Luận án TS: Địa vị pháp lý của DNXH theo pháp luật VN - Nguyễn Thị Diễm Anh

Luận án tiến sĩ luật học làm rõ địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiện pháp luật.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

219

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Khám phá Doanh nghiệp xã hội Địa vị Vai trò ở VN

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng của Việt Nam. Chiến lược quốc gia nhấn mạnh tăng trưởng hiệu quả, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp xã hội đóng vai trò thiết yếu trong việc đạt được các mục tiêu này. Mô hình kinh doanh này giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường một cách sáng tạo. Tuy nhiên, địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam còn nhiều bất cập. Các quy định hiện hành chưa thực sự rõ ràng, gây khó khăn cho hoạt động và phát triển. Nghiên cứu sâu về địa vị pháp lý giúp kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Việc này thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp xã hội. Đồng thời, nó góp phần xây dựng một nền kinh tế bền vững hơn. Pháp luật Việt Nam cần tạo hành lang pháp lý vững chắc cho loại hình doanh nghiệp đặc biệt này.

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu địa vị pháp lý DNXH

Việt Nam đang hướng tới phát triển bền vững. Mục tiêu này được thể hiện rõ trong các chính sách của Đảng và Nhà nước. Doanh nghiệp xã hội nổi lên như một nhân tố quan trọng. Các doanh nghiệp này kết hợp mục tiêu kinh doanh với mục tiêu xã hội hoặc môi trường. Tuy nhiên, địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội chưa được xác định rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong việc nhận diện, quản lý và hỗ trợ. Nghiên cứu địa vị pháp lý là cần thiết. Nó giúp xác định đúng bản chất, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội. Từ đó, pháp luật Việt Nam có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chúng. Một hệ thống pháp lý hoàn chỉnh sẽ thúc đẩy các hoạt động có ích cho xã hội.

1.2. Vai trò của Doanh nghiệp xã hội với phát triển bền vững

Doanh nghiệp xã hội đóng vai trò kép. Doanh nghiệp vừa tạo ra giá trị kinh tế, vừa giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường. Các vấn đề bao gồm xóa đói giảm nghèo, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp xã hội tái đầu tư lợi nhuận cho mục tiêu cộng đồng. Điều này khác biệt so với doanh nghiệp thương mại truyền thống. Sự hiện diện của doanh nghiệp xã hội lấp đầy khoảng trống. Những khoảng trống này do thị trường hoặc nhà nước chưa giải quyết được. Mô hình này khuyến khích sự đổi mới. Nó tạo ra các giải pháp bền vững cho những thách thức phức tạp. Việc công nhận và hỗ trợ địa vị pháp lý giúp doanh nghiệp xã hội phát huy tối đa tiềm năng. Nó góp phần đáng kể vào sự phát triển bền vững của đất nước.

II.Bản chất và Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội là một khái niệm tương đối mới. Nó đang nhận được sự quan tâm lớn từ các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng. Đặc trưng cơ bản của loại hình này là cam kết thực hiện mục tiêu xã hội hoặc môi trường. Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư vào các mục tiêu đã cam kết. Địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội xác định quyền và nghĩa vụ. Nó là khung pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp. Một địa vị pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp xã hội dễ dàng tiếp cận nguồn lực. Nó cũng tạo niềm tin cho nhà đầu tư và đối tác. Pháp luật Việt Nam cần phân biệt rõ doanh nghiệp xã hội với các loại hình doanh nghiệp khác. Sự khác biệt nằm ở mục đích hoạt động và cách thức sử dụng lợi nhuận.

2.1. Định nghĩa và đặc điểm của Doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội là loại hình doanh nghiệp đặc biệt. Nó hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề xã hội hoặc môi trường. Doanh nghiệp có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Điều kiện tiên quyết là cam kết tái đầu tư ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng năm. Lợi nhuận được dùng cho mục tiêu xã hội hoặc môi trường đã đăng ký. Điều lệ của doanh nghiệp phải ghi rõ nội dung này. Ngoài ra, doanh nghiệp phải công bố minh bạch các mục tiêu và kết quả hoạt động. Mục tiêu xã hội có thể là tạo việc làm cho người yếu thế, cung cấp dịch vụ công ích. Mục tiêu môi trường bao gồm bảo vệ tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm. Đây là những đặc điểm cốt lõi phân biệt doanh nghiệp xã hội với doanh nghiệp thuần túy vì lợi nhuận.

2.2. Các yếu tố cấu thành địa vị pháp lý DNXH

Địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội bao gồm nhiều yếu tố. Đầu tiên là tư cách pháp nhân. Doanh nghiệp cần được công nhận là một chủ thể pháp luật độc lập. Tiếp theo là các quyền và nghĩa vụ cụ thể. Các quyền bao gồm quyền đăng ký kinh doanh, quyền hoạt động theo mục tiêu đã cam kết. Nghĩa vụ bao gồm nghĩa vụ tái đầu tư lợi nhuận, nghĩa vụ báo cáo. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần phản ánh rõ địa vị này. Các yếu tố khác bao gồm cơ chế quản lý nội bộ, quan hệ với nhà nước và cộng đồng. Một địa vị pháp lý hoàn chỉnh phải đảm bảo tính thống nhất trong pháp luật Việt Nam. Nó cũng phải tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xã hội thực hiện sứ mệnh của mình. Khung pháp lý cần bao quát từ việc thành lập đến giải thể doanh nghiệp.

III.Pháp luật Việt Nam về Doanh nghiệp xã hội Thực trạng

Pháp luật Việt Nam đã có những bước tiến trong việc công nhận doanh nghiệp xã hội. Luật Doanh nghiệp 2014 lần đầu tiên đưa ra định nghĩa về loại hình này. Luật Doanh nghiệp 2020 tiếp tục kế thừa và hoàn thiện một số quy định. Tuy nhiên, thực trạng áp dụng còn nhiều hạn chế và bất cập. Việc nhận diện doanh nghiệp xã hội vẫn gặp khó khăn. Các quy định chưa đủ chi tiết để tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc. Thực tiễn hoạt động cho thấy doanh nghiệp xã hội vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Việc tiếp cận nguồn vốn, ưu đãi thuế chưa rõ ràng. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa thể hiện đầy đủ đặc thù của doanh nghiệp xã hội. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển và mở rộng quy mô của các doanh nghiệp này.

3.1. Quy định về nhận diện Doanh nghiệp xã hội hiện hành

Luật Doanh nghiệp 2020 là văn bản pháp lý chính. Luật quy định về doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam. Doanh nghiệp xã hội được định nghĩa là doanh nghiệp. Nó phải có mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường. Doanh nghiệp cũng phải cam kết sử dụng ít nhất 51% lợi nhuận tái đầu tư. Điều lệ công ty phải thể hiện rõ các cam kết này. Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký. Tuy nhiên, quy trình này vẫn chưa hoàn toàn thuận tiện. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có dấu hiệu đặc biệt. Việc này gây khó khăn cho việc phân biệt doanh nghiệp xã hội với doanh nghiệp thông thường. Các quy định về giám sát và xác minh cam kết cũng chưa được cụ thể hóa. Điều này làm giảm tính minh bạch và hiệu quả của việc nhận diện.

3.2. Những hạn chế bất cập của pháp luật Việt Nam

Pháp luật Việt Nam hiện hành có nhiều hạn chế. Đầu tiên là thiếu các ưu đãi cụ thể cho doanh nghiệp xã hội. Không có chính sách hỗ trợ riêng về thuế, vốn, hoặc xúc tiến thương mại. Thứ hai, cơ chế giám sát việc thực hiện cam kết tái đầu tư lợi nhuận còn yếu. Điều này tạo kẽ hở cho việc lạm dụng hoặc không tuân thủ. Thứ ba, quy định về giải thể hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chưa rõ ràng. Việc chuyển đổi từ doanh nghiệp xã hội sang doanh nghiệp thương mại gặp vướng mắc. Cuối cùng, nhận thức của cộng đồng và các cơ quan quản lý về doanh nghiệp xã hội còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến sự hỗ trợ và hợp tác. Các bất cập này làm suy yếu địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội. Nó cản trở sự phát triển của mô hình này.

3.3. Thực tiễn hoạt động và những thách thức

Thực tiễn cho thấy doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Thách thức lớn nhất là nguồn vốn. Thiếu các quỹ đầu tư chuyên biệt hoặc chính sách tín dụng ưu đãi. Điều này khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc mở rộng quy mô. Thách thức khác là tính bền vững tài chính. Việc phải tái đầu tư phần lớn lợi nhuận hạn chế khả năng tích lũy. Doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong việc thu hút nhân tài. Mức lương và cơ hội phát triển có thể không cạnh tranh bằng doanh nghiệp truyền thống. Sự thiếu rõ ràng về địa vị pháp lý cũng gây trở ngại. Các doanh nghiệp khó xây dựng lòng tin với đối tác và khách hàng. Một số doanh nghiệp xã hội thậm chí không đăng ký theo Luật Doanh nghiệp 2020. Điều này khiến họ không được hưởng các quyền lợi và bảo vệ pháp lý.

IV.Tăng cường Địa vị pháp lý Doanh nghiệp xã hội ở VN

Việc tăng cường địa vị pháp lý cho doanh nghiệp xã hội là cấp thiết. Nó tạo điều kiện cho mô hình này phát triển mạnh mẽ hơn. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý. Pháp luật cần rõ ràng, minh bạch và có tính khả thi cao. Định hướng phải đảm bảo sự thống nhất của hệ thống pháp luật. Đồng thời, nó cần tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp xã hội hoạt động hiệu quả. Nhà nước cần có chính sách quản lý phù hợp. Chính sách không gây cản trở mà thúc đẩy sự sáng tạo. Mục tiêu là để doanh nghiệp xã hội thực sự phát huy vai trò giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường. Các sửa đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản liên quan là cần thiết.

4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về DNXH

Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp xã hội cần theo nhiều định hướng. Thứ nhất, đảm bảo tính thống nhất của pháp luật về doanh nghiệp. Các quy định không mâu thuẫn với Luật Doanh nghiệp chung. Thứ hai, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp xã hội. Điều này giúp họ thực hiện hiệu quả chức năng xã hội của mình. Thứ ba, đảm bảo tính khả thi của các quy định trong thực tiễn. Pháp luật không chỉ trên giấy mà phải áp dụng được. Cuối cùng, tăng cường sự quản lý của Nhà nước. Quản lý cần hiệu quả, minh bạch và hỗ trợ. Quản lý cần tránh các hành vi lạm dụng danh nghĩa doanh nghiệp xã hội. Các định hướng này sẽ tạo ra một môi trường pháp lý vững chắc. Nó khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam.

4.2. Giải pháp sửa đổi bổ sung quy định pháp luật

Nhiều giải pháp cần được triển khai để sửa đổi pháp luật. Cần bổ sung quy định cụ thể về ưu đãi cho doanh nghiệp xã hội. Ưu đãi có thể bao gồm miễn giảm thuế, hỗ trợ tiếp cận vốn ưu đãi. Cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình đăng ký kinh doanh. Các văn bản cần làm rõ cách thức xác nhận và giám sát cam kết tái đầu tư lợi nhuận. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên có dấu hiệu riêng biệt. Điều này giúp dễ dàng nhận diện doanh nghiệp xã hội. Quy định về chuyển đổi và giải thể doanh nghiệp xã hội cần được làm rõ. Các chế tài xử phạt hành vi vi phạm cam kết cũng cần được xây dựng. Việc này tạo ra một khung pháp lý minh bạch. Nó khuyến khích sự tuân thủ và phát triển bền vững.

4.3. Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động DNXH

Bên cạnh việc hoàn thiện pháp luật, cần nâng cao hiệu quả hoạt động. Nhà nước cần xây dựng các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo. Điều này giúp doanh nghiệp xã hội nâng cao năng lực quản lý và kinh doanh. Cần khuyến khích các quỹ đầu tư xã hội. Các quỹ này cung cấp nguồn vốn chuyên biệt cho doanh nghiệp xã hội. Xây dựng nền tảng kết nối giữa doanh nghiệp xã hội và các bên liên quan. Các bên gồm chính phủ, doanh nghiệp lớn, tổ chức phi chính phủ. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của doanh nghiệp xã hội. Điều này tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của chúng. Sự minh bạch trong hoạt động và báo cáo kết quả cũng rất quan trọng. Nó giúp xây dựng lòng tin từ công chúng và nhà đầu tư.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội theo pháp luật việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (219 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGUYÊN THỊ DIỄM ANH PIA VỊ PHÁP LÝ CUA DOANH NGHIỆP XÃ HOI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HOC HÀ NỘI - 2022 NGUYEN THỊ DIEM ANH BIA VỊ PHAP LY CUA DOANH NGHIỆP XÃ HOI THEO PHAP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUAT HỌC Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9/38/0107 Người hướng dẫn khoa học 1. Nguyễn Am Hiểu HÀ NOI-2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đem đậy là công trình nghiên cứu cũa rng tô các sổ liệu, he Tiếu được se chong trong Luân án là tung thực, cổ xuất ử rổ rằng: những phát hiện ra ra trong Luận ân là kết quãnghiễn cửa của túc giả Luận án TAC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Diễm Anh MỤC LỤC MODAU ‘TONG QUAN TINH HINH NGHIÊN CUU LIEN QUAN DEN DE TÀI LUẬN ANVA CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Tông quan tình hình nghiên cứu 2, Đánh giá tổng quan tinh hình nghiên cứu 3. Những vin đề mã luân án kế thi 4, Những vin để luận én iếp tục triển khai nghiên cửa: Chương 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE DOANH NGHIỆP XA HỘI VÀ.

BIA VỊ PHÁP LÝ CUA DOANH NGHIỆP XA HOI 11. Những vấn đề lý hận về Doanh nghiệp xã hộ 1. 8® đời và phát biển của Doanh nghiệp xã hội 112. Khả niệm, đặc diém của Doenh nghiệp xã hội 11 3.

ái trò của Doanh nghiệp xã hôi đi với nên kin tô và xã hội 14.Mặt lý hậnvề dia viphip lý của Deanh nghiệp xã 1. Khả niệm, đặc điểm dia vị pháp lý của Dosnh nghiệp xã hội 11322 Các yêntổ cầu thánh đa vi pháp lý oda Doanh nghiệp xã hồi 1. Các yêutổ ảnh ining đến địa vĩ pháp lý ci Doanh nghiệp xã hội Kết hận Chương1 Chương 2: THỰC TRANG BIA VỊ PHÁP LÝ CUA DOANH NGHIỆP XÃ. ‘HOI THEO PHÁP LUẬT VIET NAM VÀ THỰC TIEN THỰC HIEN 21.Thục trang dia vip pW của Doanh nghập x hội ưa pháp hột VietNam hiện 1 hành 3.

Quy định pháp luật về nhận diễn Doanh nghiệp xã hồi. Quy định pháp luật về địa vi pháp ly của Doanh nghiệp xã hột 1 3113. Một số va điểm và hạn chỗ, bất cập trong các quy dinh về địa vị phép lý 3 của Doanh nghiệp xã hồi 2114 Những nguyên nhân din din han chế, bất cập trong các quy định vé địa 9s vi pháp lý của Doenh nghiệp xã hội ở Việt Nam hiện nay tổ chúc, hoạt động và thục hiện các quy địnhpháp hột về din 7 vipháp lý cra Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam trong thời gian vừa qua 2.1, Kins quất tổ chức và host đông cũa Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam trong thời gan vừa qua 322. Thục én thục hién các quy din pháp luật về đa và pháp ly của Doanh nghiệp 101 xã hổi ð Việt Nam kế từ khš Luật Doanh nghiệp năm 2014 có iệu lực cho đốn nay, 223.

Ưu đếm, hạn chế bat cập rong tổ chức, host đồng và Thục tên the hiện các quy 107 cánh pháp lut về ev pháp lý của Doanh ngiiễp xã hộ ð ViệtNan thời gan vừa qua 2. Nguyên nhân din dén bit cập, hạn chế trong tổ chúc, hoạt động và thục Ấn thực hiên các quy đính pháp luật vé địa vi pháp lý của Doanh nghiệp xã no "hội ở Việt Nam trong thôi gian vừa qua Kết hận Chương 2 ua “Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VA GIẢI PHÁP TANG CƯỚNG BIA VỊ PHÁP LÝ us ‘UA DOANH NGHIỆP XÃ HOI Ở VIET NAM 3. Dinh hướng tăng cường địa viphép lý của Doanh nghiệp xã us Nam 3. Tăng cường dia vĩ pháp lý của Doanh nghiệp x8 hội theo hướng đâm béo us sgthống nhất của pháp tuật vi doanh nghiệp 3113.

Tăng cường dev pháp ý của Doscbing;iệp xã hổ theo hướng to đân löện thuận, uy oi đễ doechinghitp xi hã thực hiện chức năng xã hãi của mình một cáchtốtrihất 3. Tăng cường dia vi pháp lý cũa Doanh nghiệp x8 hội theo hướng đâm báo us tính khả thí cũa các quy định này trong thực tiễn 3. Tăng cường dia vĩ pháp lý của Doanh aghiép x8 hội theo hướng dim báo 1 sơ quân lý của Nhà nước đối với Doanh nghiép xã hội 3. Gipháp ting cường dia vịp háp lý của Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam.

Nhằm giế phán; sin đấu, bỗ sung các quy đnh pháp luật về địa vệ phip 1 ý của Doanh nghiệp xã hội 2111.3122: Nhóm giã pig năng cao hiệu quá tỗ chúc và hoạt động của Doanh 1g nghập xã hội 2.2 Kết hận Chương 3 1Ð 2.13 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CUA TÁC GIÁ ĐÃ CÔNG BO CÓ. 153 LIÊN QUAN ĐẾN DE TÀI LUẬN AN PHỤ LỤC 1 DANH MỤC TAILIEU THAM KHAO 15 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT TRONG LUẬN AN EE › Nghĩa đầy đủ. 1 DW Doanh nghệp 2 DNTM Doanh nghiệp thương mại 3 DNXH Doan nghiệp xã hột MỞ ĐÀU 1. Tinh cấp thiét cia việc nghiên cứu đề Phat tiễn bin ving dit nước là mốt trong những vin để rất quan trong được Đăng và Nhà made Việt Nam đặc biệt quan tâm trong thời gian gần đầy Cương lĩnh xây dụng dit nước trong thời kỳ quá độ lân chủ ngiĩa xã hội (bổ sung phát tiễn năm 2011) của Đăng đã dé ra phương hướng xây dụng dit nước, theo đó, tử ngy din giữa thể kỹ OU, toàn Đăng toàn din phãi ra sốc phin đầu xây đựng nước ta rỡ thành mất tước công ngập hiện di, theo nh hướng xã hội chủ ngiĩa, Một nước công nghiệp Tiện đụ, theo quan dim của Đăng được xác dinh rong Cương lĩnh là một nước có cơ câu kinh tế hợp lý, hiện dei, hiệu quả và binvõng [21] ĐỂ thục hiện Cương lĩnh của Đảng Thi tướng Chính phố đã ban hành Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 phê duyệt Chiến lược phát "bền vũng Việt ‘Nam giai đoạn 2011-2020.

Theo đó, mục tiêu tổng quát về phát in bên vũng Việt Nam giei doen 2011 0 là ting trường bén vũng có hiệu quả, đổi vớ tin độ, công bing xã hộ, bảo vã tii nguyên và môi trường, giữ vũng ẫn din chính ti và xã Như vậy, phát triển bin võng là mục âu bao trim không chỉ là nhiệm vụ ca một bổ, "ngành, một Tinh ve, không chỉ la vận đ kinh, chất lượng ting trường mà bao gis cả vẫn để xã hộ, méi trường, vấn hóa, cơnngười. ĐỂ đạt được mục iêu tổng quát nêu trên, Nhà mage để thục hiện nhiễu gi pháp khác nhau và mét trong những giải pháp quan trong không thể không nhắc din đó là ting cường nguôn lục tài chính thông qua iệc uy đồng và sử dang có hiệu quả các nguẫn hi tr phát iển chính thúc (ODA), các nguôn đầu hơ xã hồi, nguồn tải trợ của các tỔ chúc, cả nhân rong và ngodi nước cho chiến lược phát hiển bin ving [41]. Sự ghi nhận DNXH trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 và hiện may là Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã thi hiện sự quyết tim cite Đăng và Nhà nước ta trong việc thực hiện các giã pháp nêu rên nhằm thục hiện chiến lược phát iễn bin võng đất nước giai đoạn 2011-2020 và hiện nay lá giả down 2021- 2030 [25], Ké tr kd xuất hiện ð London (Vương quốc Ant) vio thé kỹ XVII (1669), dénnay, DXNH trên thé giới đã tri qua gin thé kỹ trường thành va phát iển Trọng quảng thời gian đó, DNXH luôn nhận được sự quan tâm nghiễn cứu cũa nhiêu nhà hoa học đưổi các góc độ và tình dién ông, hep khác nhan, nhưng tính dén nay, vẫn chưa có một quan niệm thống nhất và DNXH trên thé giới nói chung và ở Việt Nam nổi tiêng Mặc đã vậy, đa số các nhà khoa học đều cho ring DNXH là tổ chức tên tại dưới những hình thúc pháp lý nhất din vừa có chúc năng kinh doen, vùa có chức 2 ning xi hồi nhưng luôn dit mục iêu giã quyết các vin để xã hồi, mai trường vi lợi ch công đồng lên hing đều. Việc tép tue nghiên cứu các vần để lý luân về DNXH và dia vi pháp lý về DNXH không chỉ có ý nghĩa trong viée góp phin nâng cao nhân thức vé DNXH ma còn giúp công đồng xã hội có cách hiểu thống nhất vé DNXH Theo Báo cáo của Ngân hàng Th giới (WB) [7S], hiện nay đổi nghéo ở Việt Nam tiếp tue giãn, dic iệt ð các vùng dân tộc thiẫu số Tuy nhiên, đu đó không có giữa là Việt Nam đã gai quyết thành công và tiệt đ tính trang đối nghéo cũng nhự Ân đề xã hội, mỗi trường Thụy té cho thấy, những khiẩm kimyt của nên kinh tỉ thi trường cũng với những they đổi và lánh t a hội do sơ tác động của cuộc Cách.

mạng công nghiệp 40 nhu tinh trang 6 nhiễm mỗi trường phần hồa gu nghéo trong xã hội, thiểu việc lâm, bạo lục học đường gia tăng thục phim bin, sơ qué ti của ngành y té. đã khiến cho Nhà aude gin như bị quá tải tong việc gai quyết chúng để tình dn và phất tiễn xã hội. Trong điều kién Wha nước (với tw cách là một thiết chế công) vẫn chưa đã nguồn lục để gi quyết hiệu qui các vin để thude về chức năng xã hội của mink, th việc huy đồng và khuyến khích mọi nguén lục cùng chung tay gánh đỡ, chia sé kho khăn với Nhà nước một cách lâu dai, én định, hiệu quả là như cau tất YÊU khách quan, cần thiét cho sự phát triển bin ving của đất nước Luật Doanh nghiệp năm 2014 cùng các văn bản hướng dn thi hành và hiện nay 1ä Luật Desnh nghiệp năm 2020 đã tạo nên khuôn khỗ pháp lý để DNXH có cơ sở ra đồi vàtổ chức hoạt động Tuy nhiên, qua thực tiễn tổ chức thi hành pháp luật về DNXH & Việt Nam nói chung và những quy định về địa vi pháp lý của DNXH 6 Viet Nam ni riêng cho thấy, các quy đính này đề sớm bột lộ những hen chế nhất định, gây cần ‘ud din sự phát biển của DNXH. Ví đo như vị tí, chức năng, vai tỏ của DNXH chưa được quy định cụ thổ, thiểu tính toàn điện, dẫn đến nhiều cách hiễu khác nhau vé DNXH, chính sách ưu dai hd rợ DNXH phát riễn quy định khá chung chung va chức đồng bộ tong hệ thống pháp luật và DN, khiển cho DNXH không thé tip cân dave, uột số quy định về thành lập, tô chức lạ, giải thể DNXH chưa phù hợp với tính đặc hủ của DNXH, các quy dinh về quân tri DNXH thiếu toàn điện, chưa dip ứng được nụ cầu quản ti của DNXH trên thục tỉ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học làm rõ địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiện pháp luật.

Luận án "Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật VN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật VN" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật VN" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter