Luận án Tiến sĩ Luật: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM
Phân tích thực tiễn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại TP.HCM, nguyên nhân, hệ quả và giải pháp phòng ngừa hiệu quả từ các cơ quan chức năng.
Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.HCM
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn biến phức tạp tại TP.HCM. Quyền sở hữu tài sản cá nhân, tổ chức được pháp luật bảo vệ. Pháp luật hình sự đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, việc áp dụng pháp luật gặp nhiều khó khăn. Khó khăn bao gồm chứng minh ý thức chiếm đoạt tài sản. Việc xác định thời điểm cấu thành tội phạm cũng là thách thức. Nghiên cứu này tập trung vào thực tiễn TP.HCM. Mục đích nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp. Tình hình các vụ án lừa đảo tăng lên qua các năm. Nhiều phương thức lừa đảo mới xuất hiện. Chúng nhắm vào các lĩnh vực như bất động sản, tín dụng, và qua mạng. Việc này gây thiệt hại lớn cho xã hội. Tòa án nhân dân TP.HCM đã thụ lý nhiều vụ án. Dữ liệu thống kê giai đoạn 2013-2023 cung cấp cái nhìn tổng quan.
1.1. Diễn biến các vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Các vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản có nhiều diễn biến phức tạp. Hành vi gian dối ngày càng tinh vi. Đối tượng lừa đảo thường sử dụng công nghệ cao. Lừa đảo qua mạng internet trở nên phổ biến. Nhiều nạn nhân mất tài sản lớn. Lừa đảo bất động sản cũng là vấn đề nổi cộm. Các dự án ma, giấy tờ giả được sử dụng. Tội phạm lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người dân. Lừa đảo tín dụng cũng gây ra nhiều hệ lụy. Các đối tượng thường vay mượn rồi bỏ trốn. Các cơ quan chức năng gặp khó khăn trong điều tra. Việc thu hồi tài sản bị chiếm đoạt cũng phức tạp. Tình hình phạm tội đòi hỏi pháp luật có sự điều chỉnh.
1.2. Thống kê số liệu xét xử từ 2013 2023
Dữ liệu thống kê từ năm 2013 đến 2023 cho thấy rõ xu hướng. Tòa án nhân dân TP.HCM đã xét xử nhiều vụ án. Số vụ án và số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tăng. Bảng thống kê chi tiết về tình hình xét xử được cung cấp. Biểu đồ cũng minh họa diễn biến này. Tỷ lệ số vụ án lừa đảo so với tổng số tội phạm đáng báo động. So sánh với số liệu toàn quốc cũng chỉ ra mức độ nghiêm trọng. TP.HCM chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vụ án lừa đảo cả nước. Hình phạt áp dụng đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đa dạng. Các hình phạt từ cải tạo không giam giữ đến tù giam. Mức độ nghiêm trọng của tội phạm ảnh hưởng đến mức án. Các số liệu này là cơ sở để đánh giá thực trạng.
II.Quy định Pháp Luật Hình Sự Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
Pháp luật hình sự Việt Nam quy định rõ ràng về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Các quy định nhằm bảo vệ quyền sở hữu tài sản. Tội danh này được ghi nhận sớm trong lịch sử lập pháp. Nó liên tục được hoàn thiện qua các thời kỳ. Bộ luật Hình sự 2015 là văn bản pháp luật hiện hành. Điều 174 BLHS 2015 chi tiết các yếu tố cấu thành. Việc hiểu đúng quy định pháp luật rất quan trọng. Điều này giúp áp dụng pháp luật thống nhất. Các yếu tố khách quan, chủ quan cần được phân tích kỹ. Hành vi gian dối là yếu tố cốt lõi của tội phạm. Ý thức chiếm đoạt tài sản phải được chứng minh. Xác định chính xác các yếu tố này giúp tránh oan sai.
2.1. Khái niệm và dấu hiệu cấu thành tội phạm
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được định nghĩa rõ. Đó là hành vi dùng thủ đoạn gian dối. Hành vi nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Các dấu hiệu cấu thành tội phạm bao gồm: khách thể, mặt khách quan, chủ thể, mặt chủ quan. Khách thể là quyền sở hữu tài sản. Mặt khách quan là hành vi gian dối và chiếm đoạt tài sản. Hành vi gian dối khiến người bị hại tin tưởng. Sau đó, người bị hại tự nguyện giao tài sản. Mặt chủ quan là lỗi cố ý trực tiếp. Ý thức chiếm đoạt tài sản phải có từ trước. Chủ thể tội phạm là người từ đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Việc hiểu rõ các dấu hiệu này rất cần thiết. Nó giúp phân biệt với các tội danh khác.
2.2. Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 quy định
Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cụ thể về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Điều này bao gồm khung hình phạt cho từng trường hợp. Mức độ thiệt hại tài sản là yếu tố quyết định khung hình phạt. Các tình tiết tăng nặng cũng được quy định. Ví dụ, lợi dụng chức vụ quyền hạn, hoặc có tổ chức. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng sẽ chịu hình phạt cao nhất. Điều 174 cũng đề cập đến việc truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc áp dụng đúng điều luật đảm bảo công bằng. Các quy định này là nền tảng pháp lý. Chúng phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Phân tích Điều 174 BLHS giúp làm rõ bản chất tội phạm.
III.HCM
Thực tiễn áp dụng Điều 174 BLHS tại Tòa án nhân dân TP.HCM phản ánh nhiều vấn đề. Các vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản đa dạng về hình thức. Hành vi gian dối xuất hiện trong nhiều lĩnh vực. Bao gồm lừa đảo qua mạng, lừa đảo bất động sản, lừa đảo tín dụng. Việc chứng minh ý thức chiếm đoạt tài sản là khó khăn chính. Các đối tượng thường che giấu thủ đoạn tinh vi. Việc thu thập chứng cứ đòi hỏi nghiệp vụ cao. Tòa án TP.HCM đã xử lý nhiều vụ án phức tạp. Bản án đưa ra góp phần răn đe tội phạm. Tuy nhiên, vẫn còn những tranh cãi pháp lý. Cần có hướng dẫn cụ thể hơn cho việc áp dụng.
3.1. Phân tích các dạng hành vi gian dối phổ biến
Các dạng hành vi gian dối trong tội lừa đảo rất phong phú. Lừa đảo qua mạng sử dụng các chiêu trò công nghệ. Ví dụ như giả mạo tin nhắn, email, cuộc gọi. Các đối tượng tạo ra các website giả mạo. Chúng dụ dỗ nạn nhân chuyển tiền hoặc cung cấp thông tin cá nhân. Lừa đảo bất động sản thường liên quan đến các dự án không có thật. Kẻ gian tạo niềm tin bằng giấy tờ giả. Chúng thu tiền đặt cọc rồi chiếm đoạt. Lừa đảo tín dụng bao gồm vay tiền không trả. Các đối tượng dùng tài sản thế chấp giả hoặc không có thật. Việc phân tích các hành vi này giúp nhận diện sớm. Nó cũng hỗ trợ cơ quan điều tra trong phá án.
3.2. Những vướng mắc khi áp dụng pháp luật hình sự
Áp dụng pháp luật hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn nhiều vướng mắc. Việc xác định thời điểm hoàn thành tội phạm gây tranh cãi. Khó khăn trong phân biệt với các giao dịch dân sự. Đôi khi, hành vi ban đầu là dân sự, nhưng sau đó phát sinh ý thức chiếm đoạt. Chứng minh ý thức chiếm đoạt là thách thức lớn nhất. Không có bằng chứng trực tiếp về ý định ban đầu. Các cơ quan tiến hành tố tụng phải dựa vào chứng cứ gián tiếp. Việc thu thập chứng cứ điện tử cũng là vấn đề mới. Các quy định pháp luật cần được hướng dẫn chi tiết hơn. Điều này đảm bảo tính thống nhất trong xét xử.
IV.Giải Pháp Hoàn Thiện Phòng Chống Tội Lừa Đảo Tài Sản
Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả phòng chống tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là cấp thiết. Các giải pháp phải đồng bộ. Chúng bao gồm hoàn thiện quy định pháp luật. Đồng thời, nâng cao năng lực thực thi pháp luật. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Từ cơ quan điều tra đến viện kiểm sát và tòa án. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cũng rất quan trọng. Điều này nâng cao nhận thức của người dân. Giúp họ cảnh giác trước các thủ đoạn gian dối. Các giải pháp cần dựa trên thực tiễn xét xử tại TP.HCM.
4.1. Yêu cầu nâng cao hiệu quả pháp luật
Nâng cao hiệu quả pháp luật hình sự đòi hỏi nhiều yếu tố. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định còn chồng chéo. Đặc biệt là các quy định liên quan đến Điều 174 BLHS. Hướng dẫn áp dụng pháp luật cần chi tiết hơn. Hướng dẫn cần giải quyết các vướng mắc trong thực tiễn. Ví dụ như xác định ý thức chiếm đoạt, thời điểm phạm tội. Cần có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan tố tụng. Chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giữa các cấp tòa án. Điều này giúp đảm bảo sự thống nhất trong xét xử. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tư pháp cũng cần thiết. Họ cần cập nhật các phương thức lừa đảo mới.
4.2. Các biện pháp bảo đảm thực thi hiệu quả
Để bảo đảm thực thi pháp luật hiệu quả, cần nhiều biện pháp. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong điều tra, phá án. Đặc biệt với tội lừa đảo qua mạng. Đào tạo chuyên sâu cho điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán. Họ cần kiến thức về công nghệ thông tin. Cần nâng cao năng lực truy vết tài sản bị chiếm đoạt. Hợp tác quốc tế cũng cần được thúc đẩy. Nhiều vụ án lừa đảo có yếu tố nước ngoài. Nâng cao ý thức cảnh giác của cộng đồng là giải pháp phòng ngừa. Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền về các thủ đoạn lừa đảo. Đặc biệt là lừa đảo bất động sản, lừa đảo tín dụng. Giúp người dân tự bảo vệ tài sản của mình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ THỊ HỒNG THẮM TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2024 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ THỊ HỒNG THẮM TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Luật Hình sự và Tố tụng hình sự Mã số: 9.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HỒ SỸ SƠN HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu được sử dụng trong luận án có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 NGƯỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra nghiên cứu trong luận án.
Cơ sở lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 35 Tiểu kết chương 1. 38 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN. Khái niệm, đặc điểm và các dấu hiệu cấu thành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với một số tội danh khác. Điều chỉnh pháp luật hình sự đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các yếu tố tác động. 68 Tiểu kết chương 2. 91 Chương 3: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh. 116 Tiểu kết chương 3. 156 Chương 4: YÊU CẦU VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG CÓ HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN.
Yêu cầu áp dụng có hiệu quả pháp luật hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Các giải pháp bảo đảm áp dụng có hiệu quả pháp luật hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 163 Tiểu kết chương 4. 180 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
183 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 BLHS Bộ luật hình sự 1 2 CTTP Cấu thành tội phạm 2 3 Nxb Nhà xuất bản 3 3 SĐ, BS Sửa đổi, bổ sung 4 3 TAND Tòa án nhân dân 5 4 TNHS Trách nhiệm hình sự 6 DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ (Số liệu từ năm 2013 đến năm 2023) 1. PHỤ LỤC: BẢNG THỐNG KÊ Bảng 3.1: Tình hình xét xử vụ án hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023.2: Tỷ lệ số vụ án và số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023.3: Tỷ lệ số vụ án và số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản so với tổng số tội phạm và người phạm tội tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023.4: So sánh số vụ án, số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh và cả nước từ năm 2013 đến năm 2023.5: Hình phạt áp dụng đối với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023. PHỤ LỤC: BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Diễn biến tình hình số vụ án và số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã được xét xử tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023.
Biểu đồ 2: Tỷ lệ về số vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã được xét xử trong tổng số vụ án tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023. Biểu đồ 3: Tỷ lệ về số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tổng số người phạm tội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023. Biểu đồ 4: Tỷ lệ về số vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã được xét xử tại thành phố Hồ Chí Minh trong tổng số vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã được xét xử trên cả nước từ năm 2013 đến năm 2023. Biểu đồ 5: Tỷ lệ về số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh trong tổng số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên cả nước từ năm 2013 đến năm 2023.
Biểu đồ 6: Tỷ lệ về hình phạt đối với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2023. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài Quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với tài sản luôn được Hiến pháp và pháp luật nước ta ghi nhận, tôn trọng, bảo đảm thực hiện và bảo vệ khi bị vi phạm. Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với tài sản bằng nhiều phương tiện khác nhau, trong đó vai trò quan trọng thuộc về pháp luật nói chung và pháp luật hình sự nói riêng.
Các quy định về các tội xâm phạm sở hữu nói chung và về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng, vì vậy được ghi nhận khá sớm trong lịch sử lập pháp hình sự nước ta và ngày càng được hoàn thiện. Mặc dù vậy, thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cho thấy vẫn còn những khó khăn, chẳng hạn như trong việc chứng minh ý thức chiếm đoạt tài sản của người phạm tội; xác định thời điểm hành vi cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt; xác định tội danh trong trường hợp hành vi có “đan xen” với các dấu hiệu của một số tội phạm khác mà thường dẫn đến định tội danh không chính xác, thậm chí là “hình sự hóa quan hệ dân sự và ngược lại” …Đặc biệt là các tình tiết định tội, định khung đã được Bộ luật Hình sự năm 2015 bổ sung như: “gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội”; “tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ”; “lợi dụng thiên tai, dịch bệnh”; “lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp” được áp dụng rất khác nhau trên thực tế, không bảo đảm các yêu cầu pháp chế, công bằng, công lý, quyền con người…của áp dụng pháp luật hình sự. Và điều đó tất nhiên ảnh hưởng đến chất lượng của việc điều chỉnh pháp luật hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như đã trình bày khái quát nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó không thể không kể đến sự nhận thức thiếu thống nhất không chỉ trong giới luật học, giới làm luật mà cả những nhà hoạt động thực tiễn; “những lỗ hổng pháp luật” do quy định chưa thực sự rõ ràng cũng như chưa hướng dẫn thi hành kịp thời dẫn đến các cách hiểu và áp dụng pháp luật khác nhau trên thực tế.
Một điều đã được thừa nhận chung là chất lượng điều chỉnh pháp luật hình sự (quy 1 định và áp dụng quy định của pháp luật hình sự) đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, không chỉ tùy thuộc vào chất lượng của quy phạm pháp luật hình sự về tội này mà còn tùy thuộc vào một loạt các yếu tố khác như chất lượng giải thích, hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật hình sự; khả năng, năng lực, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm áp dụng pháp luật hình sự của chủ thể áp dụng pháp luật hình sự… khi mà những yếu tố này gắn rất chặt với từng địa bàn vốn bị quyết định bởi các đặc điểm kinh tế - xã hội, ý thức pháp luật và văn hóa pháp luật…của từng địa bàn đó. Đối với Thành phố Hồ Chí Minh, điều đó cũng không phải là ngoại lệ. Cũng như tại các địa phương khác, tại thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn của cả nước, tình hình tội phạm nói chung, tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng ngày càng diễn biến phức tạp, nguy hiểm. Số liệu thống kê tại bảng 3.3, Phần phụ lục cho thấy, trong 10 năm qua trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 1763 vụ án với 2303 bị cáo bị xét xử về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tức trung bình mỗi năm có 176,3 vụ án với 230,3 bị cáo bị xét xử về tội này.
Nếu tính trong tổng số vụ án hình sự và tổng số bị cáo đã bị xét xử tại thành phố Hồ Chí Minh trong 10 năm qua, số vụ án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã bị xét xử chiếm 3,7% và số bị cáo chiếm 3%; còn so với các địa phương khác trên cả nước, số vụ án bị xét xử về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chiếm 8,2% và số bị cáo bị xét xử về tội này chiếm 7,9%. Bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, Tòa án nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh còn tồn tại những hạn chế, thiếu sót trong định tội danh và trong quyết định hình phạt - hai nội dung chính của áp dụng pháp luật hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, thể hiện chủ yếu ở định tội danh sai do xác định không đúng hành vi có dấu hiệu “đan xen” với hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản [108], [72] hoặc có dấu hiệu “đan xen” với hành vi cướp giật tài sản [65], [82], [104]; định tội danh không chính xác đối với chuỗi hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có dấu hiệu “đan xen” với hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức [120, tr.27]; bỏ lọt người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong các vụ án có đồng phạm [70], [71], [108, tr.35]; bỏ lọt tội phạm [120, tr.36]; “hình sự hóa quan hệ dân sự dẫn đến truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội” [102, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thực tiễn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại TP.HCM, nguyên nhân, hệ quả và giải pháp phòng ngừa hiệu quả từ các cơ quan chức năng.
Luận án "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM" thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.