Luận án TS: Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực NN hành pháp, tư pháp VN - Phạm Hồng Phong
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt giữa cơ quan hành pháp và tư pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
6
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tính cấp thiết kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam
- Số trang:
- 174 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Phạm Hồng Phong
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tính cấp thiết kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam
Quyền lực nhà nước là thuộc tính thiết yếu, khẳng định vai trò của nhà nước. Quyền lực nhà nước đảm bảo trật tự xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ. Tuy nhiên, quyền lực nhà nước luôn tiềm ẩn nguy cơ tha hóa, lạm dụng. Sự tha hóa này đe dọa các giá trị dân chủ, nhân quyền. Việt Nam xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nguyên tắc "Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân" là nền tảng. Quyền lực này có nguồn gốc từ Nhân dân. Nhân dân ủy quyền cho các cơ quan nhà nước thực thi. Vì vậy, một cơ chế kiểm soát quyền lực rõ ràng là cần thiết. Cơ chế này ngăn chặn sự lũng đoạn, lạm dụng quyền lực. Nó bảo vệ chủ quyền của Nhân dân. Nó đảm bảo các cơ quan nhà nước phục vụ Nhân dân.
1.1. Bản chất và nguy cơ tha hóa quyền lực.
Quyền lực nhà nước mang tính chất hai mặt. Một mặt, quyền lực này cần thiết để quản lý xã hội, duy trì ổn định. Mặt khác, quyền lực nhà nước luôn có khả năng bị lạm dụng. Nguy cơ tha hóa quyền lực xuất phát từ bản chất của quyền lực. Quyền lực tập trung dễ dẫn đến độc đoán. Sự thiếu kiểm soát làm suy yếu dân chủ. Khi quyền lực bị tha hóa, mục đích phục vụ Nhân dân bị biến chất. Các giới hạn pháp lý có thể bị phá vỡ. Việc nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước giúp phòng ngừa tình trạng này.
1.2. Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
Việt Nam đang trên lộ trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nhà nước pháp quyền yêu cầu quyền lực nhà nước phải được kiểm soát chặt chẽ. Nguyên tắc tối cao là mọi quyền lực thuộc về Nhân dân. Các cơ quan nhà nước chỉ là chủ thể được ủy quyền. Do đó, việc xây dựng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực là nhiệm vụ trọng tâm. Cơ chế này giúp đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. Nó củng cố niềm tin của Nhân dân vào bộ máy nhà nước. Kiểm soát quyền lực cũng là điều kiện để bảo vệ quyền con người.
II.Cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực
Nghiên cứu cơ sở lý luận là bước quan trọng. Nó làm rõ các khái niệm cốt lõi, đặc điểm và vai trò của cơ chế kiểm soát quyền lực. Quyền lực nhà nước được tổ chức và vận hành dựa trên các nguyên tắc. Nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực là trọng tâm. Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực bao gồm tổng thể các quy định. Các quy định này nhằm hạn chế lạm dụng quyền lực. Đặc biệt, kiểm soát quyền lực giữa hành pháp và tư pháp là điểm mấu chốt. Các quan điểm về phân lập quyền lực, phân công quyền lực được xem xét. Mục tiêu là tạo ra sự cân bằng trong tổ chức bộ máy nhà nước.
2.1. Khái niệm và đặc điểm cơ chế kiểm soát quyền lực.
Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước là hệ thống các nguyên tắc, quy định. Nó bao gồm các thiết chế pháp lý và thực tiễn. Mục đích là giám sát việc thực thi quyền lực. Nó cũng nhằm ngăn chặn sự lạm dụng, tha hóa quyền lực. Các đặc điểm chính gồm tính pháp quyền, tính hệ thống. Cơ chế này còn có tính độc lập tương đối giữa các nhánh quyền lực. Việc kiểm soát quyền lực phải minh bạch. Nó phải đảm bảo trách nhiệm giải trình của các chủ thể. Trong đó, kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp có vai trò đặc biệt.
2.2. Các yếu tố cấu thành cơ chế kiểm soát hành pháp tư pháp.
Cơ chế kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp gồm nhiều yếu tố. Các yếu tố này bao gồm Hiến pháp và các văn bản pháp luật liên quan. Nó còn có vai trò của các cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách. Các thủ tục tố tụng hành chính, tư pháp đóng vai trò cốt lõi. Ngoài ra, sự tham gia của người dân, các tổ chức xã hội cũng là một yếu tố. Các yếu tố này tạo thành một mạng lưới kiểm soát đa chiều. Chúng đảm bảo quyền lực không bị tập trung quá mức. Mối quan hệ giữa các yếu tố này phải chặt chẽ. Chúng cần hỗ trợ lẫn nhau để đạt hiệu quả tối ưu.
2.3. Tham khảo cơ chế kiểm soát quyền lực quốc tế.
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cung cấp góc nhìn quý giá. Các quốc gia khác có nhiều mô hình kiểm soát quyền lực đa dạng. Nguyên tắc phân lập quyền lực được áp dụng rộng rãi. Các quốc gia phát triển cơ chế kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp hiệu quả. Bài học rút ra từ các mô hình này bao gồm vai trò của tòa án hiến pháp. Nó còn có quy định về giám sát lập pháp đối với hành pháp. Sự độc lập của tư pháp là yếu tố then chốt. Việc tham khảo giúp Việt Nam hoàn thiện cơ chế của mình. Các giá trị phù hợp có thể được áp dụng sáng tạo.
III.Thực trạng kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp
Phân tích thực trạng là cần thiết để đánh giá hiệu quả. Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa hành pháp và tư pháp ở Việt Nam đã phát triển. Sự hình thành và vận hành của cơ chế này có những đặc điểm riêng. Việt Nam không áp dụng mô hình phân lập quyền lực cứng nhắc. Thay vào đó, áp dụng nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát. Tuy nhiên, việc kiểm soát quyền lực hành pháp, quyền lực tư pháp còn nhiều thách thức. Cần nhận diện các thành tựu và hạn chế. Từ đó đưa ra những đánh giá khách quan. Thực trạng cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết.
3.1. Quá trình hình thành phát triển cơ chế kiểm soát.
Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013, các quy định ngày càng hoàn thiện. Các đạo luật chuyên ngành cụ thể hóa các nguyên tắc hiến định. Hệ thống văn bản pháp luật tạo khung cho việc kiểm soát. Sự phát triển này thể hiện nỗ lực xây dựng Nhà nước pháp quyền. Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp có vai trò riêng. Đồng thời, chúng có trách nhiệm kiểm soát lẫn nhau. Mặc dù vậy, sự chồng chéo chức năng vẫn tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của việc phân công quyền lực nhà nước.
3.2. Đánh giá chung về vận hành cơ chế kiểm soát quyền lực.
Thực tiễn vận hành cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực có những kết quả tích cực. Các vụ án hành chính đã giúp kiểm soát hành vi của cơ quan hành pháp. Hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong kiểm soát quyền lực tư pháp. Tính độc lập của tòa án, viện kiểm sát cần được củng cố hơn. Vai trò của người dân và các tổ chức xã hội chưa thực sự mạnh mẽ. Việc lạm dụng quyền lực vẫn xảy ra ở một số cấp độ. Nguyên nhân có thể do hệ thống pháp luật chưa đồng bộ. Năng lực thực thi pháp luật của cán bộ còn hạn chế.
IV.Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước
Việc hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực là nhiệm vụ cấp bách. Nó nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh. Các giải pháp cần mang tính đồng bộ và toàn diện. Chúng phải dựa trên quan điểm khoa học và thực tiễn Việt Nam. Các giải pháp phải tập trung vào tăng cường trách nhiệm giải trình. Cần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đặc biệt là giữa các cơ quan thực hiện quyền hành pháp và tư pháp. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ tối đa quyền lợi của Nhân dân.
4.1. Quan điểm phát triển cơ chế kiểm soát quyền lực.
Các quan điểm định hướng bao gồm tiếp tục khẳng định quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân. Nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực phải được thực hiện hiệu quả hơn. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN là mục tiêu chiến lược. Cần đảm bảo tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật. Mọi hoạt động của quyền lực nhà nước phải tuân thủ pháp luật. Nâng cao vai trò giám sát của Nhân dân. Tăng cường tính độc lập của các cơ quan tư pháp. Những quan điểm này là kim chỉ nam cho các giải pháp.
4.2. Các giải pháp cụ thể hoàn thiện kiểm soát hành pháp tư pháp.
Một số giải pháp cụ thể được đề xuất. Cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung Hiến pháp và luật. Các quy định về trách nhiệm giải trình phải chặt chẽ hơn. Tăng cường cơ chế giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ. Nâng cao chất lượng hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân. Cần đảm bảo tính độc lập tư pháp thực chất. Phát triển các thiết chế kiểm soát nội bộ. Tăng cường quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giám sát. Nâng cao nhận thức pháp luật của cán bộ và Nhân dân. Những giải pháp này đóng góp vào sự hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ yêu cầu cấp bách của công cuộc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam theo tinh thần Hiến pháp năm 2013. Một trong những bước phát triển mang tính bước ngoặt của tư duy lập hiến nước ta là việc khẳng định nguyên tắc tại khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp". Quyền lực nhà nước (QLNN) là thuộc tính khẳng định ưu thế tối cao của nhà nước trong quản lý xã hội; tuy nhiên, mặt trái khách quan mang tính quy luật gắn liền với quyền lực chính là nguy cơ tha hóa quyền lực, dẫn đến lạm quyền, lộng quyền, đe dọa các giá trị dân chủ và nhân quyền.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) then chốt được xác định: Mặc dù Hiến pháp năm 2013 đã hiến định hóa nguyên tắc "kiểm soát quyền lực", song trong thực tiễn pháp lý, các công trình trước đây như của GS.TS. Trần Ngọc Đường (2014, 2016), PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng (2013) hay TS. Bùi Huy Tùng (2016) chỉ tập trung vào kiểm soát lập pháp đối với hành pháp hoặc kiểm soát quyền lực nói chung. Nghiên cứu cơ chế kiểm soát mang tính tương hỗ, hai chiều giữa hai nhánh thực thi trực tiếp – cơ quan thực hiện quyền hành pháp (Chính phủ, cơ quan hành chính) và cơ quan thực hiện quyền tư pháp (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân) – vẫn còn là một "khoảng trống thể chế" chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, đồng bộ ở cấp độ luận án tiến sĩ.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, đặc điểm, cấu trúc và điều kiện vận hành của cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa cơ quan hành pháp và tư pháp trong mô hình thể chế Việt Nam là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng khung pháp lý và hoạt động kiểm soát tương hỗ giữa hành pháp và tư pháp từ khi thực thi Hiến pháp năm 2013 đến nay bộc lộ những xung đột và rào cản nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những quan điểm chỉ đạo và hệ thống giải pháp đột phá nào bảo đảm hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực giữa hành pháp và tư pháp mà vẫn giữ vững tính thống nhất của QLNN dưới sự lãnh đạo của Đảng?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Cơ chế kiểm soát giữa hành pháp và tư pháp chỉ phát huy tối đa hiệu lực bảo vệ công lý khi Tòa án có thẩm quyền tài phán hành chính độc lập thực chất đối với các quyết định hành chính và văn bản quy phạm pháp luật dưới luật.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Sự kiểm soát của hành pháp đối với tư pháp phải được giới hạn ở khâu bảo đảm điều kiện vật chất, nguồn lực và tổ chức nhân sự, tuyệt đối không can thiệp vào nguyên tắc độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết Chủ quyền nhân dân (Popular Sovereignty của J.J. Rousseau), học thuyết Phân chia và Chế ước quyền lực (Checks and Balances của Montesquieu) kết hợp với Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tính thống nhất của QLNN trong Nhà nước pháp quyền XHCN. Luận án xác định phạm vi nghiên cứu trọng tâm trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2021, có đối chiếu lịch sử lập hiến qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi 2001) và chọn lọc kinh nghiệm quốc tế điển hình.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu ghi nhận các dòng học thuyết và trường phái lý luận lớn trong và ngoài nước:
Trường phái tư tưởng cổ điển và phương Tây cận - hiện đại về kiềm chế quyền lực: Bắt đầu từ quan điểm của Aristotle trong "The Politics", tư tưởng phân quyền sơ khai của John Locke trong "Two Treatises of Government" (1689), phát triển đỉnh cao với Montesquieu trong "De L'Esprit des lois" (1748) khẳng định: "Để không ai có thể lạm dụng quyền lực, cần phải có một trật tự sắp đặt sao cho quyền lực ngăn chặn quyền lực". Đối trọng với đó, Jean-Jacques Rousseau trong "Du contrat social" (1762) đặt nền móng cho nguyên tắc chủ quyền tối cao thuộc về nhân dân. Ở thế kỷ XX, các nghiên cứu của John Dewey (1927, 1939) về nền dân chủ thực nghiệm, Herbert Simon (1947) về tiến trình ra quyết định hành chính (Administrative Behavior), Harold Lasswell (1951) và Fritz Morstein Marx (1959) về chính sách công đã chỉ rõ tính tất yếu phải giám sát các nhánh quyền lực nhà nước ngay từ quy trình ban hành quyết định quản lý.
Trường phái lý luận pháp lý Việt Nam đương đại: Các công trình của GS.TS. Trần Ngọc Đường (2014, 2016) tập trung luận giải tính thống nhất của QLNN gắn liền với phân công, phối hợp và kiểm soát; GS.TSKH. Đào Trí Úc và PGS.TS. Võ Khánh Vinh (2013) làm rõ cơ chế giám sát bên trong và bên ngoài nhà nước; GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2010, 2013) nghiên cứu sâu về sự hạn chế QLNN và vai trò của Tòa án bảo vệ công lý; PGS.TS. Đinh Văn Mậu (2011), PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng (2013) làm rõ mối quan hệ giữa QLNN và quyền công dân.
Các tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:
- Luồng quan điểm thứ nhất (Mô hình phân quyền kiểm soát cứng): Cho rằng kiểm soát quyền lực chỉ thực chất khi các nhánh quyền lực độc lập tuyệt đối và có quyền đình chỉ, vô hiệu hóa lẫn nhau tương tự như thiết chế Judicial Review tại các nước theo chính thể Cộng hòa Tổng thống.
- Luồng quan điểm thứ hai (Mô hình tập quyền XHCN có phân công, kiểm soát linh hoạt): Khẳng định QLNN ở Việt Nam là thống nhất thuộc về nhân dân, không tam quyền phân lập; kiểm soát giữa hành pháp và tư pháp là sự tự kiềm chế, chế ước bên trong cùng một chỉnh thể thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng, chú trọng kiểm soát phòng ngừa và phối hợp thực thi mục tiêu chung.
Vị trí của luận án trong hệ sinh thái học thuật: Luận án định vị là công trình tiên phong giải quyết xung đột lý luận giữa "tính thống nhất quyền lực" và "yêu cầu kiểm soát độc lập, khách quan giữa hành pháp và tư pháp". Luận án so sánh trực tiếp với 2 mô hình quốc tế điển hình:
- Mô hình Cộng hòa Tổng thống Hoa Kỳ: Nơi Tòa án Tối cao nắm giữ quyền bảo hiến (Judicial Review), kiểm soát mạnh mẽ các sắc lệnh hành pháp của Tổng thống, trong khi Tổng thống kiểm soát tư pháp thông qua quyền bổ nhiệm thẩm phán liên bang dưới sự phê chuẩn của Thượng viện.
- Mô hình Cộng hòa Bán Tổng thống Pháp: Thiết lập hệ thống Tòa Hành chính (Conseil d'État) tách biệt độc lập để tài phán các hành vi của nhánh hành pháp, kết hợp Hội đồng Bảo hiến (Conseil Constitutionnel) kiểm soát trật tự hiến định.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức bộ máy nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN:
graph TD
A[Chủ quyền Nhân dân & Đảng lãnh đạo] --> B(Tính thống nhất của Quyền lực Nhà nước)
B --> C[Quyền Hành pháp - Chính phủ]
B --> D[Quyền Tư pháp - Tòa án nhân dân]
C -->|Kiểm soát nhân sự, ngân sách, thi hành án| D
D -->|Tài phán hành chính, hủy quyết định trái luật, án lệ| C
C -.->|Phối hợp thực thi chính sách| D
D -.->|Bảo đảm tính tối thượng của pháp luật| C
- Bổ sung nội hàm khái niệm: Luận án xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh: "Cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về thẩm quyền, phương thức, trình tự, thủ tục mà thông qua đó cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp tác động, kiềm chế, giám sát lẫn nhau nhằm bảo đảm quyền lực được thực thi đúng Hiến pháp, pháp luật, ngăn chặn sự tha hóa quyền lực và bảo vệ quyền con người, quyền công dân".
- Làm sâu sắc mối quan hệ biện chứng: Luận chứng chỉ rõ hành pháp kiểm soát tư pháp nhằm tạo điều kiện bảo đảm nguồn lực tổ chức và bảo vệ chính sách đã được luật hóa; ngược lại, tư pháp kiểm soát hành pháp là "chốt chặn pháp lý tối hậu" phán xét tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính và văn bản quy phạm pháp luật dưới luật.
- Chuyển dịch mô hình lý luận: Chuyển từ quan niệm "kiểm soát một chiều, tập quyền thụ động" sang mô hình "kiểm soát tương hỗ hai chiều, chủ động và minh bạch" trong khuôn khổ thể chế chính trị Việt Nam.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 3 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Thể chế pháp lý (Legal Institutionalism): Phân tích cấu trúc hệ thống quy phạm, thẩm quyền và trình tự thủ tục tố tụng tư pháp và tố tụng hành chính.
- Lý thuyết Quản trị công hiện đại (Modern Public Governance): Đánh giá tính năng động, sáng tạo của nhánh hành pháp trong hoạch định chính sách quốc gia và quyền lập quy.
- Lý thuyết Tư pháp liêm chính (Judicial Integrity & Independence): Đặt trọng tâm vào nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích vận hành dưới điều kiện tiên quyết là nguyên tắc tập trung dân chủ, quyền lực nhà nước thống nhất thuộc về Nhân dân và đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện, duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng triết học phương pháp luận (Philosophical Stance). Thiết kế nghiên cứu kết hợp đa tầng:
- Tầng 1 (Lý luận chuẩn tắc - Normative Legal Theory): Làm rõ bản chất hiến định của quyền hành pháp (hoạch định chính sách, lập quy, tổ chức thi hành) và quyền tư pháp (xét xử, bảo vệ công lý).
- Tầng 2 (Lịch sử - Tiến trình lập hiến): Phân tích sự biến đổi của cơ chế kiểm soát quyền lực qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
- Tầng 3 (Thực nghiệm thể chế - Empirical Legal Analysis): Đánh giá việc vận hành các thiết chế Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chính phủ và chính quyền địa phương qua hệ thống văn bản quy phạm và thực tiễn xét xử án hành chính.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ các bước kiểm định dữ liệu học thuật:
- Thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Rà soát toàn diện hơn 160 tài liệu tham khảo chuyên ngành trong và ngoài nước, các đạo luật nền tảng: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Tố tụng hành chính, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa 4 nhóm yếu tố cấu thành cơ chế kiểm soát: Chủ thể kiểm soát, đối tượng kiểm soát, nội dung kiểm soát và phương thức/thủ tục kiểm soát.
- Phương pháp luật học so sánh (Comparative Jurisprudence): Khảo cứu mô hình đối trọng quyền lực tại các nền dân chủ pháp quyền điển hình (Mỹ, Pháp, Đức) để rút ra các giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Kiểm chứng độ tin cậy và giá trị pháp lý: Đối chiếu quy định lập hiến với thực tiễn xét xử các vụ án hành chính (VAHC) nhằm nhận diện độ vênh giữa lý thuyết lập pháp và thực tiễn áp dụng.
Data và phân tích
Phạm vi dữ liệu bao quát hệ thống văn bản pháp lý từ năm 2013 đến 2021:
- Dữ liệu thể chế: Toàn bộ các quy định liên quan đến thẩm quyền xem xét văn bản quy phạm pháp luật dưới luật của Tòa án theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
- Dữ liệu thực trạng: Đánh giá thực trạng tham gia tố tụng của cơ quan hành chính nhà nước (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp) trong các vụ án khiếu kiện hành chính; tỷ lệ chấp hành các bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật.
- Đánh giá tính nhất quán thể chế: Phát hiện các xung đột quy phạm giữa quyền lập quy của cơ quan hành pháp và thẩm quyền tuyên hủy/kiến nghị sửa đổi văn bản hành chính của cơ quan tư pháp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự bất đối xứng trong cơ chế kiểm soát giữa hai nhánh quyền lực: Cơ chế hành pháp kiểm soát tư pháp hiện nay tương đối chặt chẽ thông qua việc phân bổ ngân sách, đầu tư cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ và quản lý thi hành án dân sự (thông qua Bộ Tư pháp). Ngược lại, cơ chế tư pháp kiểm soát hành pháp còn yếu và thiếu tính độc lập thực chất.
- Hạn chế của thẩm quyền tài phán đối với văn bản quy phạm pháp luật: Tòa án nhân dân theo quy định hiện hành chỉ có quyền kiến nghị cơ quan hành pháp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái luật mà chưa có thẩm quyền trực tiếp tuyên bố vô hiệu hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật dưới luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính.
- Hiện tượng né tránh trách nhiệm tố tụng của cơ quan hành pháp: Thực tiễn xét xử án hành chính cho thấy tỷ lệ người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước (Chủ tịch UBND cấp tỉnh/huyện) trực tiếp tham gia phiên tòa theo quy định của Luật Tố tụng hành chính còn rất thấp; tình trạng chậm thi hành hoặc không chấp hành bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án vẫn diễn biến phức tạp.
- Sự đan xen thẩm quyền giữa Viện Kiểm sát và cơ quan điều tra thuộc nhánh hành pháp: Mối quan hệ giữa thực hành quyền công tố của Viện Kiểm sát nhân dân và hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra thuộc Bộ Công an đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ nhằm triệt tiêu nguy cơ oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào hệ thống lý luận khoa học pháp lý Việt Nam mô hình lý thuyết kiểm soát tương hỗ giữa hành pháp và tư pháp, chứng minh rằng sự kiểm soát này không làm suy yếu tính thống nhất của QLNN mà là điều kiện bảo đảm sự ổn định và trong sạch của bộ máy nhà nước.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa luật hiến pháp, luật hành chính và luật tố tụng trong việc thiết kế các chế định kiểm soát quyền lực.
- Về mặt lập pháp và chính sách: Đề xuất sửa đổi Luật Tố tụng hành chính, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm trao quyền cho Tòa án được quyền tạm đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật dưới luật có dấu hiệu trái pháp luật khi giải quyết vụ án cụ thể.
- Về mặt thực thi: Thiết lập cơ chế tài phán hành chính độc lập theo thẩm quyền lãnh thổ (thành lập Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt hoặc Tòa án khu vực) nhằm tránh sự phụ thuộc của Tòa án địa phương vào chính quyền hành chính cùng cấp.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu và tính bảo mật: Việc tiếp cận số liệu thống kê chi tiết về các sai phạm bị xử lý nội bộ của cán bộ hành pháp và tư pháp trong một số lĩnh vực còn hạn chế do tính chất nhạy cảm chính trị.
- Phạm vi thời gian: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu từ mốc Hiến pháp 2013 đến năm 2021; chưa thể bao quát hết toàn bộ các tác động thể chế mới trong tiến trình cải cách tư pháp giai đoạn sau Đại hội XIII của Đảng.
- Điều kiện biên về chính thể: Các giải pháp đề xuất được thiết kế riêng cho mô hình thể chế đơn nhất, một đảng cầm quyền tại Việt Nam, không thể áp dụng nguyên bản cho các nhà nước liên bang