Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hội nhập quốc tế

Luận án TS Luật học: Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hội nhập quốc tế. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Luật học

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Bản chất pháp lý của bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Bảo hiểm tiền gửi là công cụ bảo vệ người gửi tiền. Cơ chế này cam kết chi trả khi tổ chức nhận tiền gửi mất khả năng thanh toán. Mục tiêu cốt lõi là giữ niềm tin công chúng. Niềm tin đó là nền tảng của hoạt động ngân hàng. Hệ thống ngân hàng có tính liên kết rất cao. Một ngân hàng đổ vỡ có thể kéo theo cả hệ thống. Rủi ro lan truyền gây hoảng loạn cho nền kinh tế. Bảo hiểm tiền gửi đặt ra hàng rào ngăn chặn hiệu ứng dây chuyền. Định chế này còn hỗ trợ giám sát an toàn tài chính. Vai trò của nó vượt xa việc bồi thường đơn thuần.

1.1. Định nghĩa và đặc trưng bảo hiểm tiền gửi

Bảo hiểm tiền gửi là cam kết hoàn trả khoản tiền gửi được bảo hiểm. Cam kết phát sinh khi tổ chức tín dụng phá sản. Đặc trưng đầu tiên là tính bắt buộc đối với tổ chức tham gia. Đặc trưng thứ hai là hạn mức chi trả có giới hạn. Quan hệ này gồm ba bên: tổ chức bảo hiểm, tổ chức tham gia và người gửi tiền. Phí bảo hiểm do tổ chức tham gia đóng góp. Quỹ bảo hiểm hình thành từ nguồn phí này.

1.2. Mục đích bảo vệ người gửi tiền

Mục đích hàng đầu là bảo vệ người gửi tiền nhỏ lẻ. Nhóm này thiếu thông tin và khả năng đánh giá rủi ro ngân hàng. Bảo hiểm tiền gửi trao cho họ một sự bảo đảm tối thiểu. Sự bảo đảm này khuyến khích dân cư gửi tiền vào hệ thống chính thức. Nguồn vốn huy động nhờ đó tăng lên. Người gửi tiền yên tâm khi có biến động thị trường. Tâm lý rút tiền ồ ạt giảm rõ rệt.

1.3. Vai trò ổn định hệ thống ngân hàng

Bảo hiểm tiền gửi góp phần ổn định toàn hệ thống tài chính. Cơ chế này ngăn chặn tình trạng rút tiền hàng loạt. Nó hạn chế rủi ro lan truyền giữa các ngân hàng. An toàn hệ thống được củng cố bền vững. Tổ chức bảo hiểm tham gia xử lý ngân hàng yếu kém. Quá trình xử lý diễn ra trật tự và ít tốn kém hơn. Kỷ luật thị trường được duy trì song song với an toàn vĩ mô.

II. Nội dung điều chỉnh pháp luật bảo hiểm tiền gửi

Pháp luật điều chỉnh toàn diện hoạt động bảo hiểm tiền gửi. Quy phạm pháp luật xác lập quyền và nghĩa vụ các bên. Khung pháp lý định hình mô hình tổ chức bảo hiểm. Nó quy định hạn mức, phí và quy trình chi trả. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi liên quan trực tiếp đến lợi ích công chúng. Vì vậy, sự điều chỉnh bằng pháp luật là tất yếu. Quy định pháp lý tạo ra sự minh bạch và ổn định. Nhiều nhân tố tác động đến nội dung pháp luật. Điều kiện kinh tế và thông lệ quốc tế là hai yếu tố then chốt.

2.1. Sự cần thiết điều chỉnh bằng pháp luật

Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn rủi ro hệ thống lớn. Bảo hiểm tiền gửi đụng chạm đến tài sản của hàng triệu người gửi tiền. Lợi ích công cộng đòi hỏi sự can thiệp của Nhà nước. Pháp luật xác định rõ trách nhiệm chi trả và nguồn quỹ. Quy phạm bắt buộc ngăn ngừa hành vi trục lợi. Khung pháp lý vững chắc tạo cơ sở giải quyết tranh chấp. Sự điều chỉnh này bảo đảm trật tự thị trường tài chính.

2.2. Phạm vi nội dung pháp luật điều chỉnh

Pháp luật quy định chủ thể trong quan hệ bảo hiểm tiền gửi. Tổ chức bảo hiểm và tổ chức tham gia là hai chủ thể chính. Người gửi tiền là đối tượng thụ hưởng. Pháp luật xác định loại tiền được bảo hiểm. Quy định hạn mức chi trả và mức phí bảo hiểm. Nó điều chỉnh quy trình và thời hạn chi trả. Cơ chế giám sát và xử lý đổ vỡ cũng nằm trong phạm vi này.

2.3. Nhân tố tác động đến pháp luật

Trình độ phát triển kinh tế chi phối nội dung pháp luật. Quy mô hệ thống ngân hàng đặt ra yêu cầu cụ thể. Năng lực tài chính quốc gia giới hạn hạn mức chi trả. Thông lệ và chuẩn mực quốc tế định hướng cải cách. Bộ nguyên tắc của IADI là tham chiếu quan trọng. Bối cảnh hội nhập thúc đẩy hài hòa hóa quy định. Các nhân tố này luôn vận động theo thời gian.

III. Tác động hội nhập quốc tế tới bảo hiểm tiền gửi

Hội nhập quốc tế làm thay đổi sâu sắc khung pháp lý. Việt Nam mở cửa thị trường tài chính ngân hàng. Dòng vốn và định chế nước ngoài gia tăng hiện diện. Áp lực cạnh tranh đòi hỏi chuẩn mực an toàn cao hơn. Bảo hiểm tiền gửi phải tiệm cận thông lệ quốc tế. Bộ nguyên tắc IADI trở thành thước đo hiệu quả. Kinh nghiệm các hệ thống tiên tiến cung cấp bài học quý. Hội nhập vừa là cơ hội vừa là thách thức. Khung pháp lý cần đổi mới để theo kịp xu thế.

3.1. Cam kết quốc tế và chuẩn mực IADI

Việt Nam tham gia nhiều cam kết mở cửa tài chính. Các cam kết này đòi hỏi minh bạch và bình đẳng. Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi quốc tế ban hành bộ nguyên tắc cốt lõi. Bộ nguyên tắc IADI định nghĩa hệ thống bảo hiểm hiệu quả. Nó nhấn mạnh quyền hạn rõ ràng cho tổ chức bảo hiểm. Chi trả nhanh và quỹ đủ mạnh là yêu cầu trọng tâm. Pháp luật Việt Nam cần nội luật hóa các chuẩn mực này.

3.2. Áp lực cải cách khung pháp lý

Hội nhập tạo áp lực hoàn thiện thể chế. Ngân hàng nước ngoài tham gia thị trường nội địa. Sự cạnh tranh đòi hỏi mạng an toàn tài chính vững chắc. Hạn mức chi trả thấp không còn phù hợp. Mô hình chi trả đơn thuần bộc lộ giới hạn. Pháp luật cần trao thêm quyền cho tổ chức bảo hiểm. Cải cách hướng tới mô hình giảm thiểu rủi ro.

3.3. Kinh nghiệm FDIC KDIC và IDIC

FDIC của Mỹ là mô hình giảm thiểu rủi ro điển hình. Tổ chức này có quyền giám sát và xử lý ngân hàng. KDIC của Hàn Quốc đóng vai trò chủ động trong khủng hoảng. IDIC của Indonesia bảo vệ người gửi tiền hiệu quả. Các mô hình đều có hạn mức chi trả linh hoạt. Quỹ bảo hiểm được quản lý chuyên nghiệp. Kinh nghiệm này gợi mở hướng đi cho Việt Nam.

IV. Thực trạng pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hình thành từ năm 1999. Hệ thống quy định dần được bổ sung và hoàn thiện. Luật Bảo hiểm tiền gửi tạo cơ sở pháp lý nền tảng. Tuy vậy, nhiều quy định vẫn còn bất cập. Hạn mức chi trả chậm được điều chỉnh. Mức phí đồng hạng chưa phản ánh đúng rủi ro. Tổ chức bảo hiểm thiếu quyền hạn xử lý chủ động. Cơ chế chi trả còn nhiều vướng mắc thủ tục. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cải cách cấp thiết.

4.1. Chủ thể trong quan hệ bảo hiểm tiền gửi

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức thực hiện chính sách. Tổ chức này trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tham gia gồm các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi. Ngân hàng thương mại cổ phần bắt buộc tham gia. Quỹ tín dụng nhân dân cũng nằm trong diện này. Người gửi tiền cá nhân là đối tượng thụ hưởng. Tiền gửi tổ chức thường không được bảo hiểm.

4.2. Hạn mức chi trả và phí bảo hiểm

Hạn mức chi trả từng được ấn định ở mức thấp. Mức này không theo kịp giá trị tiền gửi thực tế. Phí bảo hiểm áp dụng đồng hạng cho mọi tổ chức. Cơ chế đồng hạng không phân biệt mức độ rủi ro. Ngân hàng an toàn chịu phí ngang ngân hàng rủi ro. Điều này làm giảm kỷ luật thị trường. Quỹ bảo hiểm khó đủ sức cho biến cố lớn.

4.3. Bất cập của quy định hiện hành

Tổ chức bảo hiểm thiếu quyền giám sát độc lập. Vai trò chủ yếu giới hạn ở chi trả. Quy trình chi trả còn phụ thuộc nhiều thủ tục. Thời gian hoàn trả kéo dài làm giảm niềm tin. Pháp luật chưa quy định rõ cơ chế xử lý đổ vỡ. Sự phối hợp giữa các cơ quan giám sát còn lỏng lẻo. Khoảng cách với chuẩn mực IADI vẫn còn lớn.

V. Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Hoàn thiện pháp luật là nhiệm vụ cấp thiết hiện nay. Hệ thống ngân hàng phát triển nhanh và phức tạp. Hội nhập quốc tế đặt ra chuẩn mực ngày càng cao. Khung pháp lý cần đồng bộ và hiện đại hơn. Định hướng chung là tiệm cận thông lệ quốc tế. Mô hình tổ chức cần chuyển sang giảm thiểu rủi ro. Hạn mức chi trả phải được nâng lên hợp lý. Phí bảo hiểm nên tính theo mức độ rủi ro. Các giải pháp hướng tới mạng an toàn tài chính bền vững.

5.1. Yêu cầu hoàn thiện trong hội nhập

Pháp luật cần bảo đảm tính minh bạch và ổn định. Quy định phải tương thích với cam kết quốc tế. Bộ nguyên tắc IADI là chuẩn mực tham chiếu. Khung pháp lý cần bảo vệ tốt hơn người gửi tiền. Yêu cầu tiếp theo là củng cố năng lực tổ chức bảo hiểm. Sự đồng bộ với luật ngân hàng là điều kiện bắt buộc. Hoàn thiện phải gắn với thực tiễn Việt Nam.

5.2. Kiến nghị về mô hình tổ chức

Tổ chức bảo hiểm cần được trao quyền hạn rộng hơn. Quyền giám sát rủi ro nên được luật hóa rõ ràng. Mô hình giảm thiểu rủi ro là hướng đi phù hợp. Tổ chức này cần tham gia xử lý ngân hàng yếu kém. Vị thế độc lập giúp ra quyết định kịp thời. Cơ chế phối hợp với Ngân hàng Nhà nước cần chặt chẽ. Năng lực tài chính của quỹ cần được tăng cường.

5.3. Giải pháp nâng hạn mức chi trả

Hạn mức chi trả cần nâng theo mặt bằng tiền gửi. Mức mới phải bảo vệ đa số người gửi tiền nhỏ. Cơ chế phí nên chuyển sang tính theo rủi ro. Ngân hàng rủi ro cao đóng phí cao hơn. Giải pháp này tăng cường kỷ luật thị trường. Quy trình chi trả cần rút ngắn thời gian. Niềm tin công chúng nhờ đó được củng cố vững chắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế luận án tiếb sĩ luật học

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Thư viện - Học viện Ngân Hàng 'ị ,3 I li P] ÍÁPLưJ IIA Ọ HI 8 IỆÌ DÍẼƯ OẸ?* w ẵ ĩ, S • -Aii N ÃỈM xir * HỌC VIỆN NGÂNLHÀNỌ TRUNG Tâm thông tin thư viện Ì;B 346. ; >■■■ <i«À'!«^iW!íl»70®ỊỊÍW®iméWi>ị ’ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN • XÃ HỘI • KHOA HỌC • BÙI HỮU TOÀN PHÁP LUẬT VÈ BẢO HIẺM TIỀN GỦI Ở VIỆT NAM TRONG ĐIÊU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TÉ Chuyên ngành : Luật kinh tế Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIÉN Sĩ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN NHƯ PHÁT HÀ NỘI - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Sô liệu, kết quả nghiên cứu đề cập trong luận án là trung thực, có nguồn gôc trích dẫn rõ ràng.

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2012 Nghiên cứu sinh BÙI HỮU TOÀN MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ THUYÉT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

NHƯNG VẤN ĐẺ LÝ LUẬN VÈ BÃO HIỂM TIỀN GỬI VÀ PHẤP LUẬT VỀ BẢO HIẾM TIỀN GỬI. Khái niệm, mục đích, vai trò của bảo hiểm tiền gửi. Khái niệm bảo hiểm tiền gửi. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi.

Vai trò của bảó hiểm tiền gửi. Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm tiền gửi. Nội dung điều chỉnh của pháp luật đối với bảo hiểm tiền gửi. Sự cân thiêt phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động bảo hiểm tiền gửi.

Nội dung điều chỉnh của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Các nhân tố tác động đến nội dung pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Anh hưởng của hội nhập quốc tế đối với pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam. 61 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIÈM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM TRONG ĐIÈU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về bảo hiểm tiền gửi. Các quy đinh hiện hành của pháp luật Việt Nam về bảo hiểm tiền gửi. Các quy định về chủ thể trong quan hệ bảo hiểm tiền gửi.

Tố chức bảo hiểm. Tổ chức tham gia bảo hiểm. Đối tượng được thụ hưởng bảo hiểm tiền gửi. Các quy định của pháp luật liên quan đến tiền bảo hiểm.

Loại tiền được bảo hiểm. Hạn mức chi trả bảo hiểm. Phí bảo hiểm. Chi trả tiền bảo hiểm.

Đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hiểm tiền gửi. 107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÈ BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUÔC TẾ. Xu hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam và sự cần thiêt phải tiêp tục hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Xu hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay 119 4. Sự cần thiết phải tiếp tục hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của Việt Nam hiện nay. Những yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. Kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. MỘT SÓ CÂU HỎI NGHIÊN cứu VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN cửu ĐẶT RA KHI NGHIÊN cứu LUẬN ÁN.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu cụ THÉ ÁP DỤNG CHO TỪNG NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN. Bộ NGUYÊN TẮC CHO HỆ THỐNG BẢO HIẺM T1ÈN GUI HIỆU QUẢ CỦA IADI. 171 DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT Chữ viết tắt Nguyên văn BHTG Bảo hiếm tiền gửi BHTGVN Bảo hiếm tiền gửi Việt Nam NHNN Ngân hàng Nhà nước KDIC Tông công ty bảo hiểm Hàn Quốc IDIC Tông công ty bảo hiểm Indonesia FDIC Bảo hiếm tiền gửi Liên bang Mỹ FED Cục dự trữ Liên bang Mỹ FFIEC Uy ban giám sát tài chính Liên bang Mỹ TCT Tông công ty TCTD Tô chúc tín dụng TMCP Thương mại cổ phần VND Việt Nam Đồng MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.

Qua đó, hệ thông ngân hàng phân nào đã khẳng định được vị tri của mình với vai trò cung cap von cho nen kinh tê. Trong quá trình phát triên đó, các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng mang lại cho nền kinh tế ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Tuy nhiên, hoạt động được xem là cơ bản và quan trọng nhất của các ngân hàng là huy động vốn từ công chúng bằng cách nhận tiền gửi dưới nhung hình thưc nhat đinh va sư dụng khoản tiên đó đê câp vôn cho các chủ thể khác đang có nhu cầu sử dụng trong nền kinh tế. Như vậy, có thể nói một cách khái quát rằng, hoạt động cơ bản của các ngân hàng là đi vay để cho vay.

Đay cung chinh la căn nguyên chính dân đên khả năng tiêm ân nguy cơ rủi ro đối với hoạt động ngân hàng. Mặt khác, đặc trưng lớn nhất của hoạt động ngân hàng so với các loại hình doanh nghiệp khác là tính hệ thống rất cao. Do vậy, khi xảy ra rủi ro, đổ vỡ của một ngân hàng rất có thể sẽ dẫn đến đổ vỡ của cả một hệ thống, thậm chí còn có thể gây hoảng loạn cho cả một nền kinh tê. Đê đôi phó với vân đề này, Việt Nam cũng giống như các quốc gia khác đã áp dụng nhiều biện pháp thông qua việc ban hành các quy định pháp luật nhăm đem lại sự an toàn ở mức độ cao nhất có thể trong hoạt động ngân hàng.

Xet ơ một khía cạnh khác, đê bảo đảm cho sự bình ổn trong hoạt động của các ngân hàng, không thể không tính đến việc bảo vệ sự an toàn cho ngươi gưi tien. Bơi lẽ, chính người gửi tiên là đôi tác cung cấp vốn cho ngân hàng, lượng vổn này đóng vai trò quyết định đến lượng tiền mà các ngân hàng có thê sử dụng để cấp cho nền kinh tế. Như vạy, van đê bảo vệ người gửi tiên và bảo vệ sự an toàn, bền vững trong hoạt động của các ngân hàng phải được xem xét một cách đồng thời và luon co moi quan hẹ biẹn chứng với nhau. Do vậy, bảo hiêm tiên gửi xuất hiện được xem như hoạt động kết hợp hài hoà lợi ích, một mặt bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triên an toàn, bền vững của hệ thống ngân hàng.

Nhu cầu đó của nền kinh tế chính là lý do khách quan làm xuất hiện một lĩnh vực pháp luật mới, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Ở Việt Nam, vấn đề bảo hiểm tiền gửi được đề cập từ năm 1994 theo quyết định số 101/1994/TCQĐ/BH về việc ban hành quy tắc bảo hiểm trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân đối với các khoản tiền có kỳ hạn. Đây là văn bản pháp luật đầu tiên của Việt Nam về bảo hiểm tiền gửi. Tuy nhiên, bảo hiểm tiền gửi trong giai đoạn này chỉ là một trong những nghiệp vụ kinh doanh của Bảo Viẹt, một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các loại bảo hiểm thương mại.

Sau đó, hoạt động bảo hiểm tiền gửi được tách thành một hoạt động độc lập và mang tính chuyên biệt theo Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 1999 về bảo hiểm tiền gửi và hoạt động này được thực hiện bởi tô chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức này được thành lập theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 1999. Tiếp đến, ngày 16 thang 03 nam 2000, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 03/2000/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi. Sau một thời gian áp dụng, Nghị định số 89/1999/NĐ-CP đã bộc lộ những hạn chế nhất định nên ngày 24 tháng 08 năm 2005 Chính phủ đã ban hanh Nghị định sô 109/2005/NĐ-CP vê việc sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 89/1999/NĐ-CP và ngày 25 tháng 04 năm 2006 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 03/2006/TT-NHNN thay thế cho Thông tư số 03/2000/TT-NHNN. Như vậy, có thê nhận thấy, các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền 2 gửi Việt Nam là lĩnh vực pháp luật mới và khá quan trọng trong hệ thống các quy định cùa pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

Mặc dù là lĩnh vực pháp luật mới được hình thành tại Việt Nam nhưng pháp luật về bảo hiểm tiền gửi đã dần được hoàn thiện và phần nào đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn nền kinh tế. Tuy nhiên, tất cả các văn bản pháp luật của Việt Nam hiện hành mới chỉ tồn tại ở dạng văn bản dưới luật, tính pháp điển chưa cao, chưa tạo ra hành lang pháp lý ổn định, chưa đồng bộ và phù hợp với các văn bản pháp luật khác có liên quan và có nhiều quy định đã bộc lộ sự không phù hợp so với đòi hỏi của thực tiễn. Mặt khác, hoạt động bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam đã có được sự phát triển nhất định trong giai đoạn thử nghiệm kể từ năm 1999 đến nay và đặc biệt hơn, trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta ngày càng hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu, rộng thì nhu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về bảo hiểm tiền gửi nói riêng càng trở nên cần thiết. Do vậy, việc nghiên cứu một cách tổng thể những vấn đề lý luận về bảo hiểm tiền gửi để từ đó xác định sự cần thiết phải có sự điều chỉnh của pháp luật đôi với các hoạt động này, đánh giá đúng thực trạng các quy định hiện hành của Việt Nam vê bảo hiểm tiền gửi để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận án - Mục đích của luận án-. Việc nghiên cứu và hoàn thành luận án nhàm mục đích sau: + Làm rõ và hoàn thiện những vấn đề mang tính lý luận về bảo hiểm tiên gửi và pháp luật vê bảo hiểm tiền gửi. Xác định nhóm các quy định mà pháp luật về bảo hiểm tiền gửi cần hướng tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Luật học: Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hội nhập quốc tế. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Luận án "Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter