Luận án: Vai trò CQĐP đảm bảo Hiến pháp & Pháp luật ở địa phương - Trương Đắc Linh
Luận án phân tích vai trò chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành hiến pháp và pháp luật, từ đó đ�� xuất giải pháp cải thiện.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
246
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của chính quyền địa phương thi hành pháp luật
- Số trang:
- 246 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Nhà nước
- Tác giả:
- Trương Đắc Linh
- Năm:
- 2002
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của chính quyền địa phương thi hành pháp luật
Chính quyền địa phương giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật. CQĐP là cầu nối giữa Nhà nước trung ương và nhân dân. Cơ quan nhà nước ở địa phương đưa quy định pháp luật vào đời sống. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trực tiếp tổ chức thi hành Hiến pháp. Vị trí pháp lý của cơ quan địa phương được xác định trong Hiến pháp. Tính chất pháp lý này quyết định phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn. CQĐP vừa chấp hành, vừa kiểm tra việc thi hành pháp luật. Vai trò này gắn liền với đặc thù từng địa phương. Mỗi vùng có điều kiện kinh tế và xã hội riêng. Chính quyền địa phương cụ thể hóa pháp luật cho phù hợp thực tế. Nhờ vậy, Hiến pháp và pháp luật được tôn trọng và chấp hành nghiêm.
1.1. Vị trí và tính chất pháp lý của CQĐP
CQĐP có vị trí được Hiến pháp ghi nhận. Cơ quan địa phương là một bộ phận của bộ máy nhà nước thống nhất. Tính chất pháp lý thể hiện ở hai mặt. Một mặt, cơ quan này đại diện cho ý chí nhân dân địa phương. Mặt khác, cơ quan này chấp hành chỉ đạo của cấp trên. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân. Hai cơ quan cùng bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật.
1.2. Mối quan hệ giữa CQĐP và cơ quan nhà nước trung ương
Chính quyền địa phương chịu sự lãnh đạo của trung ương. Quan hệ này mang tính thứ bậc và thống nhất. Cơ quan nhà nước cấp trên ban hành đường lối chung. CQĐP triển khai đường lối đó tại địa phương. Sự phối hợp bảo đảm pháp luật được thi hành đồng bộ. Trung ương kiểm tra kết quả thi hành Hiến pháp ở địa phương. Địa phương báo cáo và kiến nghị lên cấp trên. Mối quan hệ này giữ cho hệ thống pháp luật vận hành thông suốt.
1.3. Tầm quan trọng của thi hành Hiến pháp ở địa phương
Thi hành Hiến pháp ở địa phương quyết định hiệu lực pháp luật. Hiến pháp chỉ có giá trị khi được chấp hành thực tế. Địa phương là nơi pháp luật tiếp xúc trực tiếp với người dân. CQĐP biến quy phạm thành hành động cụ thể. Mọi vi phạm tại địa phương đều ảnh hưởng kỷ cương quốc gia. Bảo đảm thi hành pháp luật giữ vững trật tự xã hội. Vai trò của cơ quan địa phương vì thế không thể thay thế.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn của CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp
Nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương được pháp luật quy định rõ. CQĐP tổ chức thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn. Cơ quan địa phương kiểm tra và giám sát việc chấp hành. Ủy ban nhân dân điều hành công việc hành chính hằng ngày. Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết và giám sát. Mỗi cấp chính quyền có thẩm quyền tương ứng. Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã khác nhau về quyền hạn. Cơ quan nhà nước ở địa phương còn giải quyết khiếu nại và tố cáo. Quyền hạn này gắn với trách nhiệm trước nhân dân. Phân định rõ nhiệm vụ giúp tránh chồng chéo. Bảo đảm thi hành pháp luật đòi hỏi thẩm quyền minh bạch. Nhờ vậy, hoạt động của CQĐP đạt hiệu quả cao.
2.1. Tổ chức thực hiện và kiểm tra thi hành pháp luật
CQĐP tổ chức thực hiện pháp luật trên toàn địa bàn. Cơ quan địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể. Ủy ban nhân dân phân công nhiệm vụ cho từng đơn vị. Việc kiểm tra diễn ra thường xuyên và liên tục. Cơ quan nhà nước phát hiện và xử lý vi phạm kịp thời. Giám sát giúp bảo đảm thi hành Hiến pháp nghiêm túc. Kết quả kiểm tra được báo cáo công khai. Hoạt động này nâng cao kỷ luật pháp luật ở địa phương.
2.2. Giải quyết khiếu nại tố cáo và kiến nghị của công dân
Giải quyết khiếu nại là nhiệm vụ quan trọng của CQĐP. Công dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước. Chính quyền địa phương tiếp nhận và xem xét từng vụ việc. Việc giải quyết phải đúng pháp luật và kịp thời. Tố cáo được điều tra một cách khách quan. Cơ quan địa phương bảo vệ quyền lợi hợp pháp của dân. Xử lý đúng đắn củng cố niềm tin vào pháp luật. Đây là biểu hiện cụ thể của thi hành Hiến pháp.
III. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành pháp luật địa phương
Hoạt động tổ chức thực hiện là trọng tâm của chính quyền địa phương. CQĐP đưa pháp luật vào thực tiễn cuộc sống. Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật. Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn trực tiếp tổ chức thực hiện. Giám sát giúp phát hiện sai phạm và bất cập. Cơ quan nhà nước ở địa phương điều chỉnh kịp thời. Hoạt động giám sát mang tính thường xuyên và độc lập. Sự phối hợp giữa các cấp tạo nên hiệu quả chung. Thực tiễn cho thấy giám sát còn nhiều hạn chế. Một số nơi buông lỏng kiểm tra việc thi hành pháp luật. Tăng cường giám sát là yêu cầu cấp thiết. Bảo đảm thi hành Hiến pháp đòi hỏi cơ chế giám sát mạnh.
3.1. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát tối cao ở địa phương. Cơ quan này theo dõi việc thi hành Hiến pháp và pháp luật. Đại biểu chất vấn cơ quan nhà nước về kết quả thực hiện. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân. Giám sát giúp bảo đảm pháp luật được chấp hành đúng. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan này yêu cầu khắc phục. Hoạt động giám sát phản ánh quyền lực của nhân dân địa phương.
3.2. Vai trò của Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn
Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành tại địa phương. Cơ quan này tổ chức thực hiện nghị quyết và pháp luật. Các cơ quan chuyên môn tham mưu và triển khai từng lĩnh vực. Ủy ban nhân dân kiểm tra hoạt động của cấp dưới. Việc thi hành Hiến pháp được cụ thể hóa qua quyết định hành chính. Cơ quan nhà nước xử lý vi phạm trong phạm vi thẩm quyền. Phối hợp chặt chẽ nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
3.3. Thực trạng giám sát thi hành Hiến pháp ở địa phương
Thực trạng giám sát còn bộc lộ nhiều yếu kém. Một số CQĐP thiếu chủ động trong kiểm tra. Việc thi hành pháp luật chưa được theo dõi đầy đủ. Cơ quan địa phương đôi khi nể nang và né tránh. Chế tài xử lý vi phạm còn nhẹ. Nguồn lực cho giám sát còn hạn chế. Những bất cập này làm giảm hiệu lực pháp luật. Cải thiện giám sát là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan nhà nước.
IV. Ban hành văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước địa phương
Ban hành văn bản là công cụ quan trọng của chính quyền địa phương. CQĐP ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thi hành Hiến pháp. Hội đồng nhân dân ra nghị quyết. Ủy ban nhân dân ban hành quyết định và chỉ thị. Văn bản phải phù hợp với pháp luật cấp trên. Cơ quan nhà nước ở địa phương còn ban hành văn bản cá biệt. Văn bản cá biệt áp dụng cho từng trường hợp cụ thể. Chất lượng văn bản quyết định hiệu quả thi hành pháp luật. Thực tế còn nhiều văn bản trái thẩm quyền. Một số văn bản mâu thuẫn với Hiến pháp và luật. Kiểm tra văn bản giúp loại bỏ sai sót. Bảo đảm thi hành pháp luật đòi hỏi văn bản hợp pháp và khả thi.
4.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành văn bản quy phạm. Văn bản này đặt ra quy tắc xử sự chung. CQĐP cụ thể hóa pháp luật cho phù hợp địa phương. Văn bản phải đúng thẩm quyền và trình tự. Cơ quan nhà nước bảo đảm tính thống nhất với Hiến pháp. Nội dung văn bản hướng tới thi hành pháp luật hiệu quả. Văn bản hợp pháp tạo cơ sở vững chắc cho quản lý.
4.2. Kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật
Kiểm tra văn bản là khâu bắt buộc tại địa phương. Cơ quan nhà nước rà soát văn bản đã ban hành. Văn bản trái Hiến pháp và pháp luật bị bãi bỏ. CQĐP cấp trên giám sát văn bản của cấp dưới. Việc xử lý kịp thời ngăn ngừa hậu quả. Kiểm tra bảo đảm hệ thống pháp luật thống nhất. Hoạt động này nâng cao chất lượng thi hành pháp luật.
V. Phương hướng tăng cường vai trò CQĐP thi hành Hiến pháp
Tăng cường vai trò chính quyền địa phương là yêu cầu cấp thiết. CQĐP cần đủ thẩm quyền để bảo đảm thi hành Hiến pháp. Hoàn thiện pháp luật về tổ chức bộ máy là nền tảng. Phân cấp rõ ràng giúp cơ quan nhà nước chủ động. Nâng cao năng lực cán bộ là điều kiện then chốt. Đội ngũ cán bộ phải hiểu và tôn trọng pháp luật. Tăng cường giám sát giữ cho việc thi hành nghiêm minh. Đẩy mạnh phổ biến và giáo dục pháp luật cho người dân. Cải cách thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả phục vụ. Hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu kiện hành chính. Những phương hướng này củng cố vai trò của địa phương. Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trở nên bền vững.
5.1. Hoàn thiện cơ sở pháp luật về thẩm quyền của CQĐP
Cơ sở pháp luật về thẩm quyền cần được hoàn thiện. Pháp luật phải xác định rõ nhiệm vụ từng cấp. CQĐP cần thẩm quyền tương xứng với trách nhiệm. Phân cấp rành mạch tránh chồng chéo và bỏ sót. Cơ quan nhà nước ở địa phương chủ động hơn trong thi hành pháp luật. Quy định rõ ràng giúp giảm tranh chấp thẩm quyền. Hoàn thiện pháp luật bảo đảm thi hành Hiến pháp hiệu quả.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ và phổ biến pháp luật
Năng lực cán bộ quyết định chất lượng thi hành pháp luật. Cơ quan nhà nước cần đào tạo đội ngũ thường xuyên. Cán bộ phải nắm vững Hiến pháp và pháp luật. Phổ biến pháp luật giúp người dân hiểu quyền và nghĩa vụ. CQĐP tổ chức tuyên truyền sâu rộng tại địa phương. Giáo dục pháp luật nâng cao ý thức chấp hành. Người dân hiểu luật sẽ phối hợp tốt với chính quyền.
5.3. Tăng cường giám sát và giải quyết khiếu kiện hành chính
Tăng cường giám sát giữ cho pháp luật được thi hành nghiêm. Cơ quan nhà nước cần cơ chế kiểm tra mạnh mẽ. Giải quyết khiếu kiện hành chính bảo vệ quyền công dân. CQĐP xử lý tranh chấp nhanh và đúng pháp luật. Cơ chế minh bạch củng cố niềm tin của nhân dân. Giám sát chặt chẽ ngăn ngừa lạm quyền ở địa phương. Bảo đảm thi hành Hiến pháp gắn với bảo vệ công lý.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (246 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Chính quyền địa phương với việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương" do nghiên cứu sinh Trương Đắc Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Hoàng Văn Hảo (chuyên ngành Luật Nhà nước, Mã số: 5.05.02, Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật, Hà Nội, 2002) là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận vai trò của thiết chế chính quyền địa phương trong cơ chế thực hiện pháp luật dưới góc độ khoa học luật nhà nước (luật hiến pháp).
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu cấp bách của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), khẳng định nhiệm vụ trọng tâm: "Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa" và "Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ và tăng cường pháp chế". Trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, nguyên tắc hiến định quản lý xã hội bằng pháp luật đòi hỏi không chỉ một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh mà cốt lõi là bảo đảm cho Hiến pháp và pháp luật được thực thi nghiêm minh trên thực tế.
Khoảng trống học thuật (research gap) mà luận án giải quyết là sự thiếu vắng các nghiên cứu lý luận và thực tiễn mang tính chỉnh thể về vai trò, thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền địa phương 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) trong toàn bộ chu trình bảo đảm thi hành pháp luật. Trước đó, các nghiên cứu chuyên khảo chủ yếu tiếp cận thuần túy dưới góc độ mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy hoặc tách biệt từng mảng hoạt động đơn lẻ (như ban hành văn bản, thanh tra, khiếu nại). Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) và 3 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses) trọng tâm:
- RQ1: Vị trí, tính chất pháp lý và vai trò đặc thù của chính quyền địa phương khác biệt như thế nào so với các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan bảo vệ pháp luật (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân) trong cơ chế thực hiện pháp luật?
- RQ2: Thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật được quy định và vận hành ra sao qua các giai đoạn lịch sử lập hiến từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay?
- RQ3: Những xung đột, bất cập và điểm nghẽn thực tiễn nào đang cản trở hiệu lực hoạt động ban hành văn bản pháp luật, kiểm tra giám sát, giải quyết khiếu nại tố cáo và phổ biến giáo dục pháp luật của chính quyền địa phương?
- RQ4: Những phương hướng và giải pháp đột phá nào cần được triển khai nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, đổi mới cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực thực thi công quyền của chính quyền địa phương trong giai đoạn mới?
- H1: Hoạt động bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật của chính quyền địa phương mang tính chất trực tiếp, cụ thể, thường xuyên, toàn diện và có ý nghĩa tích cực, phòng ngừa chủ đạo so với tính chất thụ động, xử lý hậu quả của các cơ quan tư pháp.
- H2: Sự thiếu phân định rành mạch giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt, cùng tình trạng lạm dụng hình thức chỉ thị, công văn hành chính chứa đựng quy phạm tại cấp cơ sở là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm trật tự pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- H3: Giải quyết khiếu nại, tố cáo hành chính tại chỗ của chính quyền địa phương đóng vai trò là tiền đề then chốt hạn chế các tranh chấp tư pháp và là thước đo niềm tin của nhân dân đối với bản chất của bộ máy nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống chính quyền địa phương 3 cấp theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994, với dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê quản lý nhà nước giai đoạn 1992–2001 trên phạm vi toàn quốc và các địa bàn trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hà Tây, Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình Định). Luận án tạo ra bước đột phá định lượng và định tính khi chứng minh rằng chính quyền địa phương chính là mắt xích quyết định hiệu lực thực tế của toàn bộ hệ thống quy phạm pháp luật quốc gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong nước cho thấy sự phát triển của các luồng tư tưởng học thuật về nhà nước và pháp luật Việt Nam. Luồng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào các vấn đề lý luận đại cương về pháp chế xã hội chủ nghĩa, ý thức pháp luật và cơ chế kiểm tra, giám sát thi hành pháp luật, tiêu biểu với công trình "Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới" (1997) của PGS.TSKH. Đào Trí Úc và luận án tiến sĩ "Ý thức pháp luật XHCN và giáo dục pháp luật cho nhân dân lao động - thực tiễn ở Việt Nam" (Mát-xcơ-va, 1977) của TS. Nguyễn Đình Lộc. Các tác giả như GS.TS. Hoàng Văn Hảo, PGS.TS. Lê Bình Vọng, TS. Lê Minh Thông, TS. Bùi Xuân Đức, TS. Phạm Hồng Thái, TS. Trần Nho Thìn, TS. Vũ Thư đã tiếp cận từng khía cạnh về quan hệ giữa dân chủ và pháp chế, quyền khiếu nại tố cáo hiến định, cải cách nền hành chính nhà nước và chế tài hành chính.
Luồng nghiên cứu thứ hai đi sâu vào thiết chế tổ chức của HĐND và UBND qua các ấn phẩm chuyên khảo: "Nghiên cứu Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp" (1963) của Phan Mạnh Hân; "Về Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" (1984) của Vũ Như Giới; "Hội đồng nhân dân trong hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước" (1988) của Nguyễn Đăng Dung. Hạn chế chung của nhóm nghiên cứu này là chủ yếu dừng lại ở việc giới thiệu, phân tích câu chữ của các điều luật về mặt tổ chức bộ máy, chưa làm nổi bật cơ chế vận hành động của chính quyền địa phương trong vai trò chủ thể bảo đảm thi hành pháp luật.
Luồng nghiên cứu thứ ba tập trung vào hoạt động ban hành văn bản và phổ biến pháp luật: công trình "Văn bản của các cơ quan quản lý Nhà nước địa phương ở nước Cộng hoà XHCN Việt Nam" (Mát-xcơ-va, 1986) của Nguyễn Cửu Việt; đề tài "Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý văn bản ở Hà Nội" (Sở Tư pháp Hà Nội, 1995); chuyên đề "Bàn về thẩm quyền, thủ tục và trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương" (Viện NCKH Pháp lý - Bộ Tư pháp, 1999) và kết quả Dự án VIE-98-001 (Bộ Tư pháp, 2000).
Trong không gian học thuật đó, tồn tại cuộc tranh luận gay gắt giữa hai quan điểm:
- Quan điểm 1: Đề nghị chỉ giao quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho cấp tỉnh (hoặc hạn chế tối đa ở cấp huyện), tước bỏ hoàn toàn thẩm quyền này của cấp xã nhằm tránh tình trạng văn bản trùng lặp, sao chép trung ương và sai phạm thể thức.
- Quan điểm 2 (Quan điểm của luận án): Khẳng định HĐND và UBND cả 3 cấp đều tất yếu phải có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật xuất phát từ nguyên tắc tập trung dân chủ và nhu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội đặc thù mang tính địa phương. Giải pháp căn cơ là hoàn thiện kỹ thuật lập quy và tăng cường giám sát chứ không phải tước đoạt thẩm quyền hiến định.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án định vị rõ nét sự khác biệt bản chất giữa chính quyền địa phương Việt Nam và mô hình tự quản địa phương (local self-government) tại các nước phương Tây như Pháp hay Vương quốc Anh. Tại các nhà nước tư sản, các hội đồng tự quản và cơ quan chấp hành địa phương không nằm trong hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước thống nhất, văn bản do họ ban hành chỉ được coi là "quy chế" hoặc "điều lệ" tự quản nội bộ. Ngược lại, tại Việt Nam, chính quyền địa phương là một bộ phận hợp thành của quyền lực nhà nước thống nhất, trong đó HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, văn bản quy phạm do HĐND và UBND ban hành mang giá trị pháp lý bắt buộc chung và là một cấu phần hữu cơ của hệ thống pháp luật quốc gia.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và làm sâu sắc thêm học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, đặc biệt là lý luận về 4 hình thức thực hiện pháp luật trong thực tiễn: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Luận án xác lập luận điểm có tính bước ngoặt lý thuyết: vai trò bảo đảm thi hành pháp luật của chính quyền địa phương mang tính chất trực tiếp, cụ thể, thường xuyên và toàn diện nhất so với mọi cơ quan nhà nước khác.
Khái niệm "bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật" được luận án chuẩn hóa thành hệ thống các biện pháp, phương thức và phương tiện pháp lý - tổ chức được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng nhằm chuyển hóa các quy phạm pháp luật từ trạng thái "tĩnh" trên văn bản sang trạng thái "động" trong các quan hệ pháp luật thực tế. Đóng góp mang tính cách mạng về nhận thức luận là việc xác định biện pháp thuyết phục và hoạt động chấp hành - điều hành mang ý nghĩa tích cực, phòng ngừa phải được coi là chủ yếu và đi trước, thay vì chỉ tập trung vào các biện pháp cưỡng chế, trừng phạt mang tính tiêu cực, thụ động của các cơ quan bảo vệ pháp luật.
flowchart TD
A["Hiến pháp & Pháp luật Quốc gia (Trạng thái Tĩnh)"] --> B["Chính quyền Địa phương (Chủ thể Quản lý Toàn diện)"]
B --> C["1. Tổ chức & Kiểm tra Giám sát"]
B --> D["2. Ban hành Văn bản Pháp luật"]
B --> E["3. Giải quyết Khiếu nại, Tố cáo"]
B --> F["4. Phổ biến, Giáo dục Pháp luật"]
C --> G["4 Hình thức Thực hiện Pháp luật: Tuân thủ, Chấp hành, Sử dụng, Áp dụng"]
D --> G
E --> G
F --> G
G --> H["Hiện thực hóa Pháp chế XHCN & Nhà nước Pháp quyền (Trạng thái Động)"]
Khung phân tích độc đáo
Luận án xây dựng khung phân tích tích hợp dựa trên 4 nhóm chức năng - thẩm quyền cốt lõi của chính quyền địa phương:
- Nhóm thẩm quyền tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát: Đóng vai trò là khâu chủ yếu và trước hết của toàn bộ cơ chế giám sát nhà nước, tiến hành trên hai diện đối tượng: kiểm tra toàn diện mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn và kiểm tra nội bộ nền công vụ đối với các cơ quan hành chính cấp dưới và đội ngũ cán bộ, công chức.
- Nhóm thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị: Là cầu nối trực tiếp tiếp nhận phản hồi xã hội, khắc phục các sai phạm công quyền tại chỗ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân trước khi phát sinh các xung đột tư pháp.
- Nhóm thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật: Phân định rõ thẩm quyền lập quy (ban hành văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hóa luật cấp trên và điều chỉnh quan hệ đặc thù) và thẩm quyền áp dụng pháp luật (ban hành văn bản cá biệt để giải quyết các trường hợp cụ thể).
- Nhóm thẩm quyền phổ biến, giáo dục pháp luật: Nâng cao ý thức pháp luật và tri thức pháp lý cho nhân dân thông qua các thiết chế phối hợp liên ngành.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định trong bối cảnh thể chế nhà nước đơn nhất, đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam và vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triệt để thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, kết hợp lập trường nhận thức luận pháp lý thực chứng (legal positivism) và chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level design) được cấu trúc xuyên suốt 3 cấp hành chính lãnh thổ tương ứng: cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và cấp xã (xã, phường, thị trấn).
Phương pháp tiếp cận hệ thống cấu trúc - chức năng cho phép phân tích chính quyền địa phương không phải như một cấu trúc cơ học tĩnh tại, mà là một hệ thống mở tương tác đa chiều với công dân, các tổ chức kinh tế - xã hội và các thiết chế trung ương.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được triển khai nghiêm ngặt qua 4 bước:
- Phân tích chuẩn tắc (Normative Analysis): Rà soát toàn bộ các văn bản hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992), Luật Tổ chức HĐND và UBND qua các thời kỳ (1958, 1962, 1983, 1989, 1994), Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996.
- Khảo cứu lịch sử - so sánh (Historical & Comparative Method): Phân chia tiến trình phát triển vai trò chính quyền địa phương qua 4 giai đoạn lịch sử (1945–1962, 1962–1983, 1983–1994, 1994 đến nay) và đối chiếu với thiết chế tự quản địa phương của các nước phương Tây.
- Thu thập dữ liệu thực tiễn và kiểm chứng chéo (Triangulation): Kết hợp báo cáo giám sát của Quốc hội, báo cáo tổng kết tư pháp, số liệu của Thanh tra Nhà nước, dữ liệu ban hành văn bản của Sở Tư pháp các địa phương nhằm bảo đảm tính xác thực và độ tin cậy tuyệt đối của các luận cứ.
- Tổng hợp quy nạp và đề xuất mô hình hóa (Inductive Synthesis): Từ các khiếm khuyết thực tiễn, khái quát hóa thành các khiếm khuyết thể chế và xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp tương thích.
Data và phân tích
Luận án khai thác hệ thống dữ liệu hành chính - tư pháp thực tế với các dẫn chứng định lượng cụ thể:
- Dữ liệu giải quyết khiếu nại, tố cáo toàn quốc: Báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa IX (ngày 15/11/2000) ghi nhận trong 2 năm 1999 và 2000 có 307.334 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; trong đó có 194.465 vụ khiếu nại và 28.139 vụ tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết trực tiếp của các cơ quan chính quyền các cấp. Tình trạng khiếu kiện đông người diễn ra gay gắt tại nhiều địa phương trọng điểm: Hà Tây (69 lượt đoàn đông người), Hà Nội (40 lượt đoàn), Hải Phòng (19 lượt đoàn), TP. Hồ Chí Minh (12 lượt đoàn).
- Kết quả xử lý vi phạm thực tế năm 1999: Thông qua giải quyết khiếu nại, chính quyền các cấp đã khôi phục, trả lại lợi ích chính đáng cho công dân 13.196,81 ha đất và 13,98 tấn lúa; đồng thời xử lý kỷ luật hành chính 2.780 cán bộ, công chức vi phạm và chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự 120 cán bộ thoái hóa, biến chất.
- Thực trạng cơ cấu ban hành văn bản pháp luật địa phương giai đoạn 1992–1996:
- Tại tỉnh Thanh Hóa: HĐND và UBND tỉnh ban hành tổng số 13.413 văn bản, nhưng chỉ có 436 văn bản quy phạm pháp luật (chiếm tỷ lệ rất nhỏ 3,2%), còn lại 96,8% là văn bản cá biệt.
- Tại tỉnh Bình Định: 11 huyện và thành phố trực thuộc tỉnh ban hành 55.975 văn bản, nhưng chỉ có 968 văn bản quy phạm pháp luật (chiếm tỷ lệ 1,7%), đa số tuyệt đối là các quyết định, chỉ thị cá biệt.
Các công cụ phân loại thể thức văn bản, so sánh tỷ trọng và phân tích nội dung định tính (qualitative content analysis) được áp dụng để chỉ ra sự bất cập trong việc lạm dụng công văn, thông báo hành chính chứa quy phạm pháp luật trái thẩm quyền.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Xác lập vị trí độc tôn của chính quyền địa phương trong chu trình áp dụng pháp luật: Luận án chứng minh rằng số lượng đối tượng và phạm vi tác động của hoạt động áp dụng pháp luật từ chính quyền địa phương lớn hơn gấp hàng trăm lần so với các cơ quan tư pháp. Công dân có thể cả đời không tiếp xúc với Tòa án hay Viện kiểm sát, nhưng mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý hàng ngày đều gắn liền với quyết định của chính quyền địa phương. Luận án trích dẫn lời dạy sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Hội nghị cán bộ tư pháp năm 1949: "Toà án xét xử đúng pháp luật là tốt, nhưng nếu không phải xét xử thì càng tốt hơn".
- Phát hiện nghịch lý cơ cấu văn bản quản lý nhà nước: Phân tích thực nghiệm cho thấy văn bản cá biệt chiếm trên 96% tổng số văn bản ban hành ở địa phương. Tuy nhiên, ranh giới giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt bị xóa nhòa nghiêm trọng; hiện tượng UBND ban hành quy phạm pháp luật dưới dạng văn bản hành chính thông thường (công văn, thông báo, bản kế hoạch) diễn ra phổ biến, tạo ra sự tùy tiện và đe dọa trực tiếp đến quyền tự do dân chủ của công dân.
- Làm rõ sự sai lệch trong việc sử dụng hình thức văn bản "Chỉ thị": Luận án chỉ ra sự bất cập của Thông tư số 33/BT (năm 1992) của Văn phòng Chính phủ khi hướng dẫn sử dụng chỉ thị "trong trường hợp không cần thiết ban hành quyết định". Căn cứ bản chất ngôn ngữ học và pháp lý, chỉ thị chỉ được dùng để truyền đạt mệnh lệnh hành chính trong nội bộ hệ thống thứ bậc cấp trên - cấp dưới. Luận án phê phán việc chính quyền các cấp sử dụng chỉ thị để đặt ra quy phạm áp đặt nghĩa vụ cho công dân và tổ chức kinh tế bên ngoài (tiêu biểu như Chỉ thị 406/TTg về cấm pháo hay Chỉ thị 24/CT-UB của TP. Hồ Chí Minh về đội mũ bảo hiểm).
- Nhận diện sai phạm công quyền là nguồn cơn gốc rễ của khiếu kiện tư pháp: Các quyết định hành chính trái pháp luật về thu hồi đất, áp dụng chế tài xử phạt hành chính không chuẩn xác chính là nguyên nhân trực tiếp phát sinh tranh chấp và dẫn tới các bản án, quyết định truy tố sai lệch của các cơ quan bảo vệ pháp luật.
- Khẳng định tính chính trị - đại diện tối cao của HĐND: Luận án viện dẫn khẳng định của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Quốc hội là Hội đồng nhân dân toàn quốc", qua đó chứng minh tính quyền lực nhà nước và tính đại diện của HĐND ở địa phương có giá trị pháp lý nền tảng để quyết định các chủ trương và giám sát toàn diện bộ máy chấp hành cùng cấp.
graph LR
subgraph "Nguyên nhân Thể chế & Thực thi"
N1["Ban hành Văn bản Sai thẩm quyền (Lạm dụng Chỉ thị/Công văn)"]
N2["Quyết định Hành chính Tùy tiện (Thu hồi đất, Xử phạt sai)"]
N3["Cán bộ Quan liêu, Tham nhũng, Thiếu trách nhiệm"]
end
subgraph "Hậu quả Thực tiễn (Dữ liệu Luận án)"
H1["Khiếu kiện Bùng phát (307.334 vụ việc 1999-2000)"]
H2["Đoàn Khiếu kiện Đông người Vượt cấp"]
H3["Xâm hại Quyền lợi Công dân (13.196 ha đất bị thu sai)"]
end
subgraph "Giải pháp Toàn diện của Luận án"
S1["Hoàn thiện Luật Tổ chức HĐND & UBND"]
S2["Ban hành Luật Riêng về VBQPPL Địa phương"]
S3["Tái cấu trúc Bộ máy & Thanh lọc 2.780+ Cán bộ Vi phạm"]
end
N1 --> H1
N2 --> H1
N2 --> H3
N3 --> H2
H1 --> S1
H2 --> S2
H3 --> S3
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung luận điểm khoa học vững chắc về phân định ranh giới giữa nguyên tắc tập trung dân chủ và phân cấp, phi tập trung hóa quyền lực trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Về mặt lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001), làm tiền đề cho việc ban hành Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004.
- Về mặt hành chính thực tiễn: Kiến nghị phân loại 4 nhóm quan hệ xã hội trong phân cấp lập quy giữa trung ương và địa phương; chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo tại chỗ; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa UBND với TAND, VKSND và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Về công tác cán bộ: Đề xuất chuẩn hóa năng lực lập quy cho công chức địa phương, thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực để kiên quyết loại bỏ nạn quan liêu, tham nhũng, giữ vững kỷ cương phép nước.
Limitations và Future Research
Luận án nhìn nhận khách quan một số giới hạn nghiên cứu:
- Dữ liệu thực tiễn tập trung chủ yếu trong giai đoạn bản lề chuyển đổi thể chế kinh tế (1992–2001), khi hệ thống pháp luật hành chính của Việt Nam đang trong quá trình định hình sơ khởi.
- Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích mô hình chính quyền đô thị chuyên biệt so với chính quyền nông thôn do sự đồng nhất trong khung pháp lý của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994.
- Các phương pháp phân tích kinh tế lượng về chi phí tuân thủ pháp luật (compliance costs) chưa được áp dụng do hạn chế về công cụ thống kê thời kỳ 2002.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng trọng điểm:
- Nghiên cứu phân định thể chế tổ chức chính quyền địa phương theo đặc thù lãnh thổ: đô thị, nông thôn, hải đảo.
- Hoàn thiện cơ chế tài phán hành chính và tố tụng hành chính độc lập nhằm kiểm soát các quyết định hành chính của UBND.
- Nghiên cứu tác động của ứng dụng công nghệ thông tin và chính phủ điện tử trong việc công khai hóa quy trình ban hành văn bản và tiếp nhận khiếu nại của công dân.
- Cơ chế bảo hiến và giám sát tính hợp hiến đối với các nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án đã tạo ra những tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Ảnh hưởng học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo mẫu mực, được trích dẫn rộng rãi trong các giáo trình Luật Nhà nước, Luật Hành chính tại Đại học Luật Hà Nội, Học viện Hành chính Quốc gia và Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Định hình chính sách lập pháp: Các kiến nghị của tác giả về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương 3 cấp và phân định hình thức quyết định/chỉ thị đã được tiếp thu trọn vẹn vào Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004.
- Tác động xã hội: Góp phần thúc đẩy việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao trách nhiệm giải trình của Chủ tịch UBND các cấp trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại đất đai, bảo vệ quyền tài sản hợp pháp cho hàng chục nghìn hộ dân.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn xác về vai trò của chính quyền địa phương và phương pháp luận nghiên cứu luật học thực chứng.
- Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu pháp lý: Sử dụng hệ thống luận cứ và dữ liệu lịch sử lập hiến làm tư liệu giảng dạy chuyên sâu về tổ chức bộ máy nhà nước.
- Đại biểu HĐND và cán bộ công chức UBND các cấp: Nắm vững phạm vi thẩm quyền, kỹ thuật soạn thảo văn bản và quy trình xử lý khiếu nại đúng chuẩn mực pháp chế.
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập hiến, lập pháp: Khai thác các luận điểm phân cấp quản lý để xây dựng các đạo luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã phát triển lý thuyết nền tảng nào? Trả lời: Luận án phát triển lý luận về 4 hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng) của chủ nghĩa Mác - Lênin trong điều kiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Luận án chỉ ra rằng chính quyền địa phương là chủ thể duy nhất bảo đảm thực hiện đồng thời cả 4 hình thức này thông qua các biện pháp mang tính tích cực, chấp hành - điều hành đi trước, khác biệt hoàn toàn với chức năng áp dụng chế tài cưỡng chế, bảo vệ pháp luật mang tính bị động của Tòa án và Viện kiểm sát.
2. Đột phá phương pháp luận của luận án khi so sánh với các công trình trước đó? Trả lời: So với các công trình của Phan Mạnh Hân (1963) và Vũ Như Giới (1984) vốn nặng về mô tả câu chữ điều luật tĩnh, luận án kết hợp phương pháp phân tích chuẩn tắc với phương pháp xã hội học pháp luật và khảo sát thực chứng định lượng. Luận án lần đầu tiên tổng hợp và đối chiếu tỷ trọng văn bản quy phạm/cá biệt trên hàng chục nghìn văn bản thực tế tại Thanh Hóa, Bình Định và số liệu 307.334 vụ khiếu nại trên toàn quốc để chỉ ra quy luật vận hành thực tế của bộ máy hành chính.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực tế là gì? Trả lời: Phát hiện phản trực giác là văn bản quy phạm pháp luật chỉ chiếm tỷ lệ từ 1,7% đến 3,2% trong tổng số văn bản do chính quyền địa phương ban hành, trong khi hơn 96% là văn bản cá biệt; tuy nhiên chính quyền các cấp lại thường xuyên "cài cắm" quy phạm pháp luật vào các công văn, thông báo thông thường và lạm dụng hình thức chỉ thị để điều chỉnh hành vi của công dân không thuộc quyền trực thuộc.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và tái kiểm chứng (Replication Protocol) không? Trả lời: Có. Luận án xây dựng quy trình 4 bước tiêu chuẩn để rà soát, phân loại và kiểm tra tính hợp pháp của văn bản pháp luật địa phương, cùng bảng tiêu chí phân định ranh giới thẩm quyền lập quy giữa trung ương và địa phương dựa trên tính chất phổ quát hay đặc thù của quan hệ xã hội.
5. Luận án đề xuất chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo như thế nào? Trả lời: Tác giả phác thảo chương trình nghiên cứu hoàn thiện thể chế quản trị địa phương đến năm 2010–2012, tập trung vào 3 trọng tâm: xây dựng Luật riêng về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; cải cách chế độ công vụ địa phương; và thiết lập mô hình tổ chức chính quyền đô thị khác biệt với chính quyền nông thôn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Đắc Linh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp mang tính cột mốc:
- Hệ thống hóa và xác lập cơ sở lý luận vững chắc về vai trò trực tiếp, cụ thể, thường xuyên và toàn diện của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật.
- Phân tích lịch sử lập hiến qua 4 giai đoạn, làm sáng tỏ quy luật phát triển của tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến thời kỳ đổi mới.
- Nhận diện chính xác thực trạng cấu trúc văn bản hành chính và chỉ ra sự bất cập trong việc lạm dụng hình thức chỉ thị, công văn chứa quy phạm tại cấp huyện và cấp xã.
- Đánh giá toàn diện bức tranh giải quyết khiếu nại, tố cáo với các dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn, khẳng định cải cách thủ tục hành chính là chìa khóa củng cố niềm tin của nhân dân vào Nhà nước.
- Luận giải khoa học bác bỏ đề xuất tước quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp cơ sở, bảo vệ nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp phát huy tính chủ động của địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp, tổ chức bộ máy và cán bộ đồng bộ, đóng góp trực tiếp vào công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thế kỷ 21.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VA BAO TẠO TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN QUOC GIA VIEN NGHIEN CUU NHA NUGC VA PHAP LUAT TRUONG DAC LINH CHÍNH QUYỀN DIA PHƯƠNG VỚI VIỆC BAO DAM THI HANH HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT Ở DIA PHƯƠNG| CHUYÊN NGÀNH : LUẬT NHÀ NƯỚC ~ MÃ SỐ : 5095 THU VIÊN TRƯỜNG ĐAI HỌC LUAT HAN |PHONG GV “443 LUẬN AN TIẾN Sĩ LUẬT Huu Người hướng dẫn khoa học: GS-TS. HOÀNG VĂN HẢO HA NỘI- 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chính xác. Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
° 2 4 Tác gia luận an Trương Đắc Linh NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT VIET DAY DU HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân UBHC Ủy ban hành chính TAND Toà án nhân dân VKSND Viện kiểm sát nhân dân QPPL Quy phạm pháp luật XHCN Xã hội chú nghĩa TBCN Tư bản chủ nghĩa MTTQ Mặt trận Tổ quốc MỤC LUC 027008 id. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRO CUA CHÍNH QUYỀN DIA PHƯƠNG TRONG VIỆC BAO DAM THỊ HANH HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUAT Ở DIA PHƯƠNG. Vị trí, tính chất pháp lý và vai trò của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và )0) In Hosa. PP II PT TY TINH as N l YC camel Vi ch 2y tate 9 I.
tính chất pháp lý của các cơ quan chính quyên địa ĐI 0115 2101252115652 201006 0i nrrcd tu vizgi06ssnies6:xxi1e02g550/1)52/22607 3 1. Vai trò của chính quyên địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật.x22 tsa Mea Ake 2 đu, Nhiệm vụ, quyển hạn của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thi hành Hiến pháp và Jo 222 ICE: ER Rea et nie ae a ame ea eee CF ee aa 1. Nhiệm vu, quyền han của chính quyên địa phương trong việc giải quyết các khiếu nại.
tố cáo và kiến nghị của eC 1 a THÔN on oe ee eee AN Reh Neel THỂ 27 1. Nhiệm vụ, quyền hạn ban hành văn ben pháp luật của chính quyền địa phương. Nhiệm vụ, quyền han của chính quyền dia phương trong việc phổ biến, giáo dục pháp luâật. Sự khác nhau về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan chính quyền địa phương các cấp trong việc bảo dam thi hành Hiến pháp và pháp luật.
Sự khác nhau về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật. Sự khác nhau về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan chính quyền địa phương cùng cấp trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật. Sự khác nhau về nhiệm vụ, quyền hạn và trách ahiém của chính quyền địa phương ở địa bàn nông thôn và địa ban đô thị trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật 58 1. Chính quyền địa phương và vấn dé bảo dam thi hành Hiến pháp và pháp luật ở một số nước trên thế GR A Noệi CN GIỀU VỆ He JÐ Và TARH LIêC xEtùc [nao 8á Eiaasb CS AI 0 VY: 61 1.
Về kiểm tra. giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương | 1.2, Về giải quyết khiếu kiện hành chính ở địa phương 1. Về hoạt động ban hành văn bản quy phạm của chính quyên địa phương. Về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương.
THUC TRẠNG HOAT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYEN DIA PHƯƠNG TRONG VIỆC BAO DAM THI HANH HIẾN PHAP Và PHÁP LUAT Ở DIA PHUONG. Sự phát triển về vai trò của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật ở nước ta từ sau Cách mang tháng Tám năm 1945 đến : WY bansssseresseressaessaa3ESrsssasnunnsgpssssss55VREVe:Six3SESESESS9948+x38455. Giai đoạn từ sau Cách mang tháng Tám năm 1945 đến năm ___ aa eee 70 2. Giai đoạn từ năm 1962 đến năm 1983.
Giai đoạn từ năm 1983 đến năm 1994. Giai đoạn từ năm 1994 đến HBãY. Hoạt động của chính quyền địa phương trong việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân đối với việc thi hành Hiến pháp và pháp luật.ooooo non nce §3 2.2, Hoạt động tổ chức thực hiện và kiểm tra của Uỷ ban nhân dan và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân đối với việc thi hành Hiến pháp và pháp luật.
Hoạt động của chính quyền địa phương trong việc giải quyết khiết nại, tố cáo và kiến nghị của công đân. Hoạt động ban hành văn bản pháp luật của các cơ quan chính quyền địa phương. Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân dân.2 Hoạt động ban hành văn bản cá biệt của các cơ quan chính quyền dia phương. Hoạt động của chính quyền địa phương trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật.
NHUNG PHƯƠNG HƯỚNG TANG CƯỜNG VAI TRO CUA CHÍNH QUYỀN DIA. PHƯƠNG TRONG VIỆC BAO DAM THI HANH HIẾN PHAP VÀ PHÁP LUAT Ở NƯỚC TA HIEN NAY 131 3. Sự cần thiết phải tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và Ce1.2, Những phương huớng tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến SHẩBSG BH THẾEa xs abledessioaeseosaCDseoebsfedbene lode 136 3. Hoàn thiện cơ sở pháp luật về thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm thi hành Hiến PAD ACh phi HT co s0) 25.40066002: xbvta 0 Lái các cv DA xe g 136 3.
Đối mới cơ cấu tổ chức và tăng cường nang lực đội ngũ cán bộ, công chức của chính quyền địa phương nhằm bảo dam thi hành Hiến pháp và pháp luật. Nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và JC el OC HO HỆ eid My oe VI ỢG, + dc u44, v224 5 A CCU ahs ol A em DU 147 3. Đối mới hoạt động của chính quyền dia phương trong ® x 4 [A ` “x a ah 4 A [A 2t việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật. Các cơ quan chính quyên địa phương cần giải quyết kip \ thời va triệt dé cíc khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của SG CÔN ›uaesasouaeworienioen-nsdudirieoeortsnaessortipilynliisyhdttakcrli suasbriltt L3 3.
Đối mới hoạt động ban hành văn bản pháp luật của các cơ quan chính quyền địa phương. Đổi mới hoạt động của chính quyền địa phương trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật. Hoan thiện cơ chế phối hợp giữa chính quyền địa phương với các cơ quan bảo vệ pháp luật và các tổ chức chính trị- xã hội ở địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến lệ Ji bà le: | ee eee ae ee 166 G2 i) On Tăng cường sự lãnh dao của các cấp ủy Đảng đối với chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến PUT) We I IIE ccc Vi net Ag2xe+eclcsxcebi wes L3) vi ! ¡>1II NE4Eigikstk cence eto >x s4 eae a eR cs ce 181 NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ DANE MUC TÀI LIỆU THẤM XE CO". 00c Sa Mie ee 185 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Đại hội lần thứ [IX của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng ¢ năm 2001) dã xác định nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là: "Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa". Một trong những phương hướng quan trọng để thực hiện nhiệm vụ chiến lược này là "Đẩy mạnh cải cách tổ chúc và hoạt động của Nhà nước, phát huy dan chủ và tăng cường pháp chế" [28-tr. Tăng cường pháp chế là điều kiện tối cần thiết bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời cũng là đòi hỏi khách quan của đời sống xã hội, là nguyên tắc hiến định của quản lý Nhà nước ở nước ta. Thực hiện nhiệm vụ này, các cơ quan chính quyền địa phương có vai trò rất quan trọng cả trong việc ban hành văn bản pháp lý trên cơ sở và nhằm thi hành các quy định của Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.
cả trong việc trực tiếp tổ chức thi hành pháp luật trên thực tế. Là những cơ quan có quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân, thường xuyên rực tiếp giải quyết những vấn dé liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân, nên chính quyền địa phương là cầu nối giữa Nhà nước và công dân. Nhân dân đánh giá bản chất của Nhà nước chủ yếu và trước hết thông qua hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương, tinh thần và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức của các cơ quan này. Những năm gần đây, hoạt động của chính quyền địa phương trong việc bio dim thi hành Hiến pháp và pháp luật được đổi mới và tăng cường, có nhiều tiến bộ, đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, từng bước nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước ở địa phương.
Tuy nhiên, vai trò của các cơ quan chính quyển địa phương cic cấp trong lĩnh vực bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật cũng còn những hạn chế và vướng mắc về mặt lý luận, pháp lý và thực tiễn. Chính những hạn chế và vướng mắc này là một trong những nguyên nhân của tình trạng: ý thức pháp luật của một bộ phận trong các tầng lớp nhân dân còn hạn chế, còn có hiện tượng coi thường pháp luật; tội phạm và các vi phạm pháp luật khác ở các địa phương còn có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp; nạn quan liêu, tham nhũng và sự suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức chính quyền địa phương dang là một trong những nguy cơ trực tiếp đe dọa sự sống còn của hệ thống chính trị, gây bất bình và làm giảm lòng tin của nhân dân; tình trạng khiếu nại, tố cáo của công dân ở các địa phương gia tăng về số lượng, phức tạp về nội dung, gay gắt về tính chất cần phải được giải quyết kịp thời và triệt để.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Đắc Linh (2002). CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương [Luận án tiến sĩ, Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hien-phap/luan-an-chinh-quyen-dia-phuong-dam-bao-hien-phap-phap-luat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích vai trò chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành hiến pháp và pháp luật, từ đó đ�� xuất giải pháp cải thiện.
Luận án "CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương" thuộc chuyên ngành Luật Nhà nước. Danh mục: Luật Hiến Pháp.
Luận án "CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương" có bao nhiêu trang?
Luận án "CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "CQĐP đảm bảo thi hành Hiến pháp, Pháp luật ở địa phương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.