Luận án Tiến sĩ Luật học: Giải thích hợp đồng theo quy định pháp luật Việt Nam
"Luận án nghiên cứu sâu về ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đề xuất phương pháp cải tiến hiệu suất 15% so với mô hình cơ bản."
Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HÀ THỊ THÚY GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HÀ THỊ THÚY GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự Mã số: 9 38 01 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI ĐĂNG HIẾU Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, bản án, quyết định trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hà Thị Thúy LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Bùi Đăng Hiếu - người đã dành nhiều tâm huyết và công sức hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu và có giá trị của các nhà khoa học, các thầy cô tại các buổi thảo luận ở Bộ môn và Bảo vệ cơ sở giúp tôi hoàn thiện Luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể Khoa Đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Pháp luật Dân sự - Trường Đại học Luật Hà Nội, lãnh đạo và các đồng nghiệp đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và họ hàng thân thiết trong gia đình, những người luôn cổ vũ, động viên, cáng đáng phần lớn công việc gia đình để tôi yên tâm theo đuổi công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả Luận án Hà Thị Thúy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN A. PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Tình hình nghiên cứu đề tài. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học của luận án. Kết cấu của luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tình hình nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hợp đồng. Các công trình ở nước ngoài.
Các công trình ở trong nước. Tình hình nghiên cứu về giải thích hợp đồng. Các công trình ở nước ngoài. Các công trình ở trong nước.
Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án. Định hướng nghiên cứu của luận án. Những vấn đề luận án tiếp tục tiếp thu và phát triển. Những định hướng mới của luận án.
PHẦN NỘI DUNG. 45 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG. Sự cần thiết phải giải thích hợp đồng. Khái niệm giải thích hợp đồng.
Bản chất pháp lý của giải thích hợp đồng và phân biệt giải thích hợp đồng với các hoạt động khác. Bản chất pháp lý của giải thích hợp đồng. Phân biệt giải thích hợp đồng với các hoạt động khác. Chủ thể có thẩm quyền giải thích hợp đồng.
Phạm vi của giải thích hợp đồng. Nguyên tắc giải thích hợp đồng. Nguyên tắc giải thích tôn trọng ý chí của các bên hơn là ngôn từ của hợp đồng. Nguyên tắc giải thích không được làm thay đổi nội dung của hợp đồng.
Nguyên tắc giải thích theo hướng ưu tiên làm cho hợp đồng có hiệu lực75 1. Nguyên tắc giải thích theo lẽ công bằng, hợp lý. Nguyên tắc giải thích theo hướng có lợi cho bên chấp nhận hợp đồng theo mẫu. Hậu quả pháp lý của giải thích hợp đồng.78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.80 CHƯƠNG 2: CÁC CĂN CỨ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VÀ THỰC TIỄN GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG Ở VIỆT NAM.
Khái niệm căn cứ giải thích hợp đồng. Giải thích hợp đồng căn cứ ý chí và sự thể hiện ý chí. Giải thích căn cứ vào mục đích, tính chất của hợp đồng. Giải thích hợp đồng căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trước khi hợp đồng được xác lập (thông tin tiền hợp đồng).
Giải thích hợp đồng căn cứ vào tập quán. Giải thích căn cứ vào mối tương quan giữa các nội dung của hợp đồng. Giải thích hợp đồng căn cứ vào lợi ích của bên yếu thế.122 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.134 CHƯƠNG 3: CÁC QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI VỀ CĂN CỨ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG VÀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ CĂN CỨ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG VÀO PHÁP LUẬT VIỆT NAM. Các quan điểm hiện đại về căn cứ giải thích hợp đồng được pháp luật một số nước sử dụng.
Sự cần thiết phải bổ sung các căn cứ giải thích hợp đồng. Các căn cứ giải thích có thể xem xét bổ sung vào chế định pháp luật về giải thích hợp đồng. Giải thích hợp đồng căn cứ vào hoàn cảnh thực tế tại thời điểm giao kết và thực hiện hợp đồng. Giải thích hợp đồng căn cứ vào ứng xử của các bên sau khi hợp đồng được giao kết.
Giải thích hợp đồng căn cứ vào thói quen đã hình thành giữa các bên trong quan hệ hợp đồng.156 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.160 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG. Tổng hợp các bất cập của quy định pháp luật giải thích hợp đồng trong Bộ luật Dân sự năm 2015 cần được khắc phục. Kiến nghị về bố trí chế định giải thích hợp đồng trong Bộ luật Dân sự và thứ tự ưu tiên áp dụng các căn cứ giải thích hợp đồng. Kiến nghị cụ thể hoàn thiện quy định của BLDS 2015 về giải thích hợp đồng.
Một số giải pháp cụ thể nhằm tăng hiệu quả của việc áp dụng các quy định pháp luật về giải thích hợp đồng. Đối với chủ thể giải thích. Đối với các bên trong hợp đồng.190 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bộ luật dân sự năm 2005 (BLDS 2005) ra đời như là một cột mốc đánh dấu sự hội nhập của pháp luật dân sự nước ta với pháp luật dân sự các nước trên thế giới, đưa pháp luật dân sự của Việt Nam tiến gần hơn với pháp luật dân sự của các quốc gia khác. Với sự ra đời của BLDS 2005, luật dân sự được xây dựng với vai trò là “luật mẹ”, luật chung điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân phát sinh trong giao lưu dân sự.
Sau gần 10 năm thi hành thì BLDS 2005 đã bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp với sự phát triển của các quan hệ dân sự ngày càng phức tạp. Hiện nay, Việt Nam đã thông qua Bộ luật Dân sự mới – Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015). Bộ luật dân sự mới này vẫn giữ nguyên mục tiêu xây dựng Bộ luật dân sự là nền tảng pháp lý cơ bản (luật chung) của hệ thống luật tư, luật điều chỉnh các quan hệ xã hội được thiết lập trên nguyên tắc bình đẳng giữa các bên tham gia1. Các chế định pháp luật hợp đồng trong BLDS 2015 có nhiều sửa đổi.
Tuy vậy, sự sửa đổi này vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của người dân về một Bộ luật Dân sự hợp lý, có tính khái quát, tính dự báo và tính ổn định. Giải thích hợp đồng không phải là chế định mới trong pháp luật dân sự nói chung và pháp luật hợp đồng nói riêng. Ngay từ trước công nguyên, các luật gia La Mã đã đặt nền móng cho việc xây dựng chế định giải thích hợp đồng. Hiện nay, chế định giải thích hợp đồng được ghi nhận trong hầu hết Bộ luật dân sự của các nước trên thế giới.
Giải thích hợp đồng được hiểu là một công việc, trong đó chủ thể giải thích làm rõ nội dung của hợp đồng khi hợp đồng có những nội dung, điều khoản không rõ ràng hoặc mâu thuẫn nhau. Từ đó nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện đúng, đầy đủ. Việc nghiên cứu các vấn đề lý luận về giải thích hợp đồng, nhằm xác định chủ thể có thẩm quyền giải thích hợp đồng, nhận diện hoạt động giải thích hợp đồng và phân biệt giải thích hợp đồng với các hoạt động khác của chủ thể có thẩm quyền có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nhưng ở Việt Nam hiện nay gần như thiếu vắng các công trình khoa học nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải thích hợp đồng.
Việc nghiên cứu các khái niệm pháp lý, thiết lập các quy tắc, phương pháp giải thích cũng như các căn cứ giải thích sẽ tạo cơ sở lý luận vững chắc cho các nhà lập pháp xem xét, tiếp nhận và phản ánh chúng vào quy phạm pháp luật nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về giải thích hợp đồng. Nguyễn Ngọc Khánh đã 1 Bộ tư pháp, Báo cáo về quan điểm và định hướng lớn trong xây dựng Bộ luật dân sự (sửa đổi). 2 viết: “vấn đề đặt ra đối với chúng ta hôm nay không phải chỉ là việc khắc phục những bất cập của chế định giải thích hợp đồng hiện hành, và cũng không phải chỉ là việc bổ sung hay phát triển những phương pháp giải thích trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm các nước, mà quan trọng hơn, chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu, trao đổi, tổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận sâu sắc hơn, hoàn thiện hơn cho hoạt động giải thích hợp đồng ở nước ta”2. Về mặt thực tiễn, hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 BLDS 2015).
Khi tham gia vào quan hệ hợp đồng các bên luôn mong muốn đạt được một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nhất định, đó chính là mục đích của hợp đồng. Để đạt được mục đích này thì các bên luôn cố gắng soạn thảo cho mình một hợp đồng rõ ràng, cụ thể (dù bằng hình thức văn bản hay lời nói, hành vi). Tuy nhiên, thực tế do rất nhiều lý do mà các hợp đồng có thể có những điều khoản không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hoặc có những điều khoản quy định quá chung chung, hoặc mâu thuẫn nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam: Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu sâu về ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đề xuất phương pháp cải tiến hiệu suất 15% so với mô hình cơ bản."
Luận án "Giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam: Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam: Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam: Luận án" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam: Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam: Luận án" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam: Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.