Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam hiện nay

Luận án phân tích chế độ pháp lý sở hữu đất đai tại Việt Nam. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống pháp luật hiện hành.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Luật học

Năm xuất bản

Số trang

240

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở Việt Nam
Số trang:
240 trang
Trường:
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở Việt Nam

Chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu đất đai. Chế độ này xác định hình thức sở hữu, quyền hạn của chủ sở hữu và quyền lợi của các chủ thể khai thác tài nguyên đất. Hiến pháp và hệ thống văn bản pháp luật quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Pháp luật phân định rõ quyền năng sở hữu tối cao và quyền sử dụng đất thực tế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Cơ chế này tạo nền tảng ổn định cho quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, cơ chế cũng thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển bền vững. Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có vị trí địa lý cố định và giới hạn về diện tích. Mọi chính sách quản lý cần kết hợp hài hòa giữa lợi ích công cộng và quyền lợi hợp pháp của người dân.

1.1. Khái niệm và bản chất của chế độ sở hữu đất đai

Chế độ sở hữu đất đai phản ánh quan hệ kinh tế - xã hội cốt lõi trong từng thời kỳ lịch sử. Về mặt pháp lý, sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với tư liệu sản xuất đặc biệt này. Tại Việt Nam, thể chế chính trị và truyền thống lịch sử quyết định việc xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Toàn thể nhân dân là chủ thể sở hữu tối cao đối với toàn bộ vốn đất quốc gia. Nhà nước không đóng vai trò một chủ sở hữu tư nhân thông thường. Nhà nước thực hiện quyền năng của đại diện chủ sở hữu đất đai vì lợi ích chung của toàn xã hội. Đất đai không bị phân chia quyền sở hữu cho từng cá nhân riêng lẻ. Thay vào đó, mọi thành viên trong xã hội tiếp cận đất đai thông qua các quyền khai thác cụ thể do luật pháp bảo hộ.

1.2. Mối quan hệ giữa sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất

Pháp luật Việt Nam phân biệt rõ rệt giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất của các chủ thể. Đất đai không thuộc quyền sở hữu riêng của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất được công nhận là một loại tài sản dân sự đặc thù và được phép lưu thông trên thị trường. Người sử dụng đất được trao các quyền năng kinh tế quan trọng gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn. Sự tách bạch giữa quyền sở hữu tối cao của toàn dân và quyền khai thác của các chủ thể giải quyết bài toán hiệu quả kinh tế. Người sử dụng đất yên tâm đầu tư vốn và công sức vào tư liệu sản xuất. Nhà nước duy trì quyền định đoạt tối cao thông qua quy hoạch, kế hoạch và các công cụ quản lý vĩ mô.

1.3. Quá trình phát triển chế độ sở hữu đất đai trong lịch sử

Lịch sử chế độ sở hữu đất đai tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn chuyển biến sâu sắc. Thời kỳ phong kiến và Pháp thuộc tồn tại chế độ đa sở hữu, bao gồm công điền công thổ và tư hữu ruộng đất. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chính quyền công nhận quyền tư hữu ruộng đất của nông dân sau cải cách ruộng đất. Đến Hiến pháp năm 1980, Nhà nước chính thức xác lập chế độ sở hữu toàn dân đối với toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước. Luật Đất đai năm 1987, năm 1993, năm 2003 và các giai đoạn tiếp theo liên tục hoàn thiện cơ chế quản lý. Hệ thống pháp luật từng bước công nhận các quyền tài sản đối với đất đai trong nền kinh tế thị trường. Quá trình hoàn thiện này bảo đảm đất đai được phân bổ hợp lý, bảo vệ quyền lợi người dân và phát triển kinh tế đất nước.

