Luận án Tiến sĩ Luật học: Giám sát thi hành án dân sự của Hoàng Thế Anh, ĐHQGHN
Luận án tiến sĩ luật chuyên sâu giám sát thi hành án dân sự. Phân tích quy định, thực tiễn, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám sát.
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về giám sát thi hành án dân sự Việt Nam
Luận án tiến sĩ này cung cấp cái nhìn toàn diện về giám sát thi hành án dân sự tại Việt Nam. Nghiên cứu xác định tầm quan trọng của hoạt động giám sát. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến công lý và hiệu lực pháp luật. Đề tài đi sâu phân tích cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp. Mục tiêu là đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao hiệu quả giám sát. Giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Đây là nghiên cứu cấp thiết trong bối cảnh cải cách tư pháp. Nhằm xây dựng một nhà nước pháp quyền vững mạnh. Giám sát thi hành án dân sự đóng vai trò then chốt trong quá trình này.
1.1. Mục tiêu và phạm vi luận án
Luận án tập trung vào giám sát thi hành án dân sự. Nghiên cứu sâu cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các quy định pháp luật hiện hành. Phân tích thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. Mục tiêu là đóng góp vào xây dựng nhà nước pháp quyền. Đảm bảo công bằng, minh bạch trong thi hành án dân sự. Nghiên cứu xác định những vấn đề cốt lõi cần giải quyết. Nó tập trung vào việc cải thiện cơ chế giám sát thi hành án.
1.2. Tính cấp thiết của nghiên cứu
Thi hành án dân sự vẫn đối mặt nhiều vướng mắc. Việc giám sát còn hạn chế. Công tác này chưa đạt hiệu quả mong muốn. Thực trạng thi hành án dân sự Việt Nam cần được cải thiện. Giám sát thi hành án dân sự là cần thiết. Nó giúp phát hiện, xử lý kịp thời vi phạm. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện. Đề xuất các giải pháp thiết thực. Góp phần phòng ngừa tiêu cực, nâng cao trách nhiệm trong thi hành án dân sự.
II. Cơ sở lý luận giám sát thi hành án dân sự và vai trò
Phần này làm rõ các khái niệm cơ bản về giám sát thi hành án dân sự. Phân biệt giám sát với các hoạt động tương tự như kiểm sát, thanh tra, kiểm tra. Luận án nhấn mạnh đặc trưng và vai trò của giám sát. Nó là công cụ quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp, công bằng của các bản án. Giám sát góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động thi hành án. Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Xác định rõ các chủ thể, đối tượng và nội dung của giám sát. Nắm vững cơ sở lý luận là nền tảng để đánh giá đúng thực trạng. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.
2.1. Khái niệm và đặc trưng giám sát thi hành án
Giám sát thi hành án dân sự là hoạt động quan trọng. Nó nhằm theo dõi, kiểm tra tính hợp pháp. Đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trong thi hành án. Hoạt động này của các chủ thể có thẩm quyền. Đặc trưng là tính độc lập tương đối. Giám sát không thay thế cho hoạt động thi hành án. Nó bổ trợ, đảm bảo công minh. Khái niệm giám sát cần được làm rõ. Tránh nhầm lẫn với kiểm sát, thanh tra. Việc phân biệt giúp xác định đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.
2.2. Vai trò của giám sát thi hành án dân sự
Giám sát có vai trò trung tâm. Nó đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Thi hành án dân sự cần sự giám sát chặt chẽ. Điều này ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng. Giám sát nâng cao uy tín cơ quan nhà nước. Thúc đẩy hiệu quả công tác thi hành án. Vai trò của các cơ quan giám sát là thiết yếu. Chúng duy trì trật tự pháp luật. Nâng cao trách nhiệm trong thi hành án dân sự. Cơ chế giám sát thi hành án hiệu quả là động lực cho sự phát triển.
2.3. Chủ thể và đối tượng giám sát
Chủ thể giám sát đa dạng. Bao gồm Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Viện kiểm sát nhân dân cũng là chủ thể. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tham gia. Người dân, người được thi hành án cũng giám sát trực tiếp. Đối tượng giám sát là các cơ quan thi hành án. Bao gồm cả chấp hành viên, cán bộ liên quan. Các quyết định, hành vi trong thi hành án đều là đối tượng. Phạm vi giám sát rất rộng. Vai trò của các cơ quan giám sát cần được phát huy tối đa. Đảm bảo sự minh bạch trong thi hành án.
III. Pháp luật về giám sát thi hành án dân sự tại Việt Nam
Hệ thống pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định về giám sát thi hành án dân sự. Tuy nhiên, các quy định này còn phân tán. Chúng chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả. Luận án phân tích chi tiết các văn bản pháp luật hiện hành. Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong khung pháp lý. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật giám sát. Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng thể về cơ chế giám sát thi hành án theo quy định. Các hình thức và phương thức giám sát cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đảm bảo pháp luật là nền tảng vững chắc cho hoạt động giám sát.
3.1. Quy định pháp luật hiện hành
Pháp luật về giám sát thi hành án dân sự có nhiều văn bản. Hiến pháp, Luật Thi hành án dân sự là nền tảng. Các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết. Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể. Phạm vi giám sát được xác định rõ. Tuy nhiên, còn nhiều điểm chồng chéo. Một số quy định chưa đồng bộ. Cần rà soát, hoàn thiện khung pháp lý. Pháp luật về giám sát thi hành án dân sự cần được củng cố. Điều này đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng.
3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật giám sát
Chất lượng văn bản pháp luật là yếu tố quan trọng. Năng lực thực thi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp. Nguồn lực cho công tác giám sát còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Ý thức pháp luật của người dân cũng cần nâng cao. Hệ thống pháp luật cần minh bạch hơn. Nó cần thích ứng với thực tiễn. Những yếu tố này tác động lớn đến cơ chế giám sát thi hành án. Cần có giải pháp tổng thể để cải thiện.
3.3. Hình thức và phương thức giám sát
Các hình thức giám sát đa dạng. Giám sát trực tiếp, gián tiếp được áp dụng. Giám sát qua tiếp dân, giải quyết khiếu nại. Giám sát thông qua kiểm tra định kỳ. Phương thức giám sát cần đổi mới. Áp dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công khai, minh bạch thông tin. Giúp nâng cao hiệu quả giám sát. Sự linh hoạt trong hình thức, phương thức là cần thiết. Điều này nhằm thích ứng với điều kiện thực tế.
IV. Thực trạng giám sát thi hành án dân sự tại Việt Nam
Thực trạng giám sát thi hành án dân sự Việt Nam được phân tích sâu sắc. Luận án đánh giá những kết quả đạt được. Đồng thời chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Công tác giám sát đã có những tiến bộ nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Các vi phạm chưa được xử lý triệt để. Hiệu quả giám sát thi hành án chưa cao. Các chủ thể giám sát chưa phát huy hết vai trò. Việc này ảnh hưởng đến lòng tin của người dân. Cần thẳng thắn nhìn nhận những bất cập. Đây là cơ sở để đưa ra các giải pháp khả thi.
4.1. Kết quả giám sát đạt được
Công tác giám sát đã có nhiều chuyển biến tích cực. Nhiều vụ việc vi phạm được phát hiện và xử lý. Quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được bảo vệ. Hiệu quả giám sát thi hành án từng bước nâng cao. Giám sát của Viện Kiểm sát nhân dân phát huy tác dụng. Giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân cũng có vai trò quan trọng. Các kiến nghị, yêu cầu được xem xét nghiêm túc. Góp phần chấn chỉnh hoạt động thi hành án. Nâng cao trách nhiệm trong thi hành án dân sự.
4.2. Hạn chế và nguyên nhân chủ yếu
Giám sát còn mang tính hình thức. Nhiều trường hợp không đạt hiệu quả mong muốn. Việc phát hiện vi phạm chưa triệt để. Xử lý vi phạm còn chậm, chưa nghiêm. Nguyên nhân từ quy định pháp luật chưa rõ ràng. Năng lực của cán bộ giám sát còn yếu. Thiếu kinh phí, cơ sở vật chất. Trách nhiệm trong thi hành án dân sự chưa cao. Phối hợp giữa các chủ thể còn lỏng lẻo. Thực trạng thi hành án dân sự Việt Nam còn nhiều thách thức. Việc thiếu minh bạch trong thi hành án cũng là một nguyên nhân.
4.3. Vai trò của các chủ thể trong giám sát
Vai trò của Quốc hội và Hội đồng nhân dân chưa đồng đều. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chưa mạnh mẽ. Giám sát của người dân còn hạn chế. Kiểm sát thi hành án dân sự của Viện Kiểm sát nhân dân là chủ lực. Tuy nhiên, VKSND cần được tăng cường quyền hạn. Các cơ quan này cần phối hợp tốt hơn. Mỗi chủ thể cần phát huy thế mạnh. Đảm bảo một cơ chế giám sát thi hành án toàn diện. Góp phần nâng cao hiệu quả giám sát thi hành án.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát thi hành án dân sự
Để nâng cao hiệu quả giám sát thi hành án dân sự, luận án đề xuất nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện thể chế pháp luật. Tăng cường năng lực và hoạt động của các chủ thể giám sát. Nâng cao nhận thức xã hội về tầm quan trọng của giám sát. Mở rộng đối tượng và nội dung giám sát. Đặc biệt chú trọng đến việc tăng cường minh bạch trong thi hành án. Các đề xuất này mang tính khả thi, khoa học. Chúng góp phần khắc phục những hạn chế hiện tại. Xây dựng một cơ chế giám sát chặt chẽ, hiệu quả hơn. Từ đó đảm bảo công lý được thực thi đầy đủ.
5.1. Hoàn thiện thể chế pháp luật
Cần rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành. Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch. Bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ rõ ràng. Xác định rõ trách nhiệm của chủ thể giám sát. Xây dựng khung pháp lý toàn diện, phù hợp. Pháp luật về giám sát thi hành án dân sự cần được ưu tiên. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho mọi hoạt động. Góp phần nâng cao hiệu quả giám sát thi hành án. Đảm bảo sự thống nhất trong triển khai.
5.2. Tăng cường hoạt động của các chủ thể giám sát
Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ giám sát. Tăng cường nguồn lực, trang thiết bị cần thiết. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan giám sát. Cần có cơ chế khuyến khích sự tham gia của toàn xã hội. Vai trò của các cơ quan giám sát cần được củng cố. Điều này nâng cao trách nhiệm trong thi hành án dân sự. Đảm bảo hoạt động giám sát thực chất hơn.
5.3. Nâng cao nhận thức mở rộng phạm vi giám sát
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật rộng rãi. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giám sát. Mở rộng đối tượng và nội dung giám sát. Khuyến khích sự tham gia chủ động của người dân. Minh bạch trong thi hành án là điều cốt yếu. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát. Giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát cần đồng bộ. Điều này giúp phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội. Góp phần xây dựng một nền tư pháp minh bạch, công bằng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT HOÀNG THẾ ANH GIÁM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT HOÀNG THẾ ANH GIÁM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nƣớc và pháp luật Mã số: 62 38 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐÀO TRÍ ÚC HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng của nghiên cứu sinh. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận của Luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh Hoàng Thế Anh LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia Hà Nội; Bộ Tư pháp; Tổng cục Thi hành án dân sự; các Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan; các thầy, các cô; các chuyên gia, nhà khoa học; cán bộ, công chức một số Cơ quan Thi hành án dân sự; bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tận tình giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh Hoàng Thế Anh MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục bảng MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến thi hành án dân sự.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến giám sát thi hành án dân sự. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. 20 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 22 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Ở VIỆT NAM.
Khái niệm, đặc trƣng, vai trò của thi hành án dân sự. Khái niệm thi hành án dân sự và tính chất của hoạt động thi hành án dân sự. Đặc trƣng của thi hành án dân sự. Vai trò của thi hành án dân sự.
Khái niệm, đặc trƣng, vai trò của giám sát thi hành án dân sự. Khái niệm giám sát thi hành án dân sự. Phân biệt giám sát với kiểm sát, thanh tra và kiểm tra thi hành án dân sự. Đặc trƣng của giám sát thi hành án dân sự.
Vai trò của giám sát thi hành án dân sự. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giám sát thi hành án dân sự. Chủ thể giám sát, đối tƣợng giám sát thi hành án dân sự. Chủ thể giám sát thi hành án dân sự.
Đối tƣợng giám sát thi hành án dân sự. Nội dung của giám sát thi hành án dân sự. Theo dõi, kiểm tra tính hợp pháp đối với hoạt động của đối tƣợng giám sát trong thi hành án dân sự. Đề nghị, yêu cầu đối tƣợng giám sát xem xét lại tính hợp pháp và điều chỉnh các hành vi, quyết định có vi phạm.
Kiến nghị với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xem xét tính hợp lý, hợp pháp đối với các hành vi và quyết định của đối tƣợng giám sát và xem xét lại các chế độ, chính sách, quyết định trong quản lý thi hành án dân sự. Hình thức, phƣơng thức giám sát thi hành án dân sự. Hình thức giám sát thi hành án dân sự. Phƣơng thức giám sát thi hành án dân sự.
90 KẾT LUÂṆ CHƢƠNG 2. 96 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIÁM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Ở VIỆT NAM. Kết quả giám sát thi hành án dân sự ở Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành. Giám sát của nhân dân (công dân).
Giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Giám sát thi hành án dân sự của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Giám sát của Viện Kiểm sát nhân dân qua công tác kiểm sát thi hành án dân sự. Giám sát thi hành án dân sự của ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Thực trạng sử dụng hình thức và phƣơng thức giám sát thi hành án dân sự ở Việt Nam. Hình thức giám sát thi hành án dân sự. Phƣơng thức giám sát thi hành án dân sự. Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
Kết quả giám sát thi hành án dân sự. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong giám sát thi hành án dân sự ở Việt Nam. 127 KẾT LUÂṆ CHƢƠNG 3. 131 Chƣơng 4: BẢO ĐẢM GIÁM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.
Một số quan điểm về bảo đảm giám sát thi hành án dân sự ở Việt Nam. Đặt trong tổng thể của công cuộc cải cách bộ máy nhà nƣớc, xây dựng nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân và vì dân. Đặt dƣới sự lãnh đạo của Đảng. Không làm ảnh hƣởng đến tính ổn định và phát triển của thi hành án dân sự.
Góp phần hạn chế tình trạng tiêu cực, sách nhiễu và vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự. Phát huy đƣợc tổng hợp sức mạnh của toàn xã hội. Một số giải pháp bảo đảm giám sát thi hành án dân sự ở Việt Nam. Hoàn thiện thể chế về giám sát thi hành án dân sự.
Tăng cƣờng hoạt động giám sát của các chủ thể giám sát thi hành án dân sự. Nâng cao nhận thức của các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức đoàn thể và nhân dân đối với giám sát thi hành án dân sự. Mở rộng đối tƣợng giám sát, nội dung giám sát, đổi mới hình thức, phƣơng thức giám sát. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 3.1: Kết quả thực hiện giám sát của một số chủ thể từ năm 2010 đến năm 2014 123 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thi hành án dân sự là hoạt động quan trọng của Nhà nƣớc nhằm đƣa bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án, Trọng tài thƣơng mại, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra thi hành để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nƣớc, tổ chức và công dân góp phần ổn định an ninh , chính trị và trật tự , an toàn xã hội.
Điều 136 Hiến pháp Nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sƣ̉a đổi, bổ sung năm 2001) và gần đây nhất là Điều 106 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Bản án, quyết định của Toà án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành”. Thi hành án Hiến pháp, Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014 đã quy định: Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải đƣợc cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về việc thi hành án. Điều 2 Luật Thi hành án quy định: Những bản án, quyết định đƣợc thi hành theo Luật này bao gồm: 1.
Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật: a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm; c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án; d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nƣớc ngoài, quyết 1 định của Trọng tài nƣớc ngoài đã đƣợc Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam; đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đƣơng sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Toà án; e) Quyết định của Trọng tài thƣơng mại. Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm đƣợc thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị: a) Bản án, quyết định về cấp dƣỡng, trả lƣơng, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thƣờng thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận ngƣời lao động trở lại làm việc; b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thực hiện các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, để nâng cao kết quả, hiệu quả của công tác thi hành án dân sự, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, trong nhiều năm qua Đảng, Nhà nƣớc ta đã từng bƣớc tiến hành cải cách về mặt tổ chức và hoạt động của các cơ quan tƣ pháp, trong đó có Cơ quan Thi hành án dân sự nhƣ: chuyển giao công tác thi hành án dân sự từ Tòa án nhân dân sang cho Chính phủ quản lý; cải cách và củng cố hệ thống các Cơ quan Thi hành án dân sự; ban hành nhiều nghị quyết và các Luật liên quan đến cải cách tổ chức và hoạt động của cơ quan Tƣ pháp nói chung và Cơ quan Thi hành án dân sự nói riêng nhƣ: Nghị quyết số 08/NQTW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về những nhiệm vụ trọng tâm của công tác tƣ pháp trong thời gian tới, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lƣợc cải cách tƣ pháp đến năm 2020; Chỉ thị số 20/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tƣớng Chính phủ về tăng cƣờng và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự. Để đảm bảo cho hoạt động thi hành án dân sự đạt đƣợc mục đích đề ra và 2 tuân thủ nghiêm chỉnh các Luật, Nghị quyết của Quốc hội, các văn bản quy phạm pháp luật; bảo vệ có hiệu quả quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nƣớc, tổ chức và công dân, Luật Thi hành án dân sự năm 2008, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014 đã quy định: “Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của Cơ quan Thi hành án dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Giám sát thi hành án dân sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật chuyên sâu giám sát thi hành án dân sự. Phân tích quy định, thực tiễn, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám sát.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Giám sát thi hành án dân sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Giám sát thi hành án dân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Giám sát thi hành án dân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Giám sát thi hành án dân sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Giám sát thi hành án dân sự Việt Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Tiến sĩ: Giám sát thi hành án dân sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.