành lập và hoạt động TCTD hợp tác xã cho Ngân hàng Hợp tác xã rất chặt chẽ. Ngân hàng Hợp tác xã là định chế tài chính cấp cao hơn. Tổ chức này đòi hỏi điều kiện khắt khe. Ngân hàng cần vốn điều lệ lớn. Vốn điều lệ phải đáp ứng quy định của Chính phủ. Phải có Đề án thành lập rõ ràng. Đề án bao gồm phương án kinh doanh khả thi. Cần có đội ngũ quản lý, điều hành chuyên nghiệp. Các cá nhân này có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng. Ngân hàng Hợp tác xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn. Tiêu chuẩn này do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt ra. Giấy phép thành lập và hoạt động TCTD hợp tác xã là bắt buộc. Giấy phép này đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động. Pháp luật về Ngân hàng Hợp tác xã cũng chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ chức tín dụng 2010. Các Nghị định và Thông tư hướng dẫn chi tiết quy trình. Việc cấp phép đảm bảo sự ổn định của hệ thống.

2.3. Cơ cấu tổ chức quản trị TCTD Hợp tác xã

Cơ cấu tổ chức quản trị của TCTD hợp tác xã khác biệt. Nguyên tắc quản lý dân chủ được nhấn mạnh. Đại hội thành viên là cơ quan quyền lực cao nhất. Đại hội quyết định các vấn đề quan trọng. Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý. HĐQT chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên. Ban kiểm soát (BKS) thực hiện chức năng giám sát. BKS đảm bảo tuân thủ pháp luật và điều lệ. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh hàng ngày. Cơ cấu này áp dụng cho cả Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã. Tuy nhiên, quy mô và phức tạp khác nhau. Đối với QTDND, mô hình quản trị đơn giản hơn. Ngân hàng Hợp tác xã có cơ cấu phức tạp hơn. Cơ cấu này phản ánh vai trò hệ thống của Ngân hàng. Pháp luật về TCTD hợp tác xã quy định rõ trách nhiệm. Các thành viên HĐQT, BKS, và Ban điều hành phải đáp ứng tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này đảm bảo năng lực, đạo đức.

III. Thực trạng pháp luật hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một thành tố quan trọng của hệ thống TCTD hợp tác xã. Phần này phân tích thực trạng pháp luật điều chỉnh QTDND. Nó đi sâu vào các quy định về huy động vốn của TCTD hợp tác xã. Các hoạt động kinh doanh chính của QTDND cũng được đánh giá. Đây là cái nhìn toàn diện về hoạt động thực tiễn.

3.1. Quy định pháp luật về Quỹ tín dụng nhân dân

Pháp luật về Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đã phát triển qua nhiều giai đoạn. Luật các tổ chức tín dụng 2010 là khung pháp lý cơ bản. Luật Hợp tác xã 2012 cũng điều chỉnh một số khía cạnh. Nghị định về Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân là văn bản quan trọng. Nghị định này cụ thể hóa các quy định. Các quy định bao gồm điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh. Pháp luật nhấn mạnh tính chất phi lợi nhuận. Pháp luật tập trung phục vụ thành viên. QTDND có quy mô nhỏ, hoạt động cộng đồng. Các quy định hỗ trợ QTDND phát triển bền vững. Tuy nhiên, pháp luật vẫn đối mặt với thách thức. Sự chồng chéo giữa các luật gây khó khăn. Việc thực thi pháp luật cần sự phối hợp. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò giám sát. Ngân hàng đảm bảo QTDND hoạt động đúng quy định. Cải cách pháp luật đang tiếp tục.

3.2. Huy động vốn Quỹ tín dụng nhân dân

Hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) có đặc thù. QTDND chủ yếu huy động vốn từ thành viên. Hình thức huy động bao gồm tiền gửi tiết kiệm. Tiền gửi được thực hiện bởi thành viên và không thành viên (trong giới hạn). Huy động vốn từ tổ chức, cá nhân khác được phép theo quy định. QTDND cũng nhận tiền gửi từ các tổ chức khác. Bao gồm Ngân hàng Hợp tác xã. Nguồn vốn này giúp QTDND cung cấp dịch vụ tín dụng. Vốn huy động của TCTD hợp tác xã phải tuân thủ Luật các tổ chức tín dụng 2010. Các quy định về lãi suất, kỳ hạn phải minh bạch. Việc quản lý rủi ro huy động vốn rất quan trọng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giám sát chặt chẽ. Mục tiêu là bảo vệ quyền lợi người gửi tiền. Đồng thời, đảm bảo an toàn hệ thống QTDND. Hoạt động huy động vốn hiệu quả củng cố năng lực tài chính.

3.3. Hoạt động kinh doanh Quỹ tín dụng nhân dân

Hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) giới hạn. QTDND tập trung vào cho vay đối với thành viên. Mục đích cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, đời sống. QTDND thực hiện các dịch vụ ngân hàng cơ bản. Bao gồm chuyển tiền, thu hộ, chi hộ. QTDND không được phép thực hiện các nghiệp vụ phức tạp. Ví dụ như kinh doanh ngoại hối, phái sinh. Phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động TCTD hợp tác xã. Các giao dịch tín dụng phải đảm bảo an toàn. QTDND phải tuân thủ quy định về giới hạn tín dụng. Giới hạn này áp dụng cho một khách hàng. QTDND phải trích lập dự phòng rủi ro. Hoạt động kinh doanh của QTDND chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Mục tiêu là đảm bảo ổn định hệ thống. Pháp luật khuyến khích QTDND nâng cao năng lực. Năng lực tài chính và quản trị là yếu tố then chốt.

IV. Pháp luật Ngân hàng Hợp tác xã Tổ chức tín dụng khác

Ngân hàng Hợp tác xã đóng vai trò trung tâm trong hệ thống. Pháp luật điều chỉnh Ngân hàng Hợp tác xã được phân tích chi tiết. Đặc biệt là các quy định từ Luật các tổ chức tín dụng 2010. Mối liên hệ với các Tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Các nguyên tắc từ Luật Hợp tác xã 2012 cũng được xem xét. Phần này làm rõ khung pháp lý đa chiều.

4.1. Quy định Luật các tổ chức tín dụng 2010

Luật các tổ chức tín dụng 2010 là xương sống pháp lý. Luật này điều chỉnh toàn bộ hoạt động của TCTD tại Việt Nam. Bao gồm cả Tổ chức tín dụng hợp tác xã. Luật quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động TCTD hợp tác xã. Luật đặt ra các nguyên tắc hoạt động, quyền và nghĩa vụ. Đặc biệt, Luật phân loại rõ ràng các loại hình TCTD. Luật phân biệt ngân hàng, TCTD phi ngân hàng. Trong đó, Ngân hàng Hợp tác xã được xem là một loại hình ngân hàng đặc biệt. Luật cũng quy định về cơ cấu tổ chức quản trị. Các quy định về giám sát, kiểm soát nội bộ được thiết lập. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có vai trò quản lý nhà nước. Luật cung cấp khung pháp lý vững chắc. Khung pháp lý này đảm bảo sự an toàn. Khung pháp lý thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của hệ thống.

4.2. Pháp luật về Ngân hàng Hợp tác xã

Ngân hàng Hợp tác xã hoạt động dưới sự điều chỉnh của nhiều văn bản. Luật các tổ chức tín dụng 2010 là nền tảng. Các Nghị định của Chính phủ cụ thể hóa. Ngân hàng Hợp tác xã là ngân hàng của các Quỹ tín dụng nhân dân. Ngân hàng có nhiệm vụ điều hòa vốn. Ngân hàng kiểm soát rủi ro cho toàn hệ thống. Ngân hàng Hợp tác xã cung cấp các dịch vụ tài chính cho QTDND. Các dịch vụ bao gồm thanh toán, cho vay hỗ trợ thanh khoản. Ngân hàng không huy động vốn trực tiếp từ công chúng. Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt. Hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã chịu sự giám sát chặt chẽ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan giám sát. Pháp luật định hình vai trò then chốt của Ngân hàng Hợp tác xã. Vai trò này nhằm ổn định hệ thống tín dụng hợp tác xã.

4.3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng và Luật Hợp tác xã 2012

Khái niệm Tổ chức tín dụng phi ngân hàng rộng hơn. Nó bao gồm các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính. Tuy nhiên, trong bối cảnh hợp tác xã, TCTD phi ngân hàng không phải là trọng tâm chính. Luật Hợp tác xã 2012 quy định chung về hoạt động hợp tác xã. Luật này cung cấp nền tảng pháp lý cho các nguyên tắc hợp tác xã. Các nguyên tắc đó áp dụng cho Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã. Luật 2012 nhấn mạnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của thành viên. Luật cũng quy định về tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh. Mặc dù Luật các tổ chức tín dụng 2010 chi phối. Nhưng Luật Hợp tác xã 2012 bổ trợ quan trọng. Luật 2012 định hình bản chất hợp tác xã của các tổ chức này. Hai luật này cùng tạo nên hệ thống pháp lý hoàn chỉnh.

V. Hoàn thiện Pháp luật Tổ chức tín dụng Hợp tác xã Việt Nam

Hoàn thiện pháp luật về Tổ chức tín dụng hợp tác xã là yếu tố then chốt. Phần này đề xuất các giải pháp. Các giải pháp nhằm cải thiện mô hình hệ thống TCTD. Các quy định về thành lập, hoạt động cần được điều chỉnh. Vai trò giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần được tăng cường. Mục tiêu là phát triển bền vững.

5.1. Giải pháp pháp luật mô hình hệ thống TCTD

Hoàn thiện pháp luật về TCTD hợp tác xã là cần thiết. Cần rà soát các quy định hiện hành. Mục tiêu là giải quyết sự chồng chéo. Đặc biệt giữa Luật các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Hợp tác xã 2012. Cần có giải pháp pháp luật rõ ràng hơn về mô hình hệ thống. Mô hình này bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã. Quy định cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ. Cần tăng cường liên kết hệ thống. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần xây dựng khung pháp lý cụ thể. Khung pháp lý này hỗ trợ phát triển hệ thống ổn định. Các giải pháp tập trung vào tăng cường khả năng tự chủ. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh. Mô hình cần được chuẩn hóa. Điều này giúp hệ thống hoạt động hiệu quả.

5.2. Hoàn thiện quy định thành lập hoạt động

Cần xem xét lại Điều kiện thành lập quỹ tín dụng nhân dân. Quy định cần linh hoạt hơn. Tuy nhiên, không hạ thấp các tiêu chuẩn an toàn. Quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động TCTD hợp tác xã cần minh bạch. Quy trình cấp phép cần được rút gọn. Các điều kiện về vốn, nhân sự cần phù hợp thực tiễn. Pháp luật cần điều chỉnh các quy định về Huy động vốn của TCTD hợp tác xã. Cần đa dạng hóa kênh huy động. Đồng thời, kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Các hoạt động kinh doanh cần được mở rộng. Tuy nhiên, phải trong khuôn khổ an toàn. Cần khuyến khích ứng dụng công nghệ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động. Các quy định về tổ chức lại, giải thể, phá sản cũng cần rõ ràng. Điều này giúp xử lý các TCTD yếu kém.

5.3. Cải thiện giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Vai trò giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là tối quan trọng. Cần tăng cường năng lực giám sát. Đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân. Giám sát cần bao quát toàn diện. Bao gồm hoạt động, tài chính, quản trị rủi ro. Cần áp dụng công nghệ hiện đại vào giám sát. Hệ thống cảnh báo sớm cần được phát triển. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết. Các văn bản này giúp TCTD hợp tác xã dễ dàng tuân thủ. Cần có chế tài xử phạt nghiêm minh. Chế tài áp dụng cho các hành vi vi phạm. Cần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giám sát. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Mục tiêu là đảm bảo sự ổn định. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần chủ động phối hợp. Phối hợp với các cơ quan liên quan. Điều này tạo môi trường pháp lý lành mạnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (242 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỒ MẠNH PHƯƠNG DE TÀI PHÁP LUẬT VẺ TỎ CHỨC TÍN DỤNGLÀ HỢP TÁC XÃ Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mis 62380107 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Ánh Van 2. Nguyễn Kiều Giang Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lâp của tiêng tôi.

Các kết quả nêu trong Luân án chưa được công bổ trong bat kỳ công trình nao khác. Các số liệu trong luân án lả trung thực, có nguồn gắc rổ rằng, được trích dẫn đúng theo quy định. "Tôi xin chịu trách nhiệm vẻ tính chính sắc vả trung thực của Luận an nay. Đỗ Mạnh Phương.

MỤC LỤC LOI CAM DOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BANG BIEU PHANMG ĐẦU 1 1 Tinh cấp thất của đề ti. 1 3 Mục đích nhiễm vụ nghiên ca 3 3. Đi tượng và phạm vi nghiên cu 3 44 Phoơng pháp nghiên cứu, 4 3 Nhõng đn mới cũa luận án s 6-¥ nghĩa khoa học và thục tin của luận án 5 7. Kắt câu của luận én s PHAN TONG QUAN VỀ VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 7 1.

Téng quan về tinh hình nghién cửa lin quan đến luận án 7 1 1. Tình hình nghiên cứu ngodi nước 7 1. Tinh hình nghiên cứu trong nước 1s 2. Đánh gi kth quát về tinh hình nghiên củuliên quan đến luận án 26 3.

Đánh giá khái quất về tinh hình nghiên cứu ngoài nước. Đánh giá khái quit về tinh nghiễn cứu ð trong nước 3 3. Cân hãi nghiên cing giã tuyếtnghiên cứu và dria kắt quả nghiên cứu của để tai. Câu hồi nghiên cứu 30 32.

Giả thuyết nghiên cửu 30 KETLUAN PHAN TONG QUAN 2 CHVONG 1 LÝ LUẬN VE TO CHỨC TIN DUNG LA HỢP TÁC XÃ VA PHÁP LUAT ĐIỀU CHỈNH TO CHỨC TÍN DUNG LA HỢP TÁC XÃ. Lý luận về tổ chúc tin đụng là họp tác xã 3 1. Khải niệm và đặc đẫu efit chức tn dụng là hợp tác xã 3 1.2, Các loa hình t chức tn đụng là hop tác xã 4 113. Tri hồ cũatỗ chức tin chong là hp tắc xã rong phát mẫn kant = xãhội.

Lý luận v pháp luật đều chỉnh tổ chức tin dong la hop tác xã 33 1.1, Pháp luật đẫu chin tỔ chức tin chong là hợp tác xã 33 1. Những yêu tổ la phối pháp luật về tổ chức tin dhng là hop tác xã. 38 KETLUAN CHƯƠNG 1 63 CHVONG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VÀ THỰC TIEN THI HANH PHÁP LUAT VETO CHỨC TÍN DỤNG LA HỢP TÁC XÃ Ở VIET NAM. Thục trang pháp luật và thục tấn thi hành pháp uật về mô hình tổ chúc hộ thẳng tỔ chức tin đụng là hop tác xã 64 211.

Pháp luật về mổ hình tễ chức hệ thống tễ chức tin đàng là hop tác xã gi đem t năm 1993 đẫn năm 2000 64 2. Pháp luật về mổ hình tễ chức hệ thống tễ chức tn dung là hop tác xã giai em tăm 2000 din năm 3013 6 2. Pháp luật về mổ hình tễ chức hệ thống td chức tin đàng là hop tác xã giai em tăm 2013 din nay n 3 2. Thục trang php uật va thục tiẾn thi hành phép luật về thành ip tổ chức tin dụng là hợp tác xã 74 2.

Quy Ảnh cũa pháp luật về thành lập quỹ tn hang nhân dân 14 2. Quy nh cũa pháp hut vd thành lập ngân hàng hop tác xã s0 23. Thực trang pháp luật và thực tấn thi hinh pháp loật vi cơ cầu t8 chúc quân tị, (đu hành tổ chức tin đụng là họp tác xã 92 23.1 Quy dinh của pháp luật về co cần 16 chức quản trị did hành eu in mg nhân cin 92 23.2 Quy định của pháp luật v cơ câu tổ chức quản tị, dis hành ngân hàng hợp tác xã 107 2.4, Thục trạng pháp luật và thục tin thi hành pháp luật vỀ hoạt động Lạnh doanh của tỔ thức tin đụng là hop tác 12 241. Quy Anh cũaphip luậtvễ hoạt đông nh doanh cũa quỹ tn hong nhân đân .112 242 Quy nh cũaphúp luậtvễ hoạt đông lạnh đomnhcũa ngân hàng hợp tie xã.

Thực tring pháp luật và trục ấn thí hành pháp luật về tổ chức Ii, giã thổ, phá sản tổ chúc tin đụng Ia hợp tắc xã. Quy Ảnh cũa pháp hat vé ite lại tỔ chức tin ưng là hop tác xã. Quy Ảnh cũa pháp hat vd giã thể tổ chức tin dụng là hợp tác xã 130 2. Quy Ảnh của pháp luậtvễ phá sốn 18 chức tn đụng là hợp tác xã 137 KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 144 CHVONG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIEN PHÁP LUAT VE TO CHỨC TÍN DUNG LÀ HỢP TÁC XÃ 146 3.

Quan din hoàn thin pháp luật về tổ chức tín đụng là họp tác xã 146 3. Các giải pháp hoàn thiện pháp hut về tổ chức tin dụng là hợp tác xã 150 4.1, Hoàn thiên pháp luật về mổ hình tỔ chic hệ thống các tỔ chức tin chong là hop tác xã 150 43. Hoàn thiên php luật về thành lp td chức in đụng là hợp tác xã: 154 4. Hoàn thiên pháp luật về cơ cầu tỔ chức quân trị điều hành tỔ chức tn mg là hẹp tác xã 159 4.4, Hoàn thiện pháp luật về hoạt động lanh doanh cũa tỔ chức tin chong là hop tác xã 163 4.

Hoàn thiện pháp luật về tỗ chức lại, giã thể phá sân tễ chức tn cng là hop tác xã 166 KET LUẬN CHƯƠNG 3 11 KÉT LUẬN CHUNG 172 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BANG BIEU BANG BIÊU Trang Bảng 1T Sẽ hữu Tổng s OTDND và tổn số hình vên oie 2Ý thống QTDND từ năm 2015 din 2019. Sẻ lương QTDND thánh lắp BES và thông thin lấp | BKS Bing 13. Số iểu về nguễn vốn huy động của bệ thống QTDND | (đơn vị tiệu đẳng) Bảng 14 Số ita về dơ nợ cho vay của hệ thống QTDND (đơn vị | tiện ding) Bảng Số hêu về ngiên vẫn huy đông của NgânhàngHTX Vi | ,.6 Số iu vi âơng cho vy cia Ngân hing HTX Vift Nam |. Số liêu và tin git của các QTDND tei Ngin hàng HTX Vist Nam và đư nợ cho vay cia Ngân hing HTX Việt Nam 126 các QTDND (don vị tiệu đồng) PHÀN MỞ DAU 1.

Tinh cấp thấết của đề tài Hệ thông các TCTD là HTX ở Việt Nam được thành lập từ năm 1993 với đỀ én thí đễm thành lập hệ thống QTDND they thé cho hệ thing HTX tin dụng bi suy yêu và mp đỗ Tính đến thời điểm hiện ti hệ thống TCTD là HTX đ ra dai và tổn tại trong khoảng thời gian ha thấp kỹ, mặc dò tên tại với quy mô nhỏ vi vấn, phạm vĩ host đông hen chế nhưng với số lương 1182 QTDND với sổ lương thánh viên là 1711.448 thánh viên/1 quip! hệ thống TCTD là HTX chiếm một vi trị, vá trò quan trong rong nén nh tổ. Thục trang hoạt động cũa hệ thẳng các TCTD là HTX trong thời gian qua cho thấy, các TCTD la HTX di có những đóng gop rit lớn đối với việc phat tiễn kinh tế - xã hội ca đất nước, đặc tiệt là ở các địa bản néng thôn, ving sâu. vùng xa nơi mà mang lưới chỉ nhánh, phông geo dich của các NHTM. chưa vươn tới Bin cạnh những kết quả đạt duoc, tổ chúc và hoạt đồng cia hi thing TCTD la HTX công phát sinh nhiễu vin dé cần gai quyết, gém: Hiên tương các QTDND phát triển với quy mô lớn, địa bản hoạt động quá réng vượt khã năng quin ly, có nhiễu nai pham trong cho vay, công tác quản tr, đều hành kiểm soát chơa tuân thổ quy dint, uấ lin kết hệ thing bi xem nhe và đặc bit là hiện tương mét số QTDND được tổ chúc và host động xa rời nguyên tắc ‘vi thẻnh viên và xuất phát từ thành viễn”, "nguyên tắc quan trong nhất rong tổ chúc và hoạt động của HTX nói chung và TCTD là HTX nói riêng Thục trang trên để đất ra một số câu héi liên quan đến TCTD là HTX, cu thể như Có nên duy tỉ loại hình TCTD la HTX hay không? Liêu những tà đãi của pháp luật đối với các TCTD là HTX đã tạo nên một sin chơi không bình ding agit các chủ thể kinh doanh, mã cụ thé là giữa các oxi hình TCTD với nhau? “Xuất phát rth tổ lah hit các nước trên thể giới dã là nước dang phát tiễn Hy nước có nền kink phát tiễn như Mỹ, Ca Na Đa, Đức, Hà Lan.

đều dang duy trì và phát tiễn loại hành TCTD được tổ chúc dưới mổ hinh HTX. Dé: với Việt Nam, "guia số Ala: Hip hội QTDND Vitam 2020), Bio cáo it quả ho động nim 2020 vi hương hướng, gui vụ im 2020 một nên kình tế dang phát triển đ lân tử sẵn xuất nông nghiệp là chỗ yêu loại hình ảnh t tập th ra đi, tốn ti trong một thoi gia khá dit và có những đồng gop rit to lồn đối với kánh té - xã hội, thi việc duy tì và phát biễn loại hình TCTD là HTX là đều cân thiết Chính vi thể, Để án "cơ câu cầu lạ hệ thống các TCTD giả đoạn 2011- 2015 đã xác định chỗ trương “TIẾP mac hoàn Huận mé hình QTDND 2 cấp hiển nay agin iễn với tăng cường các tiết chễ an toa hoạt đồng và tao điều luận thuận lợi cho OTDND phát tién Day mạnh chắn chỉnh, cũng cổ và nâng cao mức đổ an toàn, hậu quả các quỹ tn chong nhận hiện cô đã đối với tp tue mổ rộng vững chắc các QTDND mới ở lm vực nông thôn: bảo đâm QTDND tiên thủ ding theo quy định cũa Luật các TCTD và Luật HEX; tôn trong nguyễn tắc tự nguyên, hechit tự chịu trách nhiễm, cùng só lợi hợp te và phát riễn công đồng hướng tối mục tiêu chủ yẫu hương tro giữn các thành viên của QTDND đễ góp phần xéa đi, giản nghio, phát tiễn ning ngập, ning thôn và han chế tinh trang cho vay năng lãi”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật về Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học sâu về pháp luật tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Phân tích quy định, thực tiễn, và đề xuất giải pháp.

Luận án "Pháp luật về Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Pháp luật về Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật về Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Pháp luật về Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật về Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã tại Việt Nam" có 242 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật về Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter