Luận án Tiến sĩ: Lý luận, thực tiễn bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN

Luận án phân tích lý luận, thực tiễn bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN. Đề xuất giải pháp tăng cường bảo vệ nhà đầu tư trong bối cảnh hiện nay.

Chuyên ngành

Luật quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

228

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm Cơ sở Pháp lý Bảo hộ Đầu tư ASEAN

Bảo hộ đầu tư quốc tế là nền tảng quan trọng thúc đẩy luân chuyển vốn hiệu quả, tạo môi trường kinh doanh ổn định. Việc bảo hộ đầu tư theo các hiệp định ASEAN có vai trò then chốt trong việc xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vững mạnh. Nó đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, giảm thiểu rủi ro chính trị và kinh tế. Các hiệp định này tạo khuôn khổ pháp lý minh bạch, khuyến khích dòng vốn đầu tư xuyên biên giới. Sự rõ ràng về cơ chế bảo hộ giúp nhà đầu tư yên tâm hơn khi rót vốn vào các quốc gia thành viên ASEAN. Hiểu rõ các khái niệm và cơ sở pháp lý là bước đầu tiên để đánh giá hiệu quả của hệ thống bảo hộ đầu tư hiện hành.

1.1. Định nghĩa và Đặc điểm Bảo hộ Đầu tư

Bảo hộ đầu tư là tổng hòa các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ tài sản và quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài. Các biện pháp này được thiết lập bởi luật pháp quốc tế và quốc gia. Đặc điểm nổi bật bao gồm việc đặt ra trách nhiệm của quốc gia tiếp nhận đầu tư. Quốc gia này phải đảm bảo đối xử công bằng, không phân biệt đối xử với nhà đầu tư. Cơ chế bảo hộ đầu tư còn nhấn mạnh tính quốc tế của các tranh chấp. Các tranh chấp thường được giải quyết thông qua trọng tài hoặc các cơ quan quốc tế khác. Điều này cung cấp một kênh pháp lý độc lập cho nhà đầu tư khi có xung đột.

1.2. Cơ sở Pháp lý Quốc tế về Bảo hộ Đầu tư ASEAN

Cơ sở pháp lý cho bảo hộ đầu tư trong ASEAN chủ yếu dựa trên các điều ước quốc tế. Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) là văn kiện pháp lý quan trọng nhất. ACIA kế thừa và phát triển từ các hiệp định trước đó như Hiệp định Khung về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA). Bên cạnh đó, các hiệp định đầu tư song phương (BITs) giữa các quốc gia thành viên cũng góp phần tạo nên khuôn khổ pháp lý. Tập quán quốc tế về bảo hộ đầu tư cũng được công nhận. Các quy tắc này thường được áp dụng khi không có quy định cụ thể trong điều ước. Đây là nền tảng vững chắc cho việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trong khu vực.

II. Nguyên tắc Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN

Các hiệp định đầu tư ASEAN thiết lập một loạt các nguyên tắc nhằm bảo vệ nhà đầu tư. Những nguyên tắc này tạo ra một môi trường đầu tư công bằng, minh bạch và ổn định. Chúng là kim chỉ nam cho các quốc gia thành viên trong việc xây dựng và thực thi luật pháp quốc gia. Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp nâng cao uy tín của khu vực ASEAN. Đồng thời, nó thu hút thêm nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Các nguyên tắc này cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận. Việc hiểu rõ từng nguyên tắc giúp nhà đầu tư nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình.

2.1. Đối xử Tối huệ quốc Đối xử Quốc gia

Nguyên tắc Đối xử Tối huệ quốc (MFN) yêu cầu các quốc gia thành viên đối xử với nhà đầu tư từ các quốc gia thành viên khác không kém ưu đãi hơn. Mức ưu đãi này phải tương đương với mức ưu đãi tốt nhất dành cho bất kỳ nhà đầu tư nước ngoài nào khác. Nguyên tắc Đối xử Quốc gia (NT) đòi hỏi các quốc gia thành viên đối xử với nhà đầu tư nước ngoài không kém ưu đãi hơn so với nhà đầu tư của chính quốc gia đó. Hai nguyên tắc này nhằm ngăn chặn sự phân biệt đối xử. Chúng đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng giữa các nhà đầu tư.

2.2. Đối xử Công bằng Thỏa đáng và Bảo hộ Toàn diện

Nguyên tắc Đối xử Công bằng và Thỏa đáng (FET) cam kết rằng các quốc gia phải đối xử với nhà đầu tư một cách công bằng, hợp lý và minh bạch. Nguyên tắc này bao gồm việc không có hành vi tùy tiện, không phân biệt đối xử. Nó cũng yêu cầu tuân thủ các cam kết hợp đồng. Nguyên tắc Bảo hộ Toàn diện và Đầy đủ (FPS) đảm bảo rằng nhà đầu tư và tài sản của họ được bảo vệ về mặt vật chất và pháp lý. Điều này đòi hỏi quốc gia tiếp nhận phải thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ tài sản đầu tư khỏi thiệt hại. Các thiệt hại này có thể do bạo loạn hoặc hành vi vi phạm pháp luật gây ra.

2.3. Quyền Sở hữu Chuyển vốn và Giải quyết Tranh chấp

Các hiệp định bảo vệ nhà đầu tư khỏi hành vi tước đoạt tài sản (quốc hữu hóa, sung công) trái pháp luật. Trường hợp tước đoạt hợp pháp, quốc gia phải bồi thường thỏa đáng, kịp thời và có hiệu lực. Quyền tự do chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thanh toán khác ra nước ngoài cũng được đảm bảo. Điều này tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư. Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và quốc gia (ISDS) được thiết lập. Cơ chế này thường sử dụng trọng tài quốc tế, cung cấp một phương tiện hiệu quả để giải quyết các tranh chấp. Điều khoản chung (Umbrella Clause) cũng cam kết tuân thủ các nghĩa vụ khác với nhà đầu tư.

III. Thực trạng Quy định Thực thi Bảo hộ Đầu tư ASEAN

Thực trạng quy định và thực thi bảo hộ đầu tư trong ASEAN cho thấy sự phát triển không ngừng. Các quốc gia thành viên đã nỗ lực hài hòa hóa luật pháp và chính sách. Mục tiêu là tạo ra một môi trường đầu tư thống nhất và hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức và sự khác biệt giữa các quốc gia. Những khác biệt này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của cơ chế bảo hộ. Đánh giá thực trạng giúp nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp cải thiện. Việc so sánh với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới cũng cung cấp góc nhìn đa chiều.

3.1. Quy định Bảo hộ Đầu tư trong Hiệp định ACIA

Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) là khuôn khổ pháp lý trung tâm. ACIA bao gồm các quy định chi tiết về bảo hộ đầu tư, giải quyết tranh chấp. Hiệp định này hợp nhất và nâng cấp các cam kết từ các hiệp định đầu tư ASEAN trước đây. ACIA củng cố các nguyên tắc như MFN, NT, FET và FPS. Nó cũng quy định rõ ràng về quốc hữu hóa, chuyển vốn và các biện pháp bảo hộ khác. ACIA được kỳ vọng sẽ tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch và ổn định hơn trong khu vực. So với các hiệp định cũ, ACIA có phạm vi và mức độ bảo hộ rộng hơn.

3.2. Thực tiễn Thực thi tại các Quốc gia Thành viên

Thực tiễn thực thi các quy định bảo hộ đầu tư ASEAN có sự khác biệt giữa các quốc gia thành viên. Mỗi quốc gia như Campuchia, Indonesia, Lào, Philippines có luật pháp và chính sách đầu tư riêng. Mặc dù có ACIA, việc áp dụng và giải thích các điều khoản vẫn phụ thuộc vào hệ thống pháp luật nội địa. Một số quốc gia đã lồng ghép hiệu quả các quy định ASEAN vào luật quốc gia. Trong khi đó, một số khác vẫn còn gặp khó khăn. Sự khác biệt về năng lực hành chính và hệ thống tư pháp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi. Điều này tạo ra những thách thức cho nhà đầu tư khi hoạt động trong khu vực.

IV. Bảo hộ Đầu tư ASEAN tại Việt Nam Thực tiễn Giải pháp

Việt Nam là một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư nước ngoài trong ASEAN. Việc thực thi các hiệp định bảo hộ đầu tư ASEAN có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam. Nó không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực tiễn cho thấy Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc hài hòa hóa luật pháp. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề cần được giải quyết để tối ưu hóa hiệu quả. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp là cần thiết. Mục tiêu là tăng cường môi trường đầu tư, thu hút thêm FDI chất lượng cao. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

4.1. Tình hình Thực hiện các Quy định Bảo hộ Đầu tư ASEAN

Việt Nam đã nỗ lực nội luật hóa và thực hiện các quy định về bảo hộ đầu tư của ASEAN. Các văn bản pháp luật như Luật Đầu tư, các nghị định hướng dẫn đã được ban hành. Chúng tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động đầu tư nước ngoài. Việt Nam tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi của ACIA. Bao gồm Đối xử Tối huệ quốc, Đối xử Quốc gia, Đối xử Công bằng và Thỏa đáng. Các biện pháp bảo hộ khác như chống quốc hữu hóa và tự do chuyển vốn cũng được đảm bảo. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong việc áp dụng thực tiễn. Những thách thức này liên quan đến sự phức tạp của thủ tục hành chính và diễn biến thực tế.

4.2. Đánh giá và Phương hướng Nâng cao Hiệu quả Thực hiện

Việc thực hiện các hiệp định bảo hộ đầu tư ASEAN tại Việt Nam đạt được nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế. Các thách thức bao gồm sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật quốc gia và cam kết quốc tế. Khả năng giải quyết tranh chấp cũng cần được nâng cao. Phương hướng để nâng cao hiệu quả bao gồm việc rà soát, sửa đổi luật pháp quốc gia. Mục tiêu là đảm bảo tính nhất quán và minh bạch. Cần tăng cường năng lực cho các cơ quan nhà nước. Việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo hộ đầu tư cũng rất quan trọng. Điều này giúp nhà đầu tư và cơ quan quản lý hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ.

4.3. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Thực hiện Bảo hộ Đầu tư

Để nâng cao hiệu quả thực hiện bảo hộ đầu tư theo các hiệp định ASEAN, Việt Nam cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Một là hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, đảm bảo tính tương thích với ACIA. Hai là tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý và giải quyết tranh chấp đầu tư. Ba là đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Bốn là tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia thành viên ASEAN khác. Năm là xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả thực thi thường xuyên. Những giải pháp này góp phần tạo niềm tin cho nhà đầu tư.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học lý luận và thực tiễn về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định về đầu tư của asean trong giai đoạn hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (228 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯ PHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI. NGUYEN QUỲNH ANH LUẬN ÁN TIỀN SĨ LUẬT HỌC Ha Nội - 2020 BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI.

NGUYEN QUỲNH ANH LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE BẢO HỘ DAU TU THEO CÁC HIỆP ĐỊNH VE ĐẦU TU’ Chuyên ngành: Luật quốc tế Maso: 9 380108 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Phước Hiệp Ha Nội - 2020 LỜI CAMĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. nêu trong Luân án là trung thực. Những kết luân khoa học của Luận án chưa từng được ai công bồ trong bat kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Quynh Anh LỜI CẢM ƠN Tôi đầu tiền, em xin 16 lòng biết ơn đặc biệt tới PGSTS. Hoàng Phước Hiệp, người aa tận tình hướng dẫn em trong suốt quả trình thực hiện Hiện ám Hon một lời tr ân. em xin đành cho cha me, gia đình và những người thân yêu. đã iuôn đồng viên, đồng hành cimg em trong suốt thời gian em thực Tiện luận án này: Giỗi cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thây/cô, ban bè, đồng nghiệp đã iuôn tạo điều kiện và ng hô, chia sé dé em đành thời gian Tập trìng cho việc nghiên cứu và hoàn thiện luân án LOT CAM DOAN.

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT MỞ ĐÀU. a CHVONG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TAL 11. Tình hình nghiên cứu ở nước ngs 1. Những công tinh nghiên cứm tông thé các vẫn đề trong bảo hộ din te 112.

Những công tình nghiền cứm về vẫn đề oe cryin sở hữm, quốc hữm hó 1.1 Những công trình nghiều cứu vỀ các nguyên tắc đổi xĩ với Nhà đều te ước ngoài „14 11. Những công trink nghiên cán về vẫn để giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tr woe ngoài 9 11. Những công tình nghiên cứu về vin dé bồi mồng trong trường hợp xung đột vĩ trang 1 11. Những công tink nghiền cứm về vẫn để clmyẫu rốn và li nn 1.172 Những công trình nghiền cứ một số vẫn đề pháp ý về bảo hộ đầu te trong ‘ASEAN 5 1.

Tình hình nghiên cứu trong nước .1, Những công trink nghiều cấuvé mộ đầu te 12:2. Những công tink nghiên cứm tổng thé những: in tr trong ASEAN. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu lên quan đến đề 14. Câu hỏi nghiên cứu và g thuyết nghiên cứu của Luận ấn 1.3, Những vẫn đề cần tgp tục nghiên cứu trong Luận, KÉT LUẬN CHƯƠNG 1 CHVONG 2 MOT SỐ VANE LÝ LUẬN VỀ BAO HO BAU TƯ THEO CÁC HIEP ĐỊNH CUA ASEAN VE DAU TƯ.1, Khái niệm bio hộ đầu tư.

Định ughia bảo hộ đầu te 2.2, Đặc itm cia bảo hộ dante 22. Cơ sở pháp lý củabio hộ đầu tw. Điều nức quốc. Tập quán quắc tế 224.

Nguyên tắc đối xt tối ud quốc (Most Fmonrsä Nation - MEN) 2. Nguyên tắc đỗi xie quốc gia (National Treatment - NT). xữ công bing và thoả ding (Fair mã Equitable Treatment- 63 2. Nguyên tắc bảo hộ m toàn và day đã (Full Protection Sercnrip - FPS).67 bảo hộ đầu tr trong các hiệp định cần ASEAN về „g9.

Không tie quyển sở hữm và bồi thường khi mốc quyều sở hữu (Expropriation and Compensation). Chuyễu vin và tài sim ra turớc ngoài (Transfers). Giải quyét tranh chấp giữa Nhà 2.6 Bién khoản chang (Umbrella Clanse). KET LUẬN CHƯƠNG II CHVONG 3 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỀN THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HO DAU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CUA ASEAN VỀ ĐẦU TƯ, Strife) 4.15, Giải quyết tranh chap giữa Nhà dn trv Dispute Between am Investor and a Member State 4.6 So sinh các quy định về bảo hộ đầu tr trong các hiệp dink cña ASEAN tr với uy định về bảo hộ din tr trong uậtsố hiệp dink tinrơng mai tự do thế hệ mới 7 3.

Thục tiến thục th các hiệp định của ASEAN vé bão hệ đầu tư tại Quốc gia thành viên. Pháp luật Capuchin. Pháp ngt Indonesia.24, Pháp huật Lio 4.5, Pháp luật Philippines 4.6 Nhận xát pháp ttvề bảo hộ din te trì KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 CHUONG 4 THỰC TIEN VIỆT NAM VE BẢO HO BAU TƯ THEO CÁC HIEP ĐỊNH CUA ASEAN VE ĐẦU TƯ, 4. Tình hình thục hiện các quy định về bão hệ đầu tw của ASEAN tại Việt Nam ALL Cơ sỡ pháp lý cho hoạt 4.

Cie nghyên tắc báo hộ đầu te 4. Các biện pháp bảo hộ đầu te 42, Đánh giá 4. Phương huớng và giải háp nang cao hiệu quả thục hiện các Hiệp định của ASEAN vé bảo hệ đầu tr 43. Plocong lmớng ning cao hiện quả thực hi bảo hộ din tr cũa Việt Nam 43.

Giãi pháp ning cao hiện qu thục hiệu các qny định trong các Hiệp định cña ASEAN về báo hộ din tr cña Việt Nam. 163 KET LUẬN CHƯƠNG 4. KÉT LUẬN CHUNG DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO. DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT ar we viéT BAY DU 1 [AEC |ASEAN Economic Community Công đồng kinh tế ASEAN 7 |AFIA | Framework Agreement on the ASEAN Investment Area Hiệp dinh kiung vê Kim vực đầu tư ASEAN 3 [AIA “ASEAN Investment Area im vực đầu tee ASEAN 4 |ACIA [ASEANConprdhensveivestnentAgreament Biệp dinh đâu tư toàn diện ASEAN: 5 [APEC | Dién danianh té Chau A- Thai Binh Duong 6 [ASEAN | Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A 7 |ASEAN6 |Brune, Indonesia, Thai Lan, Malaysia, Phlippines và Singapore 5 |BIT Bilateral Investment Treaty Hiệp dimh đầu te song phương.

9 [BOT | Build-Operate- Transfer Hop đồng xây dung — kinh doanh - chuyỄn giao kj giita “hà nước và Nhà đầu te 10 |BTO — [Buld-Transir-Opemte Hop đồngx dung — ciuyẫn giao - Rinh doanh i giữa “hà nước và Nhà đầu te TT TBT Build: Transfer Hop đồng xây dung - chuyễn giao ky giữa Nhà nước và hà đầu te 17 [EPTPP _ | Comprehensive and Progressive Agreement for Trans- Pacific Partnership “Hiệp dinh di tác toàn Duong 13 |EVFTA |EU— Vietnam Free Trade Agreement Hip đình thương mại tự do Liên vain Châu Âu ~ Việt Nam 14 |EBT Foreign Direct Investment Đầm he trực tiếp nước ngoài 15 [FET Fair and Equitable Treatment Đối xứ công bằng và thoả đáng T6 |FPS Full Protection Sercurity “Báo hộ diy aii và an ninh I7 |FMV |FarMatketVaie "Nguyên tắc gia ti thi trường hợp lý 18 |FTA |Fiee Trade Agreement Hiệp đình thương mai edo IP [GATS | General Agreement on Trade in Services Hiệp dinh chung về thương mại dich vu 20 [GATT | General Agreement on Tanffs and Trade Hip dinh ciumg về thương mai và thud quan TT [I€J Tntemational Court of Justice Tòa an công It quốc tế 77 [IGA |ASEAN Investment Guarantee Agreement Hiệp dinh bdo đâm đầu te ASEAN 73 |HA Tntemaional Investment Agreement Hiệp dinh đầu tư quốc tế 7 TPR Tntelectual Property Right Quyén sở hữm trí tuệ 75 |[TCSID [Tniemaional Centre for Setlement of Investment Disputes Trung tâm giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tê 76 [ILC Intemational Law Committee Op ban Luật quốc tế 77 [ME Intemational Monetary Fun Qu tin tổ quốc tế 78 |MAI | Multilateral Agreement on Investment Hiệp dinh đầu te da phương 20 [MEN | Most-Favoured-Nation Treatment Đối xử tối Im’ quốc 3ñ [MST __ | Mininum Standard of Treatment Tiều chuẩn đối xử tối thiễu 3L |[MNC | Multinational corporation Công ty da quốc gia 37 [NAFTA | North American Free Trade Agreement Hiệp dinh thương mat tự do Bắc — My 33 (NT ‘National Treatment Đối xử qiốc gia 34 [OECD | Organisation for Economic Co-operation and Development Tổ chức hợp tác và phát triển kảnh tê 35 [QGTV |Quốcgathamhvien 36 |TPP Trans Pacific Partnership Agreement Hip đình đối tác xuyên Thái Binh Dương 37 [TRIM | Trade Related Investment Measures Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mat 38 [TRIP: _ | Trade-Related Intellectual Property Rights Quyén sở lữ trí tué liên quan đền Thương mai 35 |TTIE __ | Transatlantic Trade and Investment Partnership Hip dimh đối tác thương mat và đầu tr xuyên Đại Téy Dương 40 |UNCTAD | United Nations Conference on Trade and Development Hội nghi của Liên hop quốc về Thương mai và phát triển 4T [VCCI _ | Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phong Thương mai và Công nghiệp Việt Nam 37 [WE ‘World Bank Ngan hàng thé giới 43 [WTO | World Trade Organization Tổ chức thương mat thé giới 1. Lyde twa chen Vaio đều những năm 90 cia thé kỹ thử20, quá tình toàn câu hóa kính tế đn re với tốc độ nhanh chồng, các hoạt động đầu h nước ngoài không ngừng tăng lên cả vé qguy mô và số lương Thu hút vẫn đều tơ true tiếp nước ngoài (FDD đã dẫn trở thành, uột trong những nhân ổ chién loợc cho sơ nghiễp phát viễn nh tế côn các quốc gia và trở thành mục iêu quan trong của nhiều quốc gia và km vực trên thể giới Tuy hiên, khi tiền hành hoạt động đều tơ ra nước ngoài, Nhà đầu tơ phãi đối mat với rất nhiễu rồi ro th rồi to kánh tế, ri ro ái chính hay ri ro chỉnh tí. Do đó, một hộ thẳng thể chế đẳng bộ tei nước nhận đâu tự với các quy định về jo hộ đầu tư số có vai trò quan trong trong việc gớp phần han chỗ rũ ro côn Nhà đâu ty rước ngoi, qua đó, bio vi các lợi ch hop pháp ofa Nhà đầu ttrên lãnh thd nước nhận đều tr Nói cách khác, các biện pháp bio hộ đầu hr cing diy di, cảng hợp ly số căng tạo âm lý yên tâm cho Nha di tơ nước ngoài rước kh đưa ra quyết đnh lựa chon mốt thị troờng để b6 vẫn, bổ cổng sức đâu te Tei Việt Nem, sau đổi mới, ar hiển điện của các doanh nghiệp FDI trong ba thập kỹ qua đã tác động lớn din nên kinh té Việt Nam. Nguẫn vấn FDI đồng vai rd như là đồng lực quan trong thúc diy ting trường kink té cde Việt Nam khi mie đông gp của kho vue FDI trong GDP của cả nước đã ting từ 9.2% nim 1995 lên 16,9% ăn 2008 và 2336 nim 2019 ` Những lợi ích má FDI meng lạ là không hề nhỏ.

Do đó, Chính phi cén có những giải pháp đổ ting cường thu hút đầu từ nước ngoài, ma đặc tiết là thụ nit đều tơ rong khu vực ASEAN với rit nhiều lợi thé, Bén cạnh việc diy xanh tự do hoá đầu tư, Chính phổ cũng nén chỗ trong vào vide xây đụng môi trường đầu tr an toàn, mink bach, nhiều um đi với các quy dink và bảo hồ đâu tơ đây đã tao snr antim cho Nhà đều h thực hiện hoạt động đầu tơ tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN giai đoạn hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích lý luận, thực tiễn bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN. Đề xuất giải pháp tăng cường bảo vệ nhà đầu tư trong bối cảnh hiện nay.

Luận án "Bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN giai đoạn hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN giai đoạn hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN giai đoạn hiện nay" thuộc chuyên ngành Luật quốc tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN giai đoạn hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN giai đoạn hiện nay" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bảo hộ đầu tư theo hiệp định ASEAN giai đoạn hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter