Thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc - Luận án TS Nguyễn Thanh Huyền
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc
Dân chủ là khát vọng lớn lao của con người. Dân chủ cấp xã là biểu hiện cụ thể của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Cấp xã là nơi tập trung hoạt động sống, lao động, sinh hoạt của đa số Nhân dân. Đây là nơi Nhân dân thực hiện trực tiếp nhất, đầy đủ nhất các quyền dân chủ.
Thực hiện pháp luật về dân chủ cấp xã (DCCX) ở các tỉnh Tây Bắc có vai trò đặc biệt quan trọng. Việc này giúp phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của Nhân dân. Đồng thời thu hút Nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội. Góp phần kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền cấp xã. Đảm bảo trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội ở cơ sở.
Các tỉnh Tây Bắc có đặc thù riêng về địa hình, dân tộc, trình độ dân trí. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở. Do đó, nghiên cứu đề tài này mang tính cấp thiết cao. Luận án được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019. Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
1.1. Vai trò của dân chủ ở cơ sở trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Pháp luật dân chủ cơ sở là nền tảng xây dựng nhà nước pháp quyền. Ở cấp xã, quyền lực nhà nước gần dân nhất. Nhân dân trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý. Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã là hai cơ quan chủ chốt. Họ đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân.
Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn là văn bản pháp lý quan trọng. Pháp lệnh quy định rõ quyền và nghĩa vụ của công dân ở cơ sở. Quy chế dân chủ ở cơ sở được xây dựng dựa trên pháp lệnh này. Nội dung bao gồm: dân chủ trong hoạt động lãnh đạo, quản lý; dân chủ trong công tác cán bộ; dân chủ trong phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hiện pháp luật cấp xã góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Đây là yêu cầu then chốt trong công cuộc đổi mới đất nước.
1.2. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã
II. Cơ sở lý luận về pháp luật dân chủ cấp xã ở Việt Nam
Pháp luật dân chủ cấp xã bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội ở cơ sở. Các chủ thể tham gia gồm: công dân, cán bộ xã, cơ quan nhà nước cấp xã. Hình thức thực hiện đa dạng: tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng pháp luật.
Nội dung thực hiện pháp luật về dân chủ cấp xã rất phong phú. Bao gồm: công khai, minh bạch trong quản lý; quyền tham gia ý kiến của Nhân dân; quyền giám sát, phản biện xã hội; quyền bầu cử và ứng cử; quyền khiếu nại, tố cáo.
Các điều kiện đảm bảo bao gồm: điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; trình độ nhận thức pháp luật của cán bộ và Nhân dân; năng lực tổ chức thực hiện của chính quyền cấp xã; hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ.
2.1. Khái niệm đặc điểm và hình thức thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở
Thực hiện pháp luật là quá trình chuyển quy phạm pháp luật thành hiện thực. Ở cấp xã, quá trình này mang tính trực tiếp, cụ thể, thiết thực. Các hình thức chính gồm: tuân thủ pháp luật (cấm làm điều pháp luật không cho phép); thi hành pháp luật (phải làm điều pháp luật yêu cầu); sử dụng pháp luật (thực hiện quyền mà pháp luật quy định); áp dụng pháp luật (cơ quan nhà nước ra quyết định cụ thể).
Đặc điểm thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã: tính trực tiếp (Nhân dân trực tiếp tham gia); tính cụ thể (liên quan đến đời sống hàng ngày); tính đa dạng (nhiều lĩnh vực, nhiều chủ thể); tính phức tạp (ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố). Quy chế dân chủ ở cơ sở là công cụ pháp lý quan trọng đảm bảo dân chủ thực chất.
2.2. Nội dung và điều kiện đảm bảo thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã
Nội dung thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã gồm nhiều lĩnh vực. Thứ nhất, dân chủ trong kinh tế: công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển; công khai tài chính, ngân sách; giám sát đầu tư cộng đồng. Thứ hai, dân chủ trong chính trị: bầu cử, tiếp xúc cử tri, hội nghị nhân dân. Thứ ba, dân chủ trong văn hóa - xã hội: giáo dục, y tế, bảo hiểm.
Điều kiện đảm bảo gồm: điều kiện kinh tế (đảm bảo đời sống vật chất); điều kiện chính trị (ổn định chính trị, hệ thống chính trị vững mạnh); điều kiện văn hóa (trình độ dân trí, ý thức pháp luật); điều kiện pháp lý (hệ thống pháp luật hoàn chỉnh). Ngoài ra, vai trò của cán bộ xã, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể rất quan trọng.
2.3. Kinh nghiệm thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở các địa phương
Nhiều địa phương đã đạt được kết quả đáng ghi nhận. Các mô hình hay cần được nhân rộng. Hội đồng nhân dân xã thực hiện tốt vai trò giám sát. Ủy ban nhân dân xã công khai, minh bạch trong quản lý. Thanh tra nhân dân phát huy vai trò giám sát tại cơ sở.
Những giá trị có thể tham khảo cho các tỉnh Tây Bắc: mô hình đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo và Nhân dân; mô hình giám sát đầu tư cộng đồng; mô hình hội nghị nhân dân mở rộng; mô hình lấy phiếu tín nhiệm cán bộ. Các mô hình này cần được điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù vùng Tây Bắc.
III. Thực trạng thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở các tỉnh Tây Bắc
Các tỉnh Tây Bắc gồm nhiều tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Đặc điểm chung: địa hình phức tạp, giao thông khó khăn; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao; trình độ dân trí không đồng đều; kinh tế còn nhiều khó khăn.
Kết quả đạt được: nhận thức về pháp luật dân chủ cơ sở được nâng lên; quy chế dân chủ ở cơ sở từng bước đi vào nền nếp; Nhân dân tham gia tích cực vào các hoạt động giám sát; hệ thống chính trị cấp xã được củng cố, kiện toàn.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Một số nơi thực hiện hình thức, chưa thực chất. Ý thức pháp luật của một bộ phận Nhân dân và cán bộ chưa cao. Năng lực cán bộ xã còn hạn chế. Kinh phí, cơ sở vật chất thiếu thốn. Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức chưa chặt chẽ.
3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã Tây Bắc
Yếu tố kinh tế: đời sống Nhân dân còn nhiều khó khăn. Thu nhập bình quân thấp. Tỷ lệ hộ nghèo cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tham gia các hoạt động dân chủ.
Yếu tố văn hóa - xã hội: trình độ dân trí không đồng đều. Nhiều đồng bào dân tộc thiểu số chưa biết chữ hoặc biết chữ ở mức thấp. Ngôn ngữ giao tiếp còn hạn chế. Phong tục, tập quán lạc hậu còn tồn tại.
Yếu tố pháp luật: hệ thống pháp luật còn chồng chéo, phức tạp. Việc phổ biến, giáo pháp luật chưa hiệu quả. Cán bộ xã chưa nắm vững pháp luật. Nhận thức về quyền và nghĩa vụ của công dân còn hạn chế.
Yếu tố tổ chức: năng lực cán bộ cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu. Biên chế thiếu, kinh phí hạn hẹp. Cơ sở vật chất chưa đảm bảo. Sự phối hợp giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa chặt chẽ.
3.2. Kết quả đạt được và nguyên nhân thành công
Kết quả nổi bật: nhận thức của Nhân dân và cán bộ về pháp luật dân chủ cơ sở được nâng lên rõ rệt. Quy chế dân chủ ở cơ sở được xây dựng và thực hiện ở hầu hết các xã. Nhân dân tham gia tích cực vào các kỳ bầu cử, hội nghị nhân dân. Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có chuyển biến.
Nguyên nhân thành công: sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng; sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; nỗ lực của cán bộ, công chức cấp xã; sự hưởng ứng tích cực của Nhân dân. Các mô hình hay, cách làm sáng tạo được nhân rộng.
3.3. Hạn chế bất cập và nguyên nhân tồn tại
Hạn chế chính: một số nơi thực hiện dân chủ hình thức, chiếu lệ. Công khai, minh bạch chưa đầy đủ. Quyền tham gia ý kiến của Nhân dân chưa được đảm bảo. Giám sát đầu tư cộng đồng chưa hiệu quả. Khiếu nại, tố cáo phức tạp.
Nguyên nhân: nhận thức một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa đầy đủ; năng lực cán bộ cấp xã hạn chế; kinh phí, cơ sở vật chất thiếu thốn; phong tục, tập quán lạc hậu cản trở; địa hình chia cắt, giao thông khó khăn; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa đồng bộ.
IV. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc
Quan điểm chỉ đạo: thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. Phải phù hợp với đặc thù vùng Tây Bắc. Phải lấy Nhân dân làm trung tâm. Phải đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.
Giải pháp tổng thể gồm nhiều nhóm: hoàn thiện pháp luật; nâng cao năng lực cán bộ; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tăng cường giám sát; nâng cao đời sống Nhân dân. Các giải pháp phải đồng bộ, có lộ trình phù hợp.
Vai trò của xây dựng pháp luật rất quan trọng. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật cho phù hợp. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về dân chủ ở cơ sở
Cần rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật liên quan đến dân chủ cấp xã. Sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể, dễ hiểu.
Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật dùng chung. Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến. Nâng cao hiệu quả hệ thống một cửa, một cửa liên thông ở cấp xã.
Quy chế dân chủ ở cơ sở cần được cập nhật, bổ sung thường xuyên. Nội dung phải rõ ràng, cụ thể, dễ thực hiện. Phải phù hợp với đặc thù từng địa phương, từng dân tộc.
4.2. Nâng cao năng lực cán bộ và tuyên truyền pháp luật dân chủ cơ sở
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã là giải pháp then chốt. Nội dung: kiến thức pháp luật, kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ quản lý. Hình thức: lớp tập huấn, hội thảo, học tập kinh nghiệm. Ưu tiên cán bộ người dân tộc thiểu số.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật phải đa dạng, phong phú. Sử dụng tiếng dân tộc trong tuyên truyền. Phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng. Sử dụng loa phát thanh, panô, áp phích, tờ rơi. Tăng cường đối thoại trực tiếp giữa cán bộ và Nhân dân.
Nâng cao ý thức pháp luật cho Nhân dân. Giáo dục quyền và nghĩa vụ công dân. Vận động Nhân dân tham gia tích cực vào các hoạt động dân chủ. Đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực ở cơ sở.
4.3. Tăng cường giám sát và nâng cao đời sống Nhân dân vùng Tây Bắc
Tăng cường vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể. Phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng. Đẩy mạnh tiếp xúc cử tri. Xây dựng cơ chế phản hồi, giải quyết kiến nghị của Nhân dân.
Nâng cao đời sống Nhân dân là điều kiện tiên quyết. Phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Đầu tư hạ tầng giao thông, giáo dục, y tế. Tạo việc làm, tăng thu nhập. Giảm khoảng cách phát triển giữa vùng Tây Bắc và các vùng khác.
Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số. Kết hợp pháp luật với phong tục, tập quán tốt đẹp. Xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
V. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận, luận án làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã. Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, hình thức, nội dung. Phân tích các điều kiện đảm bảo. Đóng góp vào kho tàng lý luận về nhà nước và pháp luật.
Về mặt thực tiễn, luận án đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc. Chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân. Đề xuất giải pháp cụ thể, khả thi. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các địa phương khác.
Đề tài nghiên cứu có tính thời sự cao. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng về phát huy dân chủ. Đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về dân chủ ở cơ sở.
5.1. Đóng góp lý luận về pháp luật dân chủ cấp xã
Luận án hệ thống hóa lý luận về thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã. Làm rõ khái niệm, bản chất, đặc điểm. Phân tích mối quan hệ giữa dân chủ và pháp luật. Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện.
Xây dựng khung phân tích đánh giá thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã. Áp dụng phương pháp nghiên cứu đa ngành. Kết hợp lý luận với thực tiễn. Sử dụng số liệu, minh chứng cụ thể.
Đóng góp vào việc hoàn thiện lý luận về nhà nước pháp quyền. Về mối quan hệ giữa nhà nước và công dân ở cấp cơ sở. Về vai trò của Nhân dân trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
5.2. Giá trị thực tiễn và khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các tỉnh Tây Bắc. Có giá trị tham khảo cho các vùng miền núi khác. Giải pháp đề xuất mang tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tế.
Các cơ quan nhà nước có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện chính sách. Cán bộ cấp xã có thêm kiến thức, kỹ năng. Nhân dân hiểu rõ hơn quyền và nghĩa vụ của mình.
Nghi cứu mở hướng cho các công trình tiếp theo. Về dân chủ ở cơ sở ở các vùng miền khác nhau. Về tác động của pháp luật đến đời sống Nhân dân. Về vai trò của công nghệ trong thực hiện pháp luật.
VI. Kết luận về thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc
Thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nhận thức của Nhân dân và cán bộ được nâng lên. Quy chế dân chủ cơ sở từng bước đi vào nền nếp. Hệ thống chính trị cấp xã được củng cố.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc thực hiện còn hình thức, chưa thực chất ở một số nơi. Năng lực cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu. Đời sống Nhân dân còn nhiều khó khăn.
Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao năng lực cán bộ cấp xã. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Tăng cường giám sát. Nâng cao đời sống Nhân dân. Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị.
Đây là quá trình lâu dài, liên tục. Cần sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và toàn thể Nhân dân. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thực chất, hiệu quả. Vì một Tây Bắc phát triển, giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh.
6.1. Tổng hợp các phát hiện chính từ nghiên cứu
Phát hiện thứ nhất: nhận thức về pháp luật dân chủ cơ sở ở Tây Bắc đã được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, mức độ cải thiện không đồng đều giữa các nhóm dân tộc, các vùng địa lý.
Phát hiện thứ hai: quy chế dân chủ ở cơ sở được xây dựng ở hầu hết các xã. Nhưng chất lượng và hiệu quả thực hiện còn nhiều vấn đề. Nhiều nơi ban hành nhưng chưa đi vào cuộc sống.
Phát hiện thứ ba: vai trò của cán bộ xã là yếu tố quyết định. Năng lực, phẩm chất cán bộ直接影响 đến chất lượng thực hiện pháp luật dân chủ. Cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số.
Phát hiện thứ tư: đặc thù vùng Tây Bắc (địa hình, dân tộc, kinh tế) tác động mạnh đến quá trình thực hiện. Giải pháp phải phù hợp với đặc thù này, không áp dụng máy móc mô hình từ nơi khác.
6.2. Định hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo
Định hướng thứ nhất: tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về dân chủ cơ sở. Đơn giản hóa, dễ hiểu, dễ thực hiện. Phù hợp với đặc thù vùng miền.
Định hướng thứ hai: đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện pháp luật. Áp dụng công nghệ thông tin. Số hóa quy trình, thủ tục. Tăng cường dịch vụ công trực tuyến.
Định hướng thứ ba: nghiên cứu sâu hơn về tác động của pháp luật đến đời sống Nhân dân. Về mối quan hệ giữa pháp luật và phong tục tập quán. Về vai trò của công nghệ trong thực hiện pháp luật.
Định hướng thứ tư: so sánh thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã giữa các vùng miền. Tìm ra mô hình tốt nhất. Nhân rộng cách làm hay, sáng tạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và giải pháp thực hiện pháp luật về dân chủ cấp xã tại các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Danh mục: Luật Hiến Pháp.
Luận án "Thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã ở Tây Bắc Việt Nam" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.