Luận án TS Luật học: Giao kết trục lợi & Giải pháp pháp lý (Vũ Thị Thanh Tâm)
Luận án phân tích thực trạng giao kết trục lợi trong nền kinh tế thị trường. Đề xuất giải pháp pháp lý nhằm hạn chế, khắc phục hiệu quả hiện tượng này.
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ Luật học
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan giao kết trục lợi Khái niệm nguyên nhân tác động
Luận án đi sâu phân tích các vấn đề lý luận cơ bản về giao kết trục lợi. Nghiên cứu xác định rõ khái niệm, bản chất cũng như các nguyên nhân dẫn đến hành vi này. Phân tích cũng đánh giá toàn diện các tác động tiêu cực của giao kết trục lợi đối với hoạt động kinh doanh và nền kinh tế thị trường.
1.1. Khái niệm và bản chất giao kết trục lợi
Giao kết trục lợi là hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn của người đại diện, người quản lý trong doanh nghiệp. Hành vi này nhằm mục đích thu lợi ích cá nhân, đi ngược lại lợi ích của chủ sở hữu hoặc chủ thể mà họ đại diện. Bản chất của hành vi này là sự xung đột lợi ích. Nó thể hiện việc chuyển dịch lợi ích, tài sản của công ty sang cho cá nhân hoặc các bên liên quan.
1.2. Phân loại và tác động tiêu cực
Giao kết trục lợi được phân loại dựa trên các hình thức cụ thể. Các dạng thức bao gồm giao dịch tư lợi, giao dịch nội gián. Hành vi này gây ra nhiều tác động tiêu cực. Nó làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp, làm suy yếu lòng tin của nhà đầu tư. Nền kinh tế thị trường bị méo mó, mất đi sự minh bạch và công bằng. Việc này cản trở sự phát triển lành mạnh của kinh tế.
1.3. Cơ sở lý luận về phòng chống hành vi trục lợi
Việc phòng chống giao kết trục lợi có cơ sở lý luận vững chắc. Các quy định pháp luật được xây dựng để kiểm soát các hành vi lạm dụng quyền lực. Mục tiêu là bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu và nhà nước. Một hệ thống pháp luật chặt chẽ giúp duy trì đạo đức kinh doanh. Nó cũng đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho kinh tế thị trường Việt Nam.
II. Thực trạng giao kết trục lợi tại Việt Nam Dạng thức hạn chế
Phần này tập trung vào phân tích thực trạng giao kết trục lợi trong nền kinh tế thị trường Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra các dạng thức phổ biến. Nó cũng nêu bật những hạn chế của pháp luật hiện hành. Tình trạng này đã gây ra nhiều vụ án kinh tế lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến niềm tin và sự phát triển kinh tế.
2.1. Các dạng thức giao kết trục lợi phổ biến
Các dạng thức giao kết trục lợi phổ biến bao gồm việc ký kết hợp đồng khống hoặc hợp đồng với giá trị sai lệch. Người quản lý sử dụng vị thế để chuyển dịch cơ hội kinh doanh. Tài sản nhà nước hoặc tập thể được hợp thức hóa chuyển sang cá nhân. Các hành vi này thường xuất hiện trong doanh nghiệp nhà nước.
2.2. Vụ án kinh tế điển hình liên quan trục lợi
Nhiều vụ án kinh tế lớn đã bóc trần tình trạng giao kết trục lợi. Các vụ án như Tamexco, Dệt Nam Định, Epco - Minh Phung là minh chứng rõ nét. Các cá nhân như Mai Văn Huy, La Thị Kim Oanh, Dầu khí Vũng Tàu cũng liên quan đến những hành vi này. Các vụ việc này gây thất thoát lớn, thể hiện sự lạm dụng quyền hạn.
2.3. Hậu quả của giao kết trục lợi trong kinh doanh
Hậu quả của giao kết trục lợi là rất nặng nề. Nó làm suy giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn lực xã hội bị phân bổ sai lệch. Hành vi này làm xói mòn đạo đức kinh doanh và niềm tin công chúng. Nó cũng đặt ra thách thức lớn đối với công tác phòng chống tham nhũng, chống thất thoát kinh tế.
III. Pháp luật Việt Nam chống giao kết trục lợi Quy định bất cập
Luận án tiến hành đánh giá hệ thống pháp luật Việt Nam. Nó xem xét các quy định hiện hành liên quan đến phòng, chống giao kết trục lợi. Phân tích cũng chỉ ra những bất cập, hạn chế. Các khoảng trống pháp lý cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý. Pháp luật cần thích ứng hơn với sự phát triển của kinh tế thị trường.
3.1. Các quy định pháp luật hiện hành
Pháp luật Việt Nam đã có những quy định liên quan đến phòng, chống giao kết trục lợi. Các quy định này nằm trong luật doanh nghiệp, luật hình sự và các văn bản dưới luật. Chúng nhằm mục đích kiểm soát hành vi lạm dụng quyền hạn và bảo vệ tài sản. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi còn nhiều thách thức.
3.2. Những hạn chế của pháp luật kinh tế
Pháp luật kinh tế hiện hành còn tồn tại nhiều hạn chế. Các quy định chưa đủ mạnh hoặc chưa cụ thể. Việc này tạo ra những khoảng trống pháp lý. Một số hành vi trục lợi tinh vi chưa được điều chỉnh hiệu quả. Cơ chế giám sát, chế tài xử lý còn yếu. Việc áp dụng pháp luật gặp khó khăn trong thực tiễn.
3.3. Khoảng trống pháp lý cần khắc phục
Nghiên cứu chỉ rõ các khoảng trống pháp lý cần được khắc phục. Các quy định về minh bạch hóa thông tin tài chính cần được tăng cường. Yêu cầu cao hơn về trách nhiệm giải trình của người quản lý doanh nghiệp. Cần có các biện pháp pháp lý rõ ràng hơn cho các giao dịch với bên liên quan. Việc này giúp ngăn chặn hành vi trục lợi hiệu quả hơn.
IV. Giải pháp pháp lý hạn chế giao kết trục lợi Phương hướng đề xuất
Chương này đề xuất các phương hướng và giải pháp pháp lý cơ bản. Mục tiêu là hạn chế và ngăn ngừa giao kết trục lợi trong kinh tế thị trường Việt Nam. Các đề xuất này hướng tới việc hoàn thiện hệ thống pháp luật. Chúng cũng tập trung vào nâng cao hiệu quả thực thi để bảo vệ lợi ích cộng đồng.
4.1. Định hướng cơ bản phòng chống trục lợi
Định hướng phòng, chống giao kết trục lợi cần dựa trên nguyên tắc minh bạch, công bằng. Việc này bao gồm tăng cường quản trị doanh nghiệp. Nâng cao vai trò của chủ sở hữu trong giám sát hoạt động. Xây dựng một môi trường kinh doanh liêm chính, không khoan nhượng với hành vi trục lợi. Cần có sự phối hợp liên ngành hiệu quả.
4.2. Hoàn thiện các giải pháp pháp lý đồng bộ
Cần hoàn thiện đồng bộ các giải pháp pháp lý. Sửa đổi, bổ sung luật doanh nghiệp, luật chống tham nhũng. Các quy định về hợp đồng kinh tế cần chặt chẽ hơn. Phát triển khung pháp lý cho giao dịch với bên liên quan. Tăng cường chế tài xử lý nghiêm khắc. Việc này giúp răn đe và ngăn chặn hành vi trục lợi.
4.3. Nâng cao hiệu quả thực thi quy định pháp luật
Việc nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật là yếu tố then chốt. Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Khuyến khích tố giác hành vi vi phạm. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giám sát. Việc này đảm bảo các quy định được áp dụng nghiêm minh và công bằng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 38K KK KK VU THI THANH TAM GIAO KET TRUC LOI TRONG NEN KINH TE THI TRƯỜNG Ở NƯỚC TA VA NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁP LÝ NHẰM HẠN CHẾ, KHẮC PHỤC Chuyên ngành: Luáí Kinh tế Mã số: 62-38-50-01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Tiến sĩ Nguyễn Minh Mẫn [_ ——— 2. Tiến sĩ Dương Thanh Mai THƯ VIỆN TƯƠNG DA | HOC LUẬT HA Nor! 1 PHONG ĐỌC ¬ 049 Hà Nội - 2007 Lời cam đoan "Tdi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luật án là trung thực.
Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bat ky công trình nào khác.ˆ Tác giả TT “xứ er Vũ Thị Thanh Tâm DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIET TAT APEC Tổ chức các nền kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương BKS Ban Kiểm soát CP Cổ phần Cty Công ty DNNN Doanh nghiệp nhà nước DN Doanh nghiệp đ Việt Nam đồng GD Giám đốc GKTL Giao két truc loi HD Hợp đồng HĐQT Hội đồng quản trị HTX Hop tac xa ICB Ngân hang Công thương NH Ngân hàng NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần NS Ngân sách OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PL Pháp luật TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP Thành phố UBND Uy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa XNK Xuất nhập khẩu VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1. NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO KẾT TRỤC LỢI 11 TRONG KINH DOANH 1. Khái niệm, bản chất và nguyên nhân của giao kết trục lợi 11 1. Phân loại giao kết trục lợi, những tác động tiêu cực về mặt kinh 28 tế - xã hội của giao kết trục lợi 1.
Pháp luật phòng, chống giao kết trục lợi 37 Kết luận Chương 1 60 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIAO KẾT TRỤC LỢI VÀ PHÁP LUẬT VỀ 62 PHÒNG, CHỐNG GIAO KẾT TRỤC LỢI Ở VIỆT NAM 2. Các quy định pháp luật hiện hành về phòng, chống giao kết trục 62 lợi 2. Các dạng thức giao kết trục lợi chủ yếu 73 2.
Những hạn chế của pháp luật kinh tế hiện hành với vấn đề 116 phòng, chống giao kết trục lợi Kết luận Chương 2 144 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁP LÝ CƠ BẢN NHẰM 146 PHÒNG, CHỐNG GIAO KẾT TRỤC LỢI 3. Phương hướng cơ bản phòng, chống giao kết trục lợi 146 3. Một số giải pháp pháp lý cơ bản nhằm hạn chế, ngăn ngừa giao 157 kết trục lợi Kết luận Chương 3 189 KẾT LUẬN 190 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 192 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 195 ĐẾN LUẬN ÁN LỜI NÓI ĐẦU 1.
TÍNH CAP THIẾT CUA VIỆC NGHIÊN CUU ĐỀ TÀI Trong hoạt động đầu tư, kinh doanh của các cơ quan, doanh nghiệp, không phải lúc nào chủ sở hữu cũng có thể tự mình tiến hành các hoạt động để mang lại lợi ích cho mình, mà chủ yếu là phải thực hiện thông qua người đại diện, người được uỷ quyền. Kinh tế càng phát triển, quy mô doanh nghiệp càng lớn, thì hoạt động uỷ quyền càng tăng. Bởi vậy, luôn tồn tại nguy cơ khách quan là người đại diện cố tình xâm hại lợi ích của chủ sở hữu, thông qua việc làm sai lệch thông tin tài chính, điều chỉnh hợp đồng để vụ lợi. Bằng vị thế của mình trong công ty, người được giao quản lý có thể thực hiện các giao dịch tư lợi, giao dịch nội gián để mang lại quyền lợi riêng cho bản thân; ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự với các doanh nghiệp có mối quan hệ với họ, chuyển dịch lợi ích, cơ hội kinh doanh từ công ty họ đang quản lý sang doanh nghiệp khác mà ở đó họ có nhiều lợi ích.
Nói cách khác, trong mối quan hệ luật pháp giữa chủ sở hữu và người đại diện, các Giám đốc doanh nghiệp, các cá nhân được uỷ quyền có thể lạm dụng chức vụ vì lợi ích cá nhân, đi ngược lại với lợi ích của số đông, của chủ thể mà mình đại diện, để trục lợi. Trước đây, trong cơ chế tập trung, hợp đồng kinh tế thường được ký kết theo kế hoạch, với những nội dung được định sắn. Kinh tế thị trường mở ra nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình doanh nghiệp, hợp đồng được giao kết rộng rãi, thể hiện đầy đủ hơn quyền tự chủ, tự do kinh doanh. Thế nhưng, nhiều chủ thể tham gia giao dịch kinh doanh (đặc biệt là các Giám đốc doanh nghiệp nhà nước) đã lợi dụng cơ chế này để ký kết các hợp đồng không phải với mục đích mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mình, mà là để chuyển dịch và hợp thức hoá việc chuyển dịch tài sản của Nhà nước, của tập thể sang chủ thể khác, cùng nhau hưởng lợi cá nhân.
Các giao kết như thế xảy ra rất nhiều và xuất hiện trong tất cả các vụ án kinh tế lớn như "Tamexco", "Dệt Nam Định”, "Epco - Minh Phung", "Mai Văn Huy", "La Thị Kim Oanh", "Dầu khí Vũng Tau". nhưng chưa được quan tâm đúng mức và chưa có các giải pháp hạn chế, ngăn ngừa. Nó ảnh hưởng xấu đến hoạt động doanh nghiệp và sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế, khiến cho chưa bao giờ Đảng ta, Nhà nước ta lại phải tiến hành cuộc đấu tranh chống tham nhũng, chống thất thoát kinh tế một cách cấp thiết như hiện nay, mà vấn đề bức xúc nhất, như Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã chỉ ra là: "Vira qua, những người lãnh đạo chủ chốt trong các doanh nghiệp nhà nước, được Nhà nước tin cậy, mở rộng quyền hạn và tạo điều kiện để phát huy tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh. Điều đó dẫn đến ở một số nơi diễn ra sự lạm dụng quyền hạn, lợi dụng sơ hở của Nhà nước, mưu lợi cá nhân, cục bộ” [5].
Hàng loạt các vụ án xâm phạm tài sản của Nhà nước, của nhân dân, xảy ra ở khắp mọi vùng, miền của đất nước đều chứa đựng yếu tố này. Các hành vi vị phạm tập trung vào một số lĩnh vực trọng yếu, như hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước và các hình thức góp vốn liên doanh, liên kết. Việc chuyển dịch tài sản, tiền bạc từ các doanh nghiệp nhà nước sang các doanh nghiệp ngoài quốc doanh diễn ra trầm trọng. Doanh nghiệp kinh doanh lỗ thì Nhà nước chịu, lãi thì một nhóm người chia nhau.
Ông Nicholas Stern, Phó Chủ tịch Ngân hàng thế giới cho rằng, thách thức trong phát triển của Việt Nam hiện nay không phải nằm ở các chỉ số kinh tế. Đánh giá của WB về bốn khía cạnh quản trị điều hành là: ổn định chính tri; Nhà nước pháp quyền; hiệu quả hoạt động Chính phủ và kiểm soát tham nhũng thì Việt Nam cho thấy đã đi đầu trong lĩnh vực thứ nhất, nhưng chậm hơn các nước khác ở ba lĩnh vực sau, cả ba lĩnh vực sau Việt Nam đều đứng cuối bảng xếp hang 12 nước Đông Nam A [58, 22. Nam 2005, chỉ số nhận thức tham nhũng của Tổ chức Minh bạch Quốc tế đã xếp Việt Nam ở mức 2,6 điểm trên thang điểm 10, trong đó 10 tương ứng với tiêu chuẩn liêm chính cao nhất. Hầu hết các nước trong khu vực đều được điểm cao hơn, kể cả Malaysia (5,1), Hàn Quốc (5,0), Thái Lan (3,8), Lao (3,3).
Đó là những thông số rất đáng lo ngại, Lê Nin cũng đã từng cảnh báo: Nếu các Đảng cộng sản cầm quyền không thành công trong việc chống tham những, thì sớm muộn cũng sẽ thất bại trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới [52, 21. Có thể thấy, những tiêu cực kinh tế từ khi chúng ta chuyển sang xây dựng kinh tế thị trường (theo định hướng xã hội chủ nghĩa), đã thay đổi lớn về mức độ và cách thức thực hiện, trong khi đó chúng ta vẫn còn dùng những giải pháp cũ, "phương thuốc” cũ cho căn bệnh mới. Nó là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến việc chưa day lùi, chấm dứt được tình trang này. Thực trạng đó đòi hỏi phải có sự nghiên cứu đầy đủ, dưới góc độ khoa học luật học, về các dạng thức tiêu cực kinh tế, làm rõ "con đường" chủ yếu đã được sử dụng để chuyển dịch tài sản của Nhà nước, của xã hội trong thời gian qua; đánh giá hiệu quả điều chỉnh của các quy định pháp luật hiện hành; đối chiếu với quy định pháp luật của các nước trong khu vực và trên thế giới để bổ sung, sửa đổi và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho một thị trường hoạt động năng động nhưng lành mạnh, kiểm soát được các hành vi giao dịch nội gián, tham nhũng, chuyển dich lợi ích bất hợp pháp.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế là nhiệm vụ mới mẻ, nhưng chúng ta lại chưa kịp thời tổng kết thực tiễn để làm cơ sở khi đưa ra các quyết định, chủ trương cũng như các giải pháp pháp lý phù hợp, dẫn đến tình trạng tham nhũng tràn lan; vốn và tài sản của Nhà nước thất thoát nghiêm trọng. Đó là những khó khăn, thách thức mà chúng ta đang phải đối diện và tất yếu phải vượt qua. Nhằm giải quyết yêu cầu bức xúc này của Nhà nước và xã hội, tôi đã chọn vấn đề: "Giao kết trục lợi trong nền kinh tế thị trường ở nước ta và những giải pháp pháp lý nhằm hạn chế, khắc phục” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ luật học của mình. TINH HÌNH NGHIÊN CUU ĐỀ TÀI Ở mỗi nước, mỗi nền kinh tế, các hình thức giao kết trục lợi được bộc lộ khác nhau về tính chất và mức độ, vì vậy việc nghiên cứu vấn đề này cũng được đề cập theo nhiều phương diện khác nhau.
Dưới góc độ nghiên cứu về hành vi tiêu cực kinh tế thông qua giao kết hợp đồng, các nhà nghiên cứu đã tập trung làm sáng tỏ những nguyên tắc pháp lý để bảo vệ quan hệ hợp đồng, trong đó có việc chống lợi dụng tư cách đại diện khi thực hiện giao dịch để trục lợi. Trên tinh thần đó, lý luận về hợp đồng của các nước trên thế giới đã phát triển theo hướng tôn trọng tự do giao kết hợp đồng, nhưng phải bảo đảm trật tự pháp luật, bảo vệ lợi ích công, không cho phép thực hiện những giao kết bất bình đẳng, làm phương hại đến lợi ích hợp pháp của chủ thể khác.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Giao kết trục lợi trong Kinh tế thị trường Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích thực trạng giao kết trục lợi trong nền kinh tế thị trường. Đề xuất giải pháp pháp lý nhằm hạn chế, khắc phục hiệu quả hiện tượng này.
Luận án "Luận án Giao kết trục lợi trong Kinh tế thị trường Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2007.
Luận án "Luận án Giao kết trục lợi trong Kinh tế thị trường Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Giao kết trục lợi trong Kinh tế thị trường Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Luận án Giao kết trục lợi trong Kinh tế thị trường Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Giao kết trục lợi trong Kinh tế thị trường Việt Nam" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Giao kết trục lợi trong Kinh tế thị trường Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.