Luận án tiến sĩ luật học về hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu qu�� quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

210

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Lý luận hợp đồng lao động trong thị trường Việt Nam

Luận án đi sâu vào các vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng lao động (HĐLĐ) trong bối cảnh thị trường Việt Nam. Phân tích đặc tính của sức lao động như một loại hàng hóa đặc biệt. Khám phá sự phức tạp của quan hệ lao động trong quá trình chuyển đổi. Cơ chế thị trường ảnh hưởng sâu sắc đến pháp luật lao động. HĐLĐ là chế định trung tâm, điều chỉnh quan hệ này. Nó đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, quyền tuyển dụng của người sử dụng lao động. Việc nghiên cứu lý luận cung cấp nền tảng vững chắc. Nó giúp hiểu rõ bản chất, vai trò của HĐLĐ. Pháp luật HĐLĐ phải phản ánh đúng thực tiễn kinh tế xã hội. Đồng thời, nó cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Mục tiêu là tạo ra sự lưu thông bình thường cho sức lao động.

1.1. Khái niệm và đặc trưng sức lao động hàng hóa

Sức lao động mang đặc tính hàng hóa trong kinh tế thị trường. Đây là một hàng hóa đặc biệt. Giá trị sử dụng của sức lao động tạo ra giá trị mới. Sức lao động không phải là vật chất vô tri. Nó gắn liền với yếu tố con người. Quan hệ trao đổi sức lao động khác biệt so với giao dịch hàng hóa thông thường. Hợp đồng lao động là hình thức pháp lý cho sự trao đổi này. Nó đảm bảo sự lưu thông, bảo vệ quyền lợi. Việc hiểu đặc trưng này là nền tảng. Từ đó, xây dựng quy định pháp luật phù hợp.

1.2. Quan hệ lao động và cơ chế thị trường Việt Nam

Quan hệ lao động tại Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra đặc thù. Quan hệ này vừa mang tính kinh tế, vừa có tính xã hội và nhân văn sâu sắc. Nó là quan hệ thỏa thuận nhưng cũng có yếu tố phụ thuộc. Sự bình đẳng tiềm ẩn nguy cơ bất công khi sử dụng lao động. Quan hệ cá nhân này chịu ảnh hưởng của yếu tố tập thể. Cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến pháp luật lao động. Pháp luật cần điều chỉnh phù hợp. Các biến động thị trường ảnh hưởng đến tuyển dụng và việc làm.

1.3. Vị trí trung tâm của hợp đồng lao động

Chế định hợp đồng lao động giữ vị trí quan trọng. Đây là nội dung trọng tâm trong hệ thống pháp luật lao động. Pháp lệnh Hợp đồng lao động năm 1990 là bước đi đầu. Bộ luật Lao động năm 1994 đánh dấu bước phát triển. Hợp đồng lao động điều chỉnh quan hệ lao động. Nó đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm. Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng. Quyền và lợi ích các bên được bảo vệ. Hợp đồng lao động góp phần giải quyết việc làm. Nó còn giải quyết các vấn đề xã hội liên quan.

II.Pháp luật hợp đồng lao động Thực trạng áp dụng

Luận án đánh giá sâu thực trạng pháp luật hợp đồng lao động (HĐLĐ) và tình hình áp dụng tại thị trường Việt Nam. Phân tích các quy định về giao kết, thực hiện, thay đổi, tạm hoãn và chấm dứt HĐLĐ. Đánh giá các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích các bên. Thực tiễn cho thấy pháp luật HĐLĐ đã có những ưu điểm. Tuy nhiên, nó vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Nhiều quy định chưa đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường. Sự mâu thuẫn giữa mong muốn pháp luật tiến bộ và thực tiễn kinh tế còn tồn tại. Ý thức pháp luật của các chủ thể vẫn còn hạn chế. Điều này tạo ra thách thức trong việc thực thi hiệu quả. Việc nghiên cứu thực trạng là cần thiết. Nó làm cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện sau này.

2.1. Quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

Pháp luật hiện hành quy định chi tiết về giao kết hợp đồng lao động. Quy trình này cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định. Các bên phải có năng lực pháp luật lao động. Nội dung hợp đồng cần rõ ràng, minh bạch. Sau giao kết, các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ. Người lao động cung cấp sức lao động. Người sử dụng lao động trả lương, đảm bảo điều kiện làm việc. Việc thay đổi hợp đồng lao động cũng có quy định cụ thể. Sự thỏa thuận là yếu tố cốt lõi. Pháp luật điều chỉnh các trường hợp thay đổi. Mục đích là duy trì sự ổn định.

2.2. Các trường hợp tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng

Tạm hoãn hợp đồng lao động là một quy định quan trọng. Nó cho phép tạm dừng quan hệ lao động. Các trường hợp như nghĩa vụ quân sự, thai sản, ốm đau dài ngày được quy định. Quyền và nghĩa vụ các bên được bảo lưu trong thời gian tạm hoãn. Chấm dứt hợp đồng lao động cũng có nhiều hình thức. Chấm dứt theo thỏa thuận, theo luật định. Đơn phương chấm dứt cần tuân thủ thủ tục. Pháp luật bảo vệ người lao động khỏi chấm dứt trái pháp luật. Quy định rõ ràng tạo sự công bằng. Điều này ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực.

2.3. Hạn chế và bất cập trong áp dụng pháp luật HĐLĐ

Pháp luật hợp đồng lao động đã bộc lộ nhiều bất cập. Các quy định đôi khi chưa theo kịp thị trường lao động. Mâu thuẫn giữa mong muốn luật tiến bộ và thực tiễn tồn tại. Nền kinh tế còn thấp, quan hệ lao động chuyển đổi. Ý thức pháp luật của các chủ thể còn hạn chế. Điều này dẫn đến khó khăn trong áp dụng. Các vụ tranh chấp lao động vẫn xảy ra. Cần có sự nghiên cứu sâu hơn. Mục tiêu là để luật pháp thực sự hiệu quả. Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật Lao động năm 2002 đã cố gắng khắc phục. Song, các vấn đề vẫn còn đó.

III.Quyền lợi và nghĩa vụ các bên hợp đồng lao động

Chế định hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quan trọng. Nó đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Luận án phân tích chi tiết các quyền tự do lựa chọn việc làm. Đồng thời, nó xem xét quyền tự định đoạt trong tuyển dụng của NSDLĐ. Các biện pháp bảo vệ lợi ích như chế độ phúc lợi, an toàn lao động được làm rõ. Pháp luật cũng quy định cơ chế giải quyết tranh chấp. Mục đích là duy trì sự ổn định, công bằng trong quan hệ lao động. Việc thực thi đúng đắn các quy định này là yếu tố then chốt. Nó quyết định hiệu quả của pháp luật HĐLĐ. Đảm bảo một môi trường làm việc lành mạnh, phát triển bền vững.

3.1. Đảm bảo quyền tự do lựa chọn và tuyển dụng lao động

Pháp luật hợp đồng lao động đảm bảo quyền tự do. Người lao động có quyền lựa chọn việc làm. Họ được quyền chọn nơi làm việc, nghề nghiệp. Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng lao động. Họ tự định đoạt trong sắp xếp, bố trí công việc. Điều này tạo ra sự linh hoạt cho thị trường lao động. Tuy nhiên, quyền tự do này cần trong khuôn khổ pháp luật. Không được phép có sự phân biệt đối xử. Quyền lợi chính đáng cần được tôn trọng. Mọi hoạt động tuyển dụng phải minh bạch.

3.2. Bảo vệ lợi ích người lao động và người sử dụng lao động

Hợp đồng lao động có vai trò bảo vệ lợi ích. Nó cân bằng quyền lợi giữa người lao động và người sử dụng lao động. Pháp luật quy định rõ các chế độ. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là bắt buộc. Điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh được đảm bảo. Tiền lương, tiền công phải phù hợp. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định chặt chẽ. Tránh tình trạng lạm dụng quyền. Pháp luật cung cấp các biện pháp giải quyết tranh chấp. Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền. Mục tiêu là tạo môi trường làm việc công bằng.

3.3. Các biện pháp giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động

Khi có tranh chấp, pháp luật cung cấp cơ chế giải quyết. Hòa giải là phương pháp ưu tiên. Các bên tự thương lượng để đạt thỏa thuận. Nếu không thành, có thể nhờ hòa giải viên. Trọng tài lao động là một lựa chọn khác. Cuối cùng, tòa án là nơi phân xử. Thủ tục tố tụng được quy định rõ ràng. Mục tiêu là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Đảm bảo công lý được thực thi. Các biện pháp này giúp duy trì ổn định quan hệ lao động. Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật lao động.

IV.Hoàn thiện pháp luật hợp đồng lao động Việt Nam

Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện pháp luật hợp đồng lao động (HĐLĐ) tại Việt Nam. Pháp luật cần khắc phục các bất cập hiện có. Nó cần thích ứng với sự phát triển của kinh tế thị trường. Đồng thời, phải bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa. Các giải pháp tập trung vào sửa đổi, bổ sung quy định. Nâng cao năng lực thực thi của các cơ quan quản lý. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Nâng cao nhận thức pháp luật cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc hoàn thiện pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Nó góp phần xây dựng môi trường lao động minh bạch, công bằng. Tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội bền vững.

4.1. Phương hướng phát triển pháp luật hợp đồng lao động

Việc hoàn thiện pháp luật hợp đồng lao động là cấp thiết. Cần bám sát thực tiễn phát triển kinh tế thị trường. Pháp luật phải phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế có chọn lọc. Mục tiêu là xây dựng hệ thống pháp luật hiện đại. Pháp luật phải bảo vệ tốt hơn quyền lợi người lao động. Đồng thời, không cản trở sự phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động. Khắc phục các mâu thuẫn nội tại trong luật.

4.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả

Cần có những giải pháp cụ thể để hoàn thiện. Sửa đổi, bổ sung các quy định còn chồng chéo, chưa rõ. Đặc biệt là các điều khoản về chấm dứt hợp đồng. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các cơ quan. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người dân. Đặc biệt là người lao động và người sử dụng lao động. Cần có chế tài xử lý nghiêm các vi phạm. Tạo hành lang pháp lý minh bạch, ổn định. Khuyến khích đối thoại xã hội trong quan hệ lao động.

4.3. Nâng cao nhận thức pháp luật của các chủ thể

Ý thức pháp luật của các chủ thể còn hạn chế. Đây là một rào cản lớn trong thực thi. Cần giáo dục pháp luật lao động từ sớm. Tổ chức các buổi tập huấn cho doanh nghiệp. Phổ biến thông tin pháp luật qua nhiều kênh. Công đoàn có vai trò quan trọng trong việc này. Người lao động cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Người sử dụng lao động cần tuân thủ pháp luật. Việc này tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh. Hạn chế tranh chấp, thúc đẩy hợp tác. Góp phần vào sự phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (210 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HA NỘI NGUYÊN HỮU CHÍ HOP DONG LAO DONG TRONG CO CHE THỊ TRƯỜNG O VIET NAM Chuyên ngành : Luật kinh tế Mã số : 5.15 LUẬN AN TIEN SĨ LUAT HỌC HU VIÊN GIẢI VIÊN ¬ ae 206 Nguoi hướng dan khoa hoc: 1. Nguyen Hữu Viện 2. Pham Cong Tru HA NOI - 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIA LUẬN ÁN Nguyễn Hữu Chí MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU Chương 1: NHỮNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOP DONG LAO ĐỘNG TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM IL. Đặc trưng của sức lao động với tư cách là hàng hóa trong kinh tế thị trường 1. Quan hệ lao động ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi 12 sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Ly Cơ chế thị trường ở Việt Nam và pháp luật lao động 24 1.

Một số vấn đề chung về hợp đồng lao động 36 » Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC 70 TRẠNG ÁP DỤNG t9 “là Giao kết hợp đồng lao động 71 Nm 2 Thực hiện, thay đổi hợp đồng lao động 96 “ed G2 Tạm hoãn hợp đồng lao động 104 Chấm dứt hợp đồng lao động 108“ 2D; Các biện pháp đảm bảo quyền và lợi ích các bên trong quan 131 hệ hợp đồng lao động. Chương 3: HOÀN THIỆN PHAP LUAT HỢP DONG LAO DONG 145 tủ — Phương hướng hoàn thiện pháp luật hợp đồng lao động 145 Những giải pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật hợp 166 đồng lao động KẾT LUẬN 201 NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC 204 CÔNG BỐ DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO 205 NHỮNG CHU VIET TAT TRONG LUẬN ÁN HĐLĐ : Hợp đồng lao động NLĐ : Người lao động NSDLĐ : Người sử dụng lao động TAND : Tòa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao VKSND : Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC : Viên kiểm sát nhân dân tối cao MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quan hệ lao động trong thị trường là một loại quan hệ đặc biệt, nó vừa là quan hệ kinh tế đồng thời lại là quan hệ có tính xã hội và nhân văn sâu sắc bởi nó liên quan mật thiết đến yếu tố con người; nó vừa là quan hệ thỏa thuận vừa là quan hệ phụ thuộc; nó là quan hệ bình đẳng song bởi khả năng nảy sinh giá trị khi sử dụng nên dễ dẫn đến sự bất công và bóc lột trong quan hệ; nó là quan hệ cá nhân đồng thời lại bị chi phối của quan hệ có tính tập thể. Chính vì vậy, việc trao đổi hàng hóa sức lao động không thể giống như các giao dịch hàng hóa thông thường khác mà cần thiết phải có một hình thức pháp lý vừa tạo ra sự lưu thông bình thường, thuận tiện vừa đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp các bên trong quan hệ lao động.

Hình thức pháp lý đó chính là hợp đồng lao động (HĐLĐ). Trong hệ thống pháp luật lao động, HDLD là một chế định chiếm vị trí rất quan trọng do đó đây là nội dung sớm được quy định và giữ vai trò trung tâm trong quá trình xây dựng, ban hành pháp luật lao động nhằm điều chính quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường. Một trong những văn bản pháp luật kinh tế có hiệu lực pháp lý cao trong thời kỳ đầu đổi mới là Pháp lệnh Hợp đồng lao động ngày 30/8/1990. Sau đó, trước sự phát triển của thị trường lao động, nhằm đáp ứng những đòi hỏi khách quan của đời sống xã hội và trên cơ SỞ rút kinh nghiệm sau mấy năm thực hiện - ngày 23/6/1994, Bộ luật Lao động được Quốc hội thông qua là sự đánh dấu cho bước phát triển không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng của pháp luật lao động nói chung và pháp luật HĐLĐ nói riêng.

Song, sau một thời gian đáng kể thực hiện pháp luật HĐLĐ, bên cạnh những ưu điểm không thé phủ nhận như đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc cho công dân; quyền tự định đoạt của người sử dụng lao động trong việc tuyển dụng, sắp xếp, bố trí lao động.; đảm bảo quyền và lợi ích các bên trong quan hệ; góp phần giải quyết việc làm và một số các vấn đề xã hội. thì pháp luat HDLD đã bộc lộ một số vấn đề bất hợp lý, chưa đáp ứng được những yêu cầu có tính bản chất của quan hệ lao động trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Chính vì vậy, ngày 2/4/2002 Quốc hội khóa X đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động và có hiệu lực từ 1/1/2003 trong đó chương HĐLĐ được sửa đổi nhiều nhất (8/17 điều). Tuy nhiên, ngay Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động cũng chưa giải quyết hết được những vấn đề dang còn tồn tại của pháp luật HDLD.

Mau thuẫn lớn nhất hiện nay của chúng ta trong việc xây dựng, thực hiện pháp luật lao động nói chung, HĐLĐ nói riêng là giữa mong muốn ban hành một Bộ luật Lao động tiến bộ, văn minh với xuất phát điểm còn thấp của cơ sở kinh tế với những đặc thù của quan hệ lao động đang trong quá trình chuyển đổi và ý thức pháp luật còn hạn chế của các chủ thể trong quan hệ lao động. Vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về HĐLĐ, thực trạng quy định và thực hiện pháp luật HDLD thông qua đó tìm ra những định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật HDLD là một nhu cầu bức thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Tình hình nghiên cứu đề tài Xét về phương diện lịch sử, HDLD là một chế định pháp lý luôn được thừa nhận và quy định trong hệ thống pháp luật lao động nước ta kể từ khi lập nước đến nay. Song, chỉ từ khi chúng ta thừa nhận và phát triển nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường thì HĐLĐ mới thật sự là hình thức pháp lý phổ biến, chủ yếu để tuyển dụng lao động.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu HDLD chỉ được các nhà khoa học pháp lý nước ta quan tâm từ khi xuất hiện thị trường lao động trong điều kiện của nền kinh tế đa thành phần. Ở các mức độ khác nhau đã có nhiều công trình trực tiếp hoặc gián tiếp nghiên cứu về HĐLĐ. Đã có một số sách chuyên khảo về HDLD như: "Hop đồng lao động là gi" của Nguyên Phương và Nguyên Viết Thơ (năm 1988), "Thi trường lao động - Thực trạng và giải pháp” của TS Nguyễn Quang Hiển (năm 1995), "Thị trường lao động trong kinh tế thị trường" của nhiều tác giả (năm 1999). Bên canh sách chuyên khảo còn có nhiều bài viết trong các tạp chí chuyên ngành của giới nghiên cứu khoa học pháp lý bàn về những vấn đề liên quan đến HDLD như: "Đổi mới chính sách tuyển dung và sa thải lao động trong điều kiện phát triển nên kinh tế thị trường ở Việt Nam", "Những vấn dé pháp lý về tạo và dam bảo việc lam cho người lao động" của PGS.TS Nguyễn Như Phát, "Về xây dựng pháp luật bảo đảm việc làm cho công dân ở nước ta hiện nay" của PGS.TS Hoàng Thế Liên, "Hợp đồng lao động - một trong những chế định chủ yếu của luật Lao động", "Một số vấn đề lý luận về quan hệ lao động và sự điều chỉnh pháp luật quan hệ lao động" cua TS Pham Công Trứ, "Mấy ý kiến về hop đồng lao động vô hiệu" của TS Đào Thi Hang, "Khái lược về sự phát triển của hợp đồng lao động Việt Nam", "Quá trình duy trì và chấm dứt hợp đồng lao động", "Hợp đồng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam" của TS Lưu Bình Nhưỡng, "Mấy ý kiến về chế định hợp đồng lao động" của Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Phụng, "Về phương hướng hoàn thiện chế độ hợp đồng lao động ở Việt Nam" của thạc sĩ Lê Hoài Thu., luận văn cua thạc sĩ Lê Hoài Thu: "Hợp đồng lao động ở các doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường hiện nay", luận văn của thạc sĩ Nguyễn Văn Bình: "Hợp đồng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam", luận văn của thạc sĩ Phạm Thi Thúy Nga: "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp đồng lao động".

Các công trình nghiên cứu nói trên của các tác giả đã tiếp cận HDLD và một số vấn đề liên quan từ nhiều góc độ khác nhau là những tài liệu vô cùng quý giá cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình. Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận và đánh giá một cách toàn diện thực trạng của các quy định cũng như áp dụng pháp luật HDLD và trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm xây dung và hoàn thiện pháp luật HDLD. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án Xuất phát từ những đặc điểm của thị trường lao động Việt Nam và những quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển và xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mục đích chính của luận án là nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề lý luận về HDLD, thực trạng quy định và áp dụng pháp luật HDLD trên co sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật HĐLĐ. Từ những mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về HDLD như: đặc thù của sức lao động với tư cách là hàng hóa, đặc trưng của thị trường lao động Việt Nam, đặc trưng của quan hệ HĐLĐ, mối quan hệ của cơ chế thị trường ở Việt Nam và pháp luật lao động, mối quan hệ của HDLD với các vấn đề khác liên quan.

Từ đó cho thấy những yêu cầu của việc điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ HDLD. - Nghiên cứu và đánh giá một cách toàn diện thực trạng các quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật HDLD. Thông qua đó nêu lên những tồn tại, hạn chế, bất cập của pháp luật HDLD hiện hành. - Đề ra các định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về HĐLĐ.

Pham vi nghiên cứu HDLD là nội dung trung tâm của Bộ luật Lao động, nó có quan hệ mật thiết với hầu hết các quy định của pháp luật lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án luật học: Hợp đồng lao động trong thị trường VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu qu�� quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.

Luận án "Luận án luật học: Hợp đồng lao động trong thị trường VN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2002.

Luận án "Luận án luật học: Hợp đồng lao động trong thị trường VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án luật học: Hợp đồng lao động trong thị trường VN" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Luận án luật học: Hợp đồng lao động trong thị trường VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án luật học: Hợp đồng lao động trong thị trường VN" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án luật học: Hợp đồng lao động trong thị trường VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter