Luận án TS: Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền TM - Đỗ Phương Thảo
Luận án hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, phân tích chuyên sâu và đề xuất giải pháp.
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Hoạt động nhượng quyền thương mại đang phát triển mạnh mẽ. Đối tượng chuyển giao là cốt lõi của mỗi hợp đồng nhượng quyền. Nó định hình quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Sự rõ ràng về đối tượng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý. Nó cũng đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống nhượng quyền. Việc hiểu rõ các khái niệm và thành phần là bước đầu tiên. Pháp luật thương mại cần làm rõ các yếu tố này. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành nhượng quyền thương mại.
1.1. Định nghĩa đối tượng chuyển giao quyền thương mại.
Đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại là một tập hợp các quyền và lợi ích. Nó bao gồm quyền sở hữu trí tuệ và bí quyết kinh doanh. Bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền sử dụng các yếu tố này. Mục đích là để sản xuất, cung cấp dịch vụ dưới một hệ thống nhất định. Định nghĩa này giúp xác định rõ phạm vi quyền được chuyển giao. Hoạt động nhượng quyền thương mại phụ thuộc vào việc xác định đúng đối tượng.
1.2. Các yếu tố cấu thành quyền sử dụng nhãn hiệu bí quyết kinh doanh.
Đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại bao gồm nhiều yếu tố. Quan trọng nhất là quyền sử dụng nhãn hiệu và bí quyết kinh doanh. Nhãn hiệu bao gồm tên thương mại, logo, biểu tượng kinh doanh. Bí quyết kinh doanh là thông tin mật, công thức, quy trình độc đáo. Nó tạo lợi thế cạnh tranh cho hệ thống nhượng quyền. Các yếu tố khác như khẩu hiệu kinh doanh (slogan), kiểu dáng công nghiệp cũng cấu thành. Hệ thống nhượng quyền đòi hỏi sự nhất quán trong việc sử dụng các yếu tố này. Việc xác định rõ các thành phần giúp bảo vệ quyền lợi các bên. Pháp luật thương mại cần quy định chi tiết về từng yếu tố.
II.
Pháp luật về nhượng quyền thương mại tại Việt Nam đã có những bước tiến. Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn đã tạo khung pháp lý. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Việc xác định và bảo hộ đối tượng chuyển giao còn nhiều bất cập. Sự thiếu đồng bộ giữa các luật dẫn đến khoảng trống pháp lý. Điều này ảnh hưởng đến việc thực thi hợp đồng nhượng quyền. Cần đánh giá đúng thực trạng để tìm ra giải pháp hoàn thiện. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nhượng quyền thương mại là mục tiêu hàng đầu.
2.1. Quy định về khái niệm đối tượng chuyển giao theo Luật Thương mại 2005.
Luật Thương mại 2005 và Nghị định 35/2006/NĐ-CP là các văn bản pháp lý chính. Chúng quy định về hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam. Pháp luật đã xác định đối tượng chuyển giao bao gồm quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, bí quyết kinh doanh. Tuy nhiên, định nghĩa còn chung chung. Sự thiếu rõ ràng gây khó khăn trong việc áp dụng thực tế. Nó dẫn đến tranh chấp về phạm vi đối tượng chuyển nhượng. Cần có sự giải thích chi tiết hơn.
2.2. Khoảng trống pháp lý trong bảo hộ các yếu tố sở hữu trí tuệ.
Pháp luật hiện hành còn tồn tại khoảng trống trong việc bảo hộ. Một số yếu tố cấu thành quyền thương mại chưa được ghi nhận đầy đủ. Ví dụ, khẩu hiệu kinh doanh (slogan) hay biểu tượng kinh doanh. Chúng không được bảo hộ cụ thể như nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp. Điều này làm giảm khả năng bảo vệ của bên nhượng quyền. Bí quyết kinh doanh cũng gặp thách thức trong việc chứng minh và bảo mật. Sự thiếu đồng bộ giữa Luật Thương mại và Luật Sở hữu trí tuệ là một vấn đề. Hoàn thiện pháp luật cần lấp đầy những khoảng trống này.
III.
Bảo vệ các quyền và tài sản được chuyển giao là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo giá trị của hợp đồng nhượng quyền. Các yếu tố sở hữu trí tuệ cần được pháp luật bảo hộ hiệu quả. Tuy nhiên, không phải mọi thành phần đều nhận được sự bảo vệ như nhau. Điều này tạo ra rủi ro cho bên nhượng quyền và bên nhận quyền. Việc xác định rõ cơ chế bảo hộ là cần thiết. Pháp luật cần đưa ra các biện pháp cụ thể để bảo vệ toàn diện đối tượng chuyển nhượng. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của hệ thống nhượng quyền.
3.1. Các yếu tố sở hữu trí tuệ được bảo hộ theo Luật SHTT và Luật Thương mại.
Quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại là những yếu tố được bảo hộ mạnh mẽ. Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Thương mại đều có các quy định liên quan. Việc đăng ký nhãn hiệu giúp bảo đảm quyền độc quyền của bên nhượng quyền. Sáng chế và kiểu dáng công nghiệp cũng được bảo hộ khi đăng ký. Các quy định này tạo nền tảng pháp lý quan trọng. Chúng giúp ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền của bên nhận quyền hoặc bên thứ ba. Hợp đồng nhượng quyền phải xác định rõ các quyền được bảo hộ.
3.2. Yếu tố không được pháp luật ghi nhận và bảo hộ đầy đủ.
Bên cạnh các yếu tố được bảo hộ tốt, nhiều yếu tố khác chưa nhận được sự bảo vệ đầy đủ. Bí quyết kinh doanh là một ví dụ điển hình. Nó thường được bảo vệ thông qua hợp đồng và các biện pháp bảo mật nội bộ. Tuy nhiên, thiếu một khung pháp lý rõ ràng về bảo hộ bí mật kinh doanh khi có tranh chấp. Khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh thường nằm trong trường hợp này. Chúng là một phần không thể tách rời của hệ thống nhượng quyền. Thiếu quy định cụ thể gây rủi ro pháp lý cho các bên. Cần có sự điều chỉnh để đảm bảo bảo hộ toàn diện các đối tượng chuyển giao.
IV.
Kiểm soát đối tượng chuyển giao là cần thiết để duy trì chất lượng. Nó giúp bảo toàn giá trị của hệ thống nhượng quyền. Quy trình kiểm soát diễn ra ở nhiều giai đoạn. Từ trước khi ký kết hợp đồng đến khi chấm dứt. Tuy nhiên, các quy định pháp lý hiện hành còn bộc lộ hạn chế. Đặc biệt là trong việc kiểm soát các yếu tố vô hình. Việc này đặt ra thách thức lớn cho cả bên nhượng quyền và cơ quan quản lý. Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn. Điều này giúp đảm bảo sự phát triển bền vững của nhượng quyền thương mại.
4.1. Kiểm soát trước trong và sau khi chuyển giao quyền thương mại.
Kiểm soát đối tượng chuyển giao là cần thiết xuyên suốt quá trình nhượng quyền. Trước khi chuyển giao, bên nhượng quyền cung cấp thông tin cần thiết. Việc này giúp bên nhận quyền đánh giá giá trị của quyền thương mại. Trong quá trình sử dụng, bên nhượng quyền có quyền kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Đây là việc đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống nhượng quyền. Sau khi chấm dứt hợp đồng, các quy định về bảo mật thông tin được áp dụng. Bên nhận quyền không được tiếp tục sử dụng nhãn hiệu hoặc bí quyết kinh doanh. Pháp luật thương mại có các điều khoản điều chỉnh vấn đề này. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp nhiều thách thức.
4.2. Hạn chế trong kiểm soát bí quyết kinh doanh và các yếu tố khác.
Kiểm soát bí quyết kinh doanh gặp nhiều khó khăn thực tế. Đặc biệt là khi bí quyết kinh doanh không được đăng ký. Việc theo dõi, đánh giá việc tuân thủ các quy định bảo mật là phức tạp. Các yếu tố như khẩu hiệu kinh doanh hoặc biểu tượng kinh doanh cũng khó kiểm soát. Chúng có thể dễ dàng bị sao chép hoặc biến tướng. Pháp luật hiện hành thiếu các công cụ hiệu quả để giải quyết. Điều này yêu cầu bên nhượng quyền phải chủ động hơn. Họ phải xây dựng các biện pháp nội bộ chặt chẽ. Cần bổ sung quy định pháp lý cụ thể hơn về kiểm soát.
V.
Hoàn thiện pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Nó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam. Các giải pháp cần mang tính hệ thống và đồng bộ. Cần xem xét cả khía cạnh kinh tế và pháp lý. Mục tiêu là tạo ra một khung pháp luật minh bạch, hiệu quả. Việc này sẽ thúc đẩy đầu tư và bảo vệ quyền lợi các bên. Hướng tới một hệ thống nhượng quyền phát triển bền vững. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là kết quả mong đợi.
5.1. Quan điểm phát triển pháp luật phù hợp kinh tế Việt Nam.
Hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại là cấp thiết. Nó phải phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Pháp luật cần tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Việc này khuyến khích đầu tư vào hệ thống nhượng quyền. Cần xem xét kinh nghiệm quốc tế. Tuy nhiên, các giải pháp phải phù hợp với đặc thù Việt Nam. Pháp luật mới cần linh hoạt. Nó phải thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và mô hình kinh doanh. Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhượng quyền thương mại.
5.2. Đề xuất hoàn thiện đồng bộ pháp luật thương mại và sở hữu trí tuệ.
Một trong những giải pháp quan trọng là hoàn thiện đồng bộ pháp luật. Cần điều chỉnh Luật Thương mại 2005 và Luật Sở hữu trí tuệ. Mục tiêu là tạo ra sự nhất quán trong định nghĩa và bảo hộ. Cần cụ thể hóa khái niệm đối tượng chuyển giao. Các yếu tố như bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh cần được bảo hộ rõ ràng hơn. Tăng cường cơ chế đăng ký và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Cần có hướng dẫn chi tiết về hợp đồng nhượng quyền. Đảm bảo tính đồng bộ giữa các văn bản pháp luật. Điều này giúp giảm thiểu tranh chấp. Nó cũng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nhượng quyền thương mại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9380107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng quy định Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận án này. Tác giả luận án NCS.
Đỗ Phương Thảo MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới:. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án .25 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI.1 Những vấn đề lý luận về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Những vấn đề lý luận căn bản liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại. Định nghĩa hoạt động nhượng quyền thương mại. Đặc điểm của hoạt động nhượng quyền thương mại.
Phân biệt hoạt động nhượng quyền thương mại với các hoạt động thương mại khác. Vai trò của hoạt động nhượng quyền thương mại. Khái niệm đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Định nghĩa đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Đặc điểm của đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Các yếu tố cấu thành đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại .1 Tên thương mại .4 Kiểu dáng công nghiệp. Bí quyết kinh doanh. Khẩu hiệu kinh doanh (slogan).
Biểu tượng kinh doanh. Ý nghĩa của đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Xác định nội hàm khái niệm hợp đồng nhượng quyền thương mại. Phân biệt đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại với đối tượng của một số hợp đồng thương mại khác.
Xác định cụ thể và chi tiết quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng nhượng quyền. Xác định cơ chế ghi nhận và bảo vệ đối với đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Pháp luật về đối tượng quyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại82 1. Khái niệm pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Nội dung pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Về khái niệm đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Về bảo vệ đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Về kiểm soát đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại .95 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .99 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM.
Quy định về khái niệm đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Quy định về bảo vệ đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Các yếu tố sở hữu trí tuệ cấu thành nên quyền thương mại được Luật Thương mại và Luật Sở hữu trí tuệ cùng ghi nhận và điều chỉnh .1 Tên thương mại. Các yếu tố là bộ phận cấu thành của quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại nhưng không được ghi nhận trong Luật Sở hữu Trí tuệ.
Khẩu hiệu kinh doanh và biểu tượng kinh doanh .Bí quyết kinh doanh. Các yếu tố cấu thành nên quyền thương mại được ghi nhận trong Luật Sở hữu trí tuệ nhưng không được ghi nhận trong Luật Thương mại .1 Kiểu dáng công nghiệp và sáng chế. Các yếu tố khác cấu thành nên quyền thương mại nhưng không được pháp luật ghi nhận và bảo hộ. Quy định về kiểm soát đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Kiểm soát đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trước khi tiến hành chuyển giao. Kiểm soát đối tượng chuyển giao trong quá trình sử dụng quyền thương mại. Kiểm soát đối tượng chuyển giao sau khi chấm dứt hợp đồng nhượng quyền .147 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .153 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại phải phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trên cơ sở nhìn nhận, đánh giá những hạn chế, bất cập của pháp luật điều chỉnh quyền thương mại trong hợp đồng nhượng quyền. Hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền phải bảo tính đồng bộ của pháp luật thương mại và pháp luật sở hữu trí tuệ. Hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Về khái niệm đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Về bảo vệ đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Về kiểm soát đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại .186 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .193 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tính cấp thiết của đề tài Hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập hoặc thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên1 nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định. Để giao kết và thực hiện hợp đồng, một trong những yếu tố mà các bên phải làm rõ đó chính là đối tượng của hợp đồng. Với bản chất là tài sản/hàng hóa phải giao hoặc công việc/dịch vụ phải làm, đối tượng hợp đồng không chỉ giúp cho các bên đạt được mục tiêu khi giao kết hợp đồng, mà còn là một trong những căn cứ giúp các bên có cách thức, biện pháp phù hợp để kiểm soát quá trình chuyển giao/thực hiện đối tượng ấy. Thực tế cho thấy, không xác định được chính xác đối tượng hợp đồng sẽ đồng nghĩa với việc chuyển giao tài sản/hàng hóa hoặc việc thực hiện công việc/cung ứng dịch vụ không diễn ra theo đúng mong muốn của các bên khi xác lập quan hệ hợp đồng.
Ở góc độ quản lý nhà nước, việc ghi nhận chính xác đối tượng hợp đồng sẽ giúp nhà nước lựa chọn cách thức tác động phù hợp đối với mỗi quan hệ hợp đồng, thông qua đó kiểm soát, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, lợi ích của xã hội một cách hiệu quả tương ứng với bản chất của mỗi loại giao dịch/hợp đồng cụ thể. Với bản chất như trên, có thể khẳng định đối tượng của hợp đồng là “hạt nhân”, là “linh hồn” của mỗi bản hợp đồng và là một giá trị mà mỗi bên hướng đến khi tham gia quan hệ hợp đồng, giúp họ đạt được mục đích khi giao kết hợp đồng. Trong hoạt động thương mại, việc xác định chính xác đối tượng hợp đồng không chỉ có ý nghĩa đối với thương nhân mà còn có ý nghĩa đối với nhà nước trong quá trình điều tiết hoạt động thương mại. Ý nghĩa này càng thể hiện rõ rệt trong những quan hệ hợp đồng mà đối tượng hợp đồng không đơn thuần chỉ là tài sản/hàng hóa hữu hình hay công việc/dịch vụ cụ thể, trong đó hợp đồng nhượng quyền thương mại là một điển hình.
Sở dĩ nói như vậy là vì, với bản chất là hoạt 1 Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 1 động chuyển giao cách thức kinh doanh, bên nhượng quyền và nhận quyền cùng kinh doanh chung một sản phẩm với phương thức như nhau, cùng sử dụng chung danh tiếng mà bên nhượng quyền đã dày công vun đắp, đối tượng chuyển giao trong quan hệ nhượng quyền không phải là hàng hóa/dịch vụ có thể xác định được một cách đơn giản. Điều đặc biệt là đối tượng chuyển giao (phương thức kinh doanh) trong quan hệ nhượng quyền không phải là hàng hóa như trong hợp đồng mua bán hàng hóa bởi các bên không hề chuyển giao quyền sở hữu đối tượng đó cho nhau, cũng không phải là dịch vụ mà bên nhượng quyền cung ứng cho bên nhận quyền, bởi bên nhượng quyền chỉ cam kết cho bên nhận quyền sử dụng danh tiếng, cách thức kinh doanh của mình để cung ứng sản phẩm ra thị trường, mà không cung ứng bất cứ dịch vụ nào cho bên nhận quyền. Cụ thể, đối tượng chuyển giao (quyền thương mại) mà bên nhượng quyền chuyển giao cho bên nhận quyền là một tập hợp các yếu tố có sự kết hợp nhuần nhuyễn với nhau tạo nên “thương hiệu” của sản phẩm mà bên nhượng quyền cung ứng, bao gồm (i) các yếu tố của quyền sở hữu trí tuệ như tên thương mại, nhãn hiệu, bản quyền, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh và những yếu tố mang tính chất của quyền sở hữu trí tuệ như bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, phong cách phục vụ và (ii) các yếu tố khác tạo nên bản sắc riêng của phương thức kinh doanh nhượng quyền khi được sử dụng kết hợp với các yếu tố sở hữu trí tuệ nêu trên, như: đồng phục nhân viên, cách thiết kế, bài trí cửa hàng… Việc xác định đúng đối tượng của hợp đồng nhượng quyền là một trong những yếu tố giúp cho bên nhượng quyền tiến hành các biện pháp kiểm soát bên nhận quyền trong việc sử dụng mô hình kinh doanh mà bên nhượng quyền đã chuyển giao. Đồng thời, giúp nhà nước điều tiết hợp lý, hiệu quả những quan hệ kinh tế có liên quan đến việc chuyển giao quyền thương mại trong quan hệ nhượng quyền.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xác định đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại, Luật Thương mại 2005 với tư cách là luật điều tiết trực tiếp hoạt động nhượng quyền đã ghi nhận một cách gián tiếp đối tượng của hợp 2 đồng thông qua khái niệm hoạt động nhượng quyền thương mại tại điều 284.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án hoàn thiện pháp luật về đối tượng chuyển giao trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, phân tích chuyên sâu và đề xuất giải pháp.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật đối tượng chuyển giao nhượng quyền thương mại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.