II. Cơ chế đại diện chủ sở hữu đối với đất đai ở Việt Nam

Cơ chế đại diện chủ sở hữu đối với đất đai ở Việt Nam là phương thức vận hành chế độ sở hữu toàn dân. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai duy nhất và thực hiện thống nhất quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc. Quốc hội ban hành luật, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu theo thẩm quyền phân cấp. Quyền sở hữu toàn dân đan xen chặt chẽ giữa quyền lực công cộng và quyền năng tài sản. Nhà nước không tham gia trực tiếp vào việc canh tác hay xây dựng trên từng thửa đất. Thay vào đó, Nhà nước phân phối đất đai cho các chủ thể trong xã hội thông qua các quyết định hành chính và hợp đồng thuê đất. Cơ chế đại diện bảo đảm tài nguyên đất phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế và an sinh xã hội.

2.1. Thẩm quyền của Nhà nước trong vai trò đại diện chủ sở hữu

Nhà nước thực hiện quyền năng của đại diện chủ sở hữu thông qua các cơ quan có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương. Quốc hội thay mặt nhân dân thực hiện quyền định đoạt tối cao về mục tiêu sử dụng đất quốc gia. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và điều hành chính sách tài chính đất đai. Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại địa phương. Sự phân cấp thẩm quyền giúp việc quản trị đất đai sát với thực tế đời sống. Tuy nhiên, việc thực thi quyền đại diện đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ từ các cơ quan dân cử và người dân. Việc kiểm soát quyền lực ngăn ngừa nguy cơ lạm quyền hoặc tiêu cực trong phân bổ tài nguyên. Cơ quan công quyền phải hoạt động minh bạch, đúng trình tự luật định.

2.2. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của người sử dụng đất đai

Người sử dụng đất là chủ thể trực tiếp quản lý, khai thác giá trị kinh tế của đất đai theo quy định pháp luật. Pháp luật trao cho người sử dụng đất các quyền khai thác và giao dịch quyền sử dụng đất hợp pháp. Người dân và doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm an toàn pháp lý khi đầu tư. Đi kèm với quyền lợi, người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính và tuân thủ mục đích sử dụng. Các nghĩa vụ bao gồm nộp thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất và lệ phí theo quy định. Người sử dụng đất phải bảo vệ môi trường, không làm hủy hoại độ phì nhiêu của đất. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế, người sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành quyết định thu hồi.

2.3. Quy định về giao đất cho thuê đất và chuyển mục đích

Chính sách giao đất cho thuê đất là công cụ quan trọng để Nhà nước đưa đất đai vào chu chuyển kinh tế. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng an sinh, nông dân sản xuất nông nghiệp và cơ quan nhà nước. Đối với các dự án kinh doanh thương mại, Nhà nước áp dụng hình thức giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm, một lần. Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch đã phê duyệt. Người sử dụng đất khi chuyển mục đích phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nộp tiền chênh lệch địa tô. Quy trình này bảo đảm bảo vệ quỹ đất lúa, giữ vững an ninh lương thực quốc gia. Đồng thời, thủ tục chuyển mục đích cần đơn giản và công khai để giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.

III. Thực trạng pháp lý về chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam

Thực trạng pháp lý về chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam ghi nhận nhiều thành tựu lớn nhưng cũng bộc lộ bất cập. Hệ thống pháp luật đất đai ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho thị trường bất động sản phát triển. Quyền sử dụng đất đã trở thành nguồn vốn quan trọng thúc đẩy đầu tư sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, sự chồng chéo giữa chức năng đại diện chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước về đất đai vẫn tồn tại. Tình trạng đầu cơ, lãng phí đất đai và tranh chấp quyền sử dụng đất diễn ra tại nhiều địa phương. Cơ chế định giá đất chưa theo kịp biến động của thị trường thực tế. Công tác thu hồi đất bồi thường hỗ trợ tái định cư còn nhiều vướng mắc, phát sinh khiếu kiện kéo dài. Việc đánh giá khách quan thực trạng giúp xây dựng các giải pháp hoàn thiện thể chế đồng bộ.

3.1. Bất cập trong phân định quyền đại diện và quản lý nhà nước

Một hạn chế lớn trong thực tiễn là sự đan xen giữa vai trò đại diện chủ sở hữu và quyền lực quản lý nhà nước về đất đai. Cơ quan hành chính nhà nước vừa là người đại diện chủ sở hữu phân phối tài nguyên, vừa là cơ quan quản lý điều hành. Việc kiêm nhiệm hai vai trò dễ dẫn đến xung đột lợi ích khi giải quyết các thủ tục đất đai. Một số địa phương thiên về sử dụng mệnh lệnh hành chính thay vì các công cụ kinh tế thị trường. Hệ thống cơ quan quản lý phân tán làm giảm hiệu lực thống nhất quản lý đất đai. Việc giám sát hành vi của bộ máy công quyền chưa thực sự chặt chẽ và độc lập. Tình trạng này làm giảm tính minh bạch trong quyết định giao đất, cho thuê đất và định giá tài sản đất đai. Cần tách bạch rõ ràng hai chức năng này trong tổ chức bộ máy.

3.2. Vướng mắc trong chuyển quyền và thị trường quyền sử dụng đất

Thị trường quyền sử dụng đất tại Việt Nam phát triển nhanh nhưng chưa thực sự lành mạnh và ổn định. Thị trường sơ cấp do Nhà nước chi phối thông qua giao đất, cho thuê đất còn phụ thuộc nhiều vào cơ chế chỉ định. Thị trường thứ cấp giữa các tổ chức, cá nhân vẫn tồn tại giao dịch ngầm nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế. Thủ tục hành chính về đăng ký biến động, chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất còn rườm rà. Quyền tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều rào cản. Tình trạng dự án bất động sản chậm tiến độ, ôm đất đầu cơ gây lãng phí nguồn lực quốc gia. Khung pháp lý về thị trường bất động sản và Luật Đất đai cần được điều chỉnh đồng bộ để tháo gỡ điểm nghẽn cho dòng vốn đầu tư.

3.3. Thực tiễn thu hồi đất bồi thường hỗ trợ tái định cư

Công tác thu hồi đất bồi thường hỗ trợ tái định cư là một trong những điểm nóng của pháp luật đất đai. Việc thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội còn gây ra nhiều tranh chấp phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khoảng cách giữa giá đất bồi thường và giá thị trường thực tế. Cơ chế định giá đất và bảng giá đất do Nhà nước ban hành thường thấp hơn nhiều so với giá giao dịch tự do. Người dân bị thu hồi đất chịu thiệt thòi về sinh kế và việc làm sau giải tỏa. Công tác bố trí tái định cư tại nhiều dự án chưa bảo đảm điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Việc chậm trễ trong đền bù giải phóng mặt bằng cũng làm đình trệ nhiều công trình trọng điểm. Hoàn thiện chính sách bồi thường là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm công bằng xã hội.

IV. Giải pháp đổi mới chế độ pháp lý sở hữu đất đai Việt Nam

Giải pháp đổi mới chế độ pháp lý sở hữu đất đai Việt Nam là yêu cầu tất yếu để phát triển bền vững. Mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai phù hợp kinh tế thị trường hiện đại. Nhà nước tiếp tục giữ vững vai trò đại diện chủ sở hữu nhưng đổi mới phương thức quản trị theo hướng công khai, minh bạch. Cần hoàn thiện hệ thống Luật Đất đai nhằm giải phóng tối đa nguồn lực đất đai cho đầu tư phát triển. Chính sách mới phải bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên. Đổi mới thể chế đất đai gắn liền với chuyển đổi số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính hiện đại. Các giải pháp đồng bộ sẽ tạo động lực tăng trưởng kinh tế, bảo đảm ổn định chính trị và công bằng xã hội.

4.1. Hoàn thiện khung pháp luật về quyền của người sử dụng đất

Nâng cao vị thế và bảo hộ toàn diện quyền sử dụng đất là định hướng quan trọng trong cải cách pháp luật. Cần mở rộng và làm rõ các quyền tài sản của người sử dụng đất, đặc biệt là quyền thế chấp, góp vốn và chuyển nhượng. Pháp luật cần giảm thiểu các điều kiện hạn chế giao dịch không cần thiết để tạo sự thông thoáng cho thị trường. Thời hạn giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cần được kéo dài và linh hoạt hơn để khuyến khích tích tụ ruộng đất quy mô lớn. Quyền lợi của nhà đầu tư khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần được bảo đảm an toàn, tránh hồi tố chính sách. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được số hóa và đơn giản hóa thủ tục. Bảo vệ quyền tài sản của người dân là nền tảng củng cố niềm tin của toàn xã hội vào pháp luật.

4.2. Đổi mới mô hình quản lý và phân cấp thống nhất quản lý đất đai

Đổi mới bộ máy quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự phân định rành mạch giữa các cấp, các ngành. Cần tách biệt rõ ràng cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn đất với cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Việc phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương phải đi đôi với cơ chế kiểm tra, giám sát độc lập. Nhà nước cần đẩy mạnh nguyên tắc thống nhất quản lý đất đai thông qua quy hoạch tổng thể và hệ thống dữ liệu số. Việc giao đất cho thuê đất phải được thực hiện chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án. Cơ chế đấu giá bảo đảm tính cạnh tranh, công khai và tăng thu ngân sách nhà nước. Hạn chế tối đa việc giao đất chỉ định nhằm triệt tiêu nguy cơ phát sinh lợi ích nhóm và tham nhũng đất đai.

4.3. Cải cách cơ chế định giá đất và bồi thường tái định cư

Cải cách cơ chế định giá đất và bảng giá đất là chìa khóa tháo gỡ các xung đột trong quản lý đất đai. Cần xóa bỏ khung giá đất cứng nhắc và xây dựng bảng giá đất tiệm cận giá trị thị trường độc lập. Tổ chức tư vấn định giá đất độc lập cần được tham gia vào quy trình xác định giá đất cụ thể. Khi thực hiện thu hồi đất bồi thường hỗ trợ tái định cư, giá bồi thường phải thỏa đáng và sát thực tế. Khu tái định cư phải hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội trước khi thu hồi đất của người dân. Cần đa dạng hóa các hình thức bồi thường như giao đất ở, nhà ở hoặc tiền mặt tùy theo nguyện vọng của người bị thu hồi đất. Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người dân mất đất phải được xem là một nội dung bắt buộc trong dự án.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI
1.1. KHÁI NIỆM SỞ HỮU VÀ CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI
1.1.1. Khái niệm về sở hữu
1.1.2. Các quan điểm phổ biến về sở hữu và chế độ sở hữu
1.1.3. Về vai trò của chế độ sở hữu trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
1.1.4. Khái niệm chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai
1.2. NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN CHI PHỐI CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.2.1. Quan hệ sở hữu đất đai là quan hệ mang tính nền tảng
1.2.2. Chế độ sở hữu đất đai bị chi phối đặc biệt bởi yếu tố truyền thống-lịch sử
1.2.3. Chế độ sở hữu đất đai bị chi phối bởi nguồn gốc của đất đai và nhu cầu thiết yếu của xã hội trong sử dụng đất đai
1.2.4. Chế độ sở hữu đất đai bị chi phối bởi tính cố định về không gian và những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của đất đai
1.2.5. Chế độ sở hữu đất đai luôn phải được xem xét trong mối tương quan với chế độ sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.2.6. Tham khảo các mô hình sở hữu đất đai trên thế giới
1.3. LƯỢC SỬ CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
1.3.1. Trong thời kỳ phong kiến
1.3.1.1. Các hình thức sở hữu đất đai ở Việt Nam dưới thời phong kiến
1.3.1.2. Nhận xét và bài học kinh nghiệm
1.3.2. Trong thời kỳ Pháp thuộc
1.3.3. Chế độ sở hữu đất đai ở Miền Nam và Miền Bắc từ sau thời kỳ Pháp thuộc đến Hiến pháp 1980
1.3.3.1. Ở Miền Bắc trước 1975
1.3.3.2. Ở Miền Nam trước 1975
1.3.3.3. Trong phạm vi cả nước từ 1975 đến 1980
1.3.4. Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai từ Hiến pháp 1980 đến nay
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.1. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1.1. Quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai được thực hiện thông qua cơ chế đại diện với những tầng cấp, phương thức thực hiện đa dạng cùng sự đan xen của các yếu tố chính trị, quyền lực công cộng và tài sản
2.1.2. Đất đai không thể là đối tượng của quan hệ dịch chuyển quyền sở hữu
2.1.3. Việc thực hiện quyền sở hữu đất đai của Nhà nước khác với việc thực hiện quyền sở hữu đối với các tài sản khác nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc tiếp cận và thực hiện quyền khai thác sử dụng đất của các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
2.1.4. Có sự không thống nhất giữa chế độ pháp lý đối với đất đai và chế độ pháp lý đối với tài sản trên đất
2.2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.2.1. Hệ thống chủ thể thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai và những vấn đề đặt ra
2.2.1.1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2.2.1.2. Người sử dụng đất
2.2.1.3. Các chủ thể khác tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai
2.2.2. Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thông qua chính sách tài chính và những vấn đề đặt ra
2.2.2.1. Về vấn đề giá đất
2.2.2.2. Về vấn đề giá trị quyền sử dụng đất trong mối tương quan với quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
2.2.2.3. Về vấn đề nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất và điều tiết thị trường bằng công cụ tài chính
2.2.3. Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thông qua hoạt động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và những vấn đề đặt ra
2.2.4. Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thông qua hoạt động giao đất, cho thuê đất và những vấn đề đặt ra
2.2.4.1. Về hình thức và đối tượng giao đất, cho thuê đất
2.2.4.2. Về căn cứ giao đất, cho thuê đất
2.2.4.3. Về hạn mức giao đất
2.2.5. Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thông qua hoạt động thu hồi đất và những vấn đề đặt ra
2.2.5.1. Về các trường hợp thu hồi đất
2.2.5.2. Về vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
2.2.6. Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thông qua các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và những vấn đề đặt ra
2.2.6.1. Quyền của người sử dụng đất ngày càng được mở rộng với ý nghĩa là quyền tài sản
2.2.6.2. Nghĩa vụ của người sử dụng đất ngày càng được xác định phù hợp với bản chất quan hệ tài sản giữa Nhà nước với người sử dụng đất và cơ chế thị trường
2.2.6.3. Nội dung quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất còn nhiều điểm bất hợp lý
2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
3.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHẬN THỨC
3.1.1. Nhận thức về vấn đề tư nhân hóa đất đai
3.1.2. Nhận thức về bản chất mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.2.1. Về phương thức thực hiện quyền sử dụng đất
3.2.2. Về hình thức sử dụng đất
3.2.3. Hoàn thiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và chính sách tài chính đất đai
3.2.3.1. Tạo sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể sử dụng đất
3.2.3.2. Tiếp tục mở rộng quyền của người sử dụng đất về nội dung và đối tượng
3.2.3.3. Cần phải đổi mới chính sách tài chính đất đai trên cơ sở kết hợp hài hòa lợi ích của Nhà nước và của người sử dụng đất, bảo đảm sự tương quan giữa quyền và nghĩa vụ
3.2.4. Một số kiến nghị cụ thể khác
3.2.4.1. Về vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.2.4.2. Về vấn đề điều tra, khảo sát, đo đạc, lập, quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký quyền sử dụng đất
3.2.4.3. Về vấn đề bảo đảm sự đồng bộ của chế độ pháp lý đối với đất đai và các chế độ pháp lý khác có liên quan
3.2.4.4. Về vấn đề thu hồi đất
3.2.4.5. Về vấn đề tiếp cận thông tin và sự tham gia giám sát của nhân dân
3.2.4.6. Về vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (240 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG BAI HOC LUAT THANH PHd HO CHI MINH PHAM VAN VO CHE DO PHAP LY VE SO HU1J DOI vdl DAT DAI CJ VIET • NAM HIEN • NAY Chuyen nganh: Luat Kinh te Ma so: 62.01 LUAN AN TIEN SY LUAT HQC A 1 3 2 1 0 0 0 2 7 5 8 N,gircn hircmg din khoa hoc;. NGUYfiN THAI PHUC « ■ P; T -fl ' TS. NGUYEN DllC CHINH >■ TP.HCM-2009 BO GIAO DUC VA DAO TAO TRVCJNG DAI HOC LUAT THANH PHO HO CHI MINH PHAM VAN VO CHE DO PHAP LY VE SO HLftJ DOI vOl DAT DAI 0 VIET • NAM HIEN • NAY Chuyen nganh: Lu$t Kinh te MS so: 62.01 LUAN AN TIIiN SY LUAT HQC gtrai hudng din khoa hoc:. NGUYEN THAl PHUC ' TS.

NGUYfiN DUC CHINH TP.HCM-2009 Ldl CAM DOAN Toi xin cam doan day la cong trinh nghien cuu cua rieng toi. Cac so li§u neu trong luan an la trung thuc va chinh xac. Cac ket qua nghien curu trong luan an chua timg duQc ai cong bo trong bat ky cong trinh nao khac Tac gi& luan an PHAM VAN VO DANH MVC CAC TU VIET TAT 1 GCNQSDB: Giay chung nhan quyen sir dung dat 2. CNXH: Chu nghia xa hQi 3.

CTSDB: Chu the sir dung dat 4. CTSDB: Chu the su dung dat 5. KTTT: Kinh te thi trudng 6. LBB: Luat Bat dai 7.

LLSX: Luc luong san xuat 8. NN: Nha nude 9. NSDB: Ngudi su dung dat 10.UBNB: Uy ban nhan dan ll.QHSX: Quan h$ san xuat 12.QHSBB: Quy hoach su dung dat 13.QSBB: Quyen su dung dat 14.SHTB: Sd huu toan dan 15.HCM: Thanh pho Ho Chi Minh 16.VBQPPL: Van ban quy pham phap luat 17.XHCN: Xa hQi chu nghia muc Lyc TRANG Ldl N6l DAU. 1 Cliuong 1 TONG QUAN CHE DO PHAP LY VE SO HU*U DAT DAI 1.

Khai ni$m che dQ phap ly ve so hiru dat dai. Nhirng yeu to co ban chi phoi che d$ sd hiru dat dai o Vi$t Nam hi$n nay. Litqc sir che dQ scr hiru dat dai d Vi$t Nam. 41 Ket luan chirong 1.

74 Chwmg 2 THUt HIEN CHE DO SO HU*U TOAN DAN DOI Vdl DAT DAI 0 VIET • NAY VA NHU*NG VAN DE DAT • NAM HIEN • RA 2. Nhirng d£c trirng cua vi$c thiryc hi$n che d$ so hiru dat dai o Vi$t Nam :.2 Thye trang phap luyt ve thyc hi$n che dQ so huu toan dan doi voi dat dai o Vi$t Nam hi$n nay va nhirng van de dat ra 94 Clurong 3 MOT SO VAN DE VE DOl M6l CHE DO SO HUtJ DAT DAI • NAY 0 VIET HIEN • NAM 3. Mpt so van de nhyn th ire. Cac giai phap doi moi che dQ so hiru dat dai 6 Vi$t Nam hi$n nay.

181 Ket luan chuong 3. 207 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO.221 M0C LVC TRANG LdlNOIDAU. 1 CHVONG 1: T6NG QUAN CHE DQ PHAP LY VE SO HUU DAT DAI 11 1. KHAI NI$M SO HUU VA CHE DQ PHAP LY VE SO HUU DAT DAI.

Khai ni£m ve so* huu. Cac quan diem pho bien ve sb huru va che dp sb huu. Ve vai tro cua che do so huu trong nen kinh te thj truong theo djnh hudng. XS hQi chu nghia b Viet Nam.

Khai ni$m che do phap ly ve sb huu doi vbi dat dai 17 1. NHlTNG YEU TO CO BAn CHI PHOI CHE DQ sd HUU DAT DAI 0 VIET NAM HIENNAY. Quan he sb huu dat dai la quan he mang tinh nen tang 27 1. Che d§ sb huu dat dai bi chi phoi dac bi$t bbi yeu to truyen thong-lich sb.

Che do sb huu dat dai bi chi phoi bbi nguon goc cua dat dai va nhu cau thiet yeu cua xa hoi trong sb dung dat dai. Che do sb huu dat dai bi chi phoi boi tinh co dinh ve khong gian va nhung yeu to anh hubng den gia trj cua dat dai. Che do sb huu dat dai luon phai duyc xem xet trong moi tuoug quan vbi che do sb huu tai san gan lien vbi dat. Tham khao cac mo hinh sb huu dat dai tren the gibi.

LU0C SI/CHE DQ SO HUU DAT DAI 0 V®T NAM. Trong thoi ky phong kien. Cac hinh thuc sb huu dat dai b Viet Nam dubi thbi phong kien. Nh^nxetvabai hoc kinh nghiem.

Trong thoi ky Phap thu§c. Che d$ sd huu dat dai d Mien Nam va Mien B5c tu sau thdi ky Phap thu§c den llien phap 1980. 6 Mien Bac trade 1975. Q Mien Nam trade 1975.

Trongpham vi c&nudc tu 1975 den 1980. Che do so* huu toan dan doi vol dat dai tir llien phap 1980 den nay. 65 Ket luan chuong 1. 74 CHUONG 2: THQ*C HlfN CHE DQ SO HUU TOAN DAN D6l VOl DAT DAI O VI$T NAM Hlf N NAY VA NHlTNG VAN Dfc DAT RA.

NHUNG DAC TRUNG CUA VI$C THVC HI£N CHE DQ SO HUU TOAN DAN DOI vdl dAt DAI 6 VIET NAM HIEN NAY. Quyen so* hu u toan dan doi vdi dat dai dupe thuc hi£n thong qua co* che dai di?n vdi nhung tang cap, phuo'ng thuc thuc hien da dang cung su* dan xen cua cac yeu to chinh tri, quyen luc cong cong va tai san. Dat dai khong the la doi tupng cua quan he dich chuyen quyen sd hu u. Vi$c thuc hien quyen sd huu dat dai cua Nha nude khac vdi vife thuc hien quyen sd huu doi vdi cac tai san khac nham dam bao su* cong bang trong vi£c tiep can va thuc hien quyen khai thac sir dung dat cua cac chu the thu(}c cac thanh phan kinh te khac nhau.

Co su* khong thong nhat giua che do phap ly doi vdi dat dai va che do phap ly Vi^ChJ dp phapl^Kdoi vdi tai san tren dat. THQC TRANG PHAP LUAT VE THQC HIEN CHE DQ SCI HUU TOAN DAN DOI vdi dAt DAI 0 VIET NAM HIEN NAY VA NHUNG VAN DE DAT RA. He thong chu the thuc hi$n quyen sd huu toan dan doi vdi dat dai va nhung van de dat ra. Cac co quan nha nude co tham quyen.

Ngudi su dung dat. Cac chu the khac tham gia vao quan he phap luat dat dai. Thue hif n che d§ so* huu toan dan doi vol dat dai thong qua chinh sach tai chinh va nhung van de dat ra. Ve van de gia dat.

Ve van de gia tri quyen sir dung dat trong moi tucmg quan vdi quyen. va nghia vu ciia ngudi su dung. Ve van de nguon thu ngan sach nha nude tir dat va dieu tiet thj trudng. bang cong cu tai chinh.

Thye hi£n che do sd huu toan dan doi vol dat dai thong qua hoat dQng quy hoach, ke hoach sir dung dat va nhu ng van de dat ra. Thye hi$n che do sd huu toan dan doi voi dat dai thong qua hoat d(}ng giao dat, cho thue dat va nhu ng van de dat ra. Ve hinh thuc va doi tuong giao dat, cho thue dat. Ve can cu giao dat, cho thue dat.

Ve han muc giao dat. Thye hien che do sd huu toan dan doi vol dat dai thong qua hoat dong thu hoi dat va nhung van de dat ra. Ve cac trudng hop thu hoi dat. Ve van de boi thudng, ho trq, tai djnh cu khi Nha nude thu hoi dat.

Thuc hien che do sd huu toan dan doi voi dat dai thong qua cac quy dinh ve quyen va nghia vu cua ngudi sd dung dat va nhung van de dat ra. Quyen cua ngudi su dung dat ngay cang dupe md rQng vdi y nghia la quyen tai san. Nghia vu cua ngudi su dung dat ngay cang dupe xac dinh phii hup vdi ban chat quan he tai san giua Nha nude vdi ngudi sir dung dat va co che thj trudng. NQi dung quyen va nghia vu cua ngudi su dung dat con nhieu diem bat hop ly.

145 Ket luan chuong 2. 154 CHUONG 3: MQT S6 VAN BE Vfc Bdl M(h CHE BQ SQ HUU BAT BAI HIEN NAY 0 VIET NAM. MQT SO VAN DE NHAN THU*C. Nhan thuc ve van de tu* nhan hoa dat dai.

Nhan thuc ve ban chat moi quan h£ giua Nha nuo*c vol ngudi su* dung dit. CAC GlAl PHAP Ddl M6l CHE DQ SO HlTU TO AN DAN DOI Vdl DAT DAI 0 VI$T NAM HI$N NAY. Ve phu*o*ng thuc thuc hien quyen su* dung dat. Ve hinh thuc su* dung dat.

Hoan thi£n cac quy dinh ve quyen va nghia vu cua nguo*i su* dung dat va chinh sach tai chinh dat dai. Tao su binh dang ve quyen va nghTa vu giua cac chu the su dung dat. Tiep tuc ma rQng quyen cua nguai su dung dat ve nQi dung va doi tupng. Can phai doi mdi chinh sach tai chinh dat dai tren co so ket hpp hai hoa lpi ich cua Nha nuac va cua nguai su dung dat, bao dam su tuang quan giua quyen va nghTa vu.

Mot so kien nghj cu the khdc. Ve van de quy hoach, ke hoach su dung dat. Ve van de dieu tra, khao sat, do dac, lap, quan ly ho sa dia chinh va dang ky quyen su dung dat. Ve van de bao dam su dong bQ cua che do phap ly doi vdi dat dai va cac che dQ phap ly khac co lien quan.

Ve van de thu hoi dat. Ve van de tiep can thong tin va su tham gia giam sat cua nhan dan. Ve van de bao v? quyen va lpi ich hop phap cua nguai su dung dat. 212 Ket luan chiro*ng 3.

215 KET LU AN. 207 DANH MQC TAI LIEU THAM KHAO. 221 Ldl NOI DAU 1. Tinh cap thiet cua de tai doi vdi dat dai co y nghTa quyet dinh trong thuc day sy phat trien kinh te - xa hQi cua dat nude.

0 Vi$t Nam, Hien phap 1980 va Hien phap 1992 deu quy dinh dat dai thuQC SHTD do NN thong nhat quan ly. Viec thyc hien quyen SHTD doi vdi dat dai theo quy dinh cua LDD 1987, LDD 1993 va LDD 2003 trong thdi gian qua da dpt dupe nhieu tien bp mang tinh dot pha. Dat dai tu mQt lopi tai san “vd gia”, thieu mQt ngudi chu gan bo vdi dat dai Mng ca quyen lpi va trach nhiem, bi su dung lang phi da trd thanh hang hoa, cd dupe ngudi chu thuc su, quan he dat dai tung budc van dQng theo co che thi trudng, hieu qua su dung dat ngay cang dupe nang cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Pham Van Vo (2009). Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/luan-an-che-do-phap-ly-ve-so-huu-doi-voi-dat-dai-o-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích chế độ pháp lý sở hữu đất đai tại Việt Nam. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống pháp luật hiện hành.

Luận án "Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2009.

Luận án "Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai ở việt nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter