Luận án tiến sĩ: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý Việt Nam trong hội nhập kinh tế
Nghiên cứu luật học về bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam trước thách thức và cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế.
Luật dân sự
Luan An
Luận án Tiến sĩ Luật học
Năm xuất bản
Số trang
224
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (224 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VŨ THỊ HAI YEN BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : Luật dân sự Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC | THUVIEN | | > UAT HA NỘI | 2a NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. BÙI ĐĂNG HIẾU 2. ĐINH VĂN THANH HÀ NỘI - 2008 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Vũ Thị Hải Yến DANH MỤC THUẬT NGU VIET TAT TRONG LUẬN ÁN Bộ luật dân sự BLDS Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới Hiệp định TRIPs thương mại của quyền Sở hữu trí tuệ Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO World Intellectual Property Organization Tổ chức thương mại thế giới WTO World Trade Organization Sở hữu công nghiệp SHCN Sở hữu trí tuệ SHTT Uy ban nhân dân UBND MỤC LỤC Tr Phần mở đầu Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VÀ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ 1. Khái niệm chung về chỉ dẫn địa lý 1. Khái niệm chỉ dẫn nguồn gốc địa lý 1.
Khái niệm các chỉ dẫn nguồn gốc địa lý trong các điều ước quốc tế đa phương 13 1. Khái niệm chỉ dẫn địa lý trong Luật SHTT Việt Nam 20 1. Bảo hộ chỉ dan địa lý và môi quan hệ giữa bảo hộ chỉ dẫn địa lý và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 28 I. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý 28 1.
Mối quan hệ giữa bảo hộ chỉ dẫn địa lý và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 35 1. Bao hộ chi dan địa lý ở mức độ quốc tế và quốc gia 46 1. Bảo hộ chi dẫn địa lý thông qua các điều ước quốc tế đa phương 46 1. Các hình thức bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở mức độ quốc gia 60 Chương II PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ 78 2.
Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý và các trường hợp loại trừ 78 2. Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý 78 2. Các trường hợp loại trừ không được bảo hộ chỉ dẫn địa lý 97 2.2, Xác lập quyền đôi với chi dẫn địa lý 100 2. Đăng ký chỉ dẫn địa lý 100 2.
Đơn đăng ký và thủ tục xử lý đơn 107 2. Địa vị pháp lý của chủ thể quyền đối với chi dẫn địa lý 110 2. Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý 110 2. Người có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý 11] 2.
Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý 112 2. Bảo vệ quyền đối với chi dan địa lý 115 2. Xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý 116 2. Các biện pháp bảo vệ quyền đối với chỉ dẫn địa lý 125 2.5 Môi quan hệ giữa bao hộ chỉ dan địa lý và bảo hộ nhãn hiệu 139 2.
Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu 140 2. Quan hệ giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước 147 2. Quan hệ giữa chỉ dân địa lý và nhãn hiệu đã được bảo hộ trước 150 CHUONG III THUC TRANG BAO HO VA CAC GIAI PHAP NHAM NANG CAO HIỆU QUA BAO HỘ CHỈ DAN DIA LY Ở VIỆT NAM TRONG DIEU KIỆN HỘI NHAP KINH TẾ - QUỐC TẾ 155 3. Thực trạng bảo hộ chi dẫn dia lý ở Việt Nam [55 3.
Hoạt động xác lập quyền đối với chỉ dẫn địa lý Isa 3. Hoạt động quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý 159 3. Hoạt động bảo vệ chỉ dẫn địa lý 160 3. Những nguyên nhân hạn chế hiệu quả bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam hiện nay 165 3.
Cac giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo hộ chỉ dan dia lý ở Việt Nam 169 3. Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo hộ chỉ dẫn địa lý 170 3. Những giải pháp để triển khai và thực hiện hiệu quả Chương trình quốc gia về hỗ trợ phát triển chỉ dẫn địa lý 19] Kết luận 195 Tài liệu tham khảo Phụ luc 1, 2, 3, 4, 5. Danh mục công trình của tác giả MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Việc sử dụng những dấu hiệu chỉ dẫn xuất xứ địa lý cho các sản phẩm, hàng hóa đã trở nên quen thuộc và phổ biến trên thế giới. Châu Âu là nơi việc bảo hộ các dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý xuất hiện sớm nhất bởi lẽ đây là quê hương của nhiều sản phẩm nổi tiếng như rượu vang, pho mát và một số loại nông sản. Những tên địa danh như “Champagne”, “Bordeaux”, “Cognac”, “Roquefort”, “Porto”, “Parma”. gắn liền với những sản phẩm hàng hóa đặc trưng đã trở nên quen thuộc và nổi tiéng toàn thế giới, khiến cho người tiêu dùng liên tưởng đến những sản phẩm có chất lượng cao, có nguồn gốc từ những khu vực địa lý xác định.
Trong điều kiện toàn cau hóa hiện nay, việc các doanh nghiệp, thương nhân xây dung cho minh một uy tín trong thương mại có ý nghĩa hết sức quan trọng. Chỉ dẫn địa lý, bên cạnh các tài sản trí tuệ khác như nhãn hiệu, tên thương mại, kiểu dang công nghiép., ngày càng đóng vai trò quan trọng, quyết định tới sự phát triển và thịnh vượng của doanh nghiệp, khu vực, quốc gia cũng như toàn xã hội. Chỉ dẫn địa lý mang thông điệp về nguồn gốc, danh tiếng và chất lượng của sản phẩm đem lại những lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của các doanh nghiệp, quốc gia khi tham gia vào thị trường quốc tế. Trên thế giới, mặc dù việc sử dụng các dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý xuất hiện từ rất sớm nhưng vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa lý mới chỉ thực sự thu hút được su quan tâm của các quốc gia trong thời gian gần đây, đặc biệt với sự ra đời của Hiệp định TRIPs (Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT) của Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
Sự ra đời của Hiệp định TRIPs năm 1994 đã đánh dấu một bước phát triển mới cho việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở mức độ quốc gia và quốc tế, khi mà nhiều quốc gia thành viên WTO phải có những sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình để phù hợp và tương thích với những yêu cầu về bảo hộ chỉ dẫn địa lý trong Hiệp định TRIPs. Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO tạo ra nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, đồng thời cũng làm phát sinh không ít những thách thức, trong đó phải kể đến vấn đề thực thi các quy định của WTO về chỉ dẫn địa lý. ho Việt Nam là một quốc gia giàu tiềm nang để xây dựng va phát triển sản phẩm mang chỉ dan địa lý. Vi trí địa lý thuận lợi, nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, cùng với sự khéo léo, tinh tế trong nhiều ngành sản xuất truyền thống là những yếu tố thuận lợi để tạo nên những sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, thuỷ sản, thủ công.
có danh tiếng, chất lượng, đặc tính riêng biệt. Danh tiếng của những sản phẩm này đã được biết đến và thừa nhận rộng rãi ở Việt Nam và đang dần chiếm lĩnh thị trường quốc tế khi Việt Nam hội nhập và phát triển. Mặc dù có tiềm năng trong việc phát triển chỉ dẫn địa lý, vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam hầu như mới bát đầu được quan tâm kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế. Năm 1989, Pháp lệnh bảo hộ quyền SHCN ra đời, lần đầu tiến có những quy định về bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa - một loại chỉ dẫn địa lý đặc biệt.
Bộ luật dân sự 1995 tiếp tục có những quy định bảo hộ đối tượng này như một đối tượng SHCN. Sự ra đời của Luật SHTT 2005 và các van bản hướng dẫn thi hành luật này đã đánh dấu một bước phát triển quan trọng cho hệ thống pháp luật SHTT ở Việt Nam, thể hiện mong muốn của Việt Nam trong việc củng cố và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hộ quyền SHTT nói chung, bảo hộ chỉ dẫn địa lý nói riêng nhằm bảo hộ thoả đáng quyền đối với các tài sản trí tuệ, cũng như đáp ứng được các quy định của các điều ước quốc tế. Nhìn chung, bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt nam hiện nay vẫn chỉ dừng lại ở tiém năng mà chưa chuyển hóa thành nguồn lực cho sự phát triển của Việt Nam. Các chỉ dẫn được bảo hộ chiếm một con số rất ít di so với các đối tượng SHCN khác.
Bảo hộ chỉ dẫn địa lý vẫn là một vấn đề mới mẻ không chỉ đối với công chúng, các nhà sản xuất mà thậm chí ngay cả đối với các nhà quản lý, các cán bộ công tác trong các cơ quan bảo vệ pháp luật. Luật SHTT mặc dù được coi là một bước phát triển rất khả quan của hệ thống bảo hộ SHTT ở Việt Nam, song vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng được những yêu cầu trong việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam hiện nay. Do đây là một lĩnh vực còn mới, các cán bộ chuyên môn cũng như các nhà lập pháp đều thiếu kiến thức, kinh nghiệm thực tế, dẫn đến nhiều quy định của Luật chưa rõ ràng, một số vấn đề vẫn còn bỏ ngỏ nên không có cơ sở để áp dụng. Một số quy định vẫn chỉ đơn thuần là sự sao chép Luật mẫu của quốc tế mà chưa có sự cân nhắc, lựa chọn để phù hợp với tình hình thực tế cũng như hoàn cảnh của Việt Nam.
Có thể nói, khung pháp lý về bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam đã có nhưng vẫn cần có những bổ sung, thay đổi, hoàn thiện để đáp ứng được đòi hỏi trong việc phát triển bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Nâng cao hiệu quả bảo hộ chỉ dẫn địa lý là một trong những nội dung của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê hiện nay. Điều này không chỉ xuất phát từ nhu cầu nội tại của Việt Nam trong việc bảo hộ các chỉ dẫn địa lý - đối tượng tiềm năng cho phát triển tài sản trí tuệ mà còn là một yêu cầu khách quan của xu thế hội nhập và phát triển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luật học về bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam trước thách thức và cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận án "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành Luật dân sự. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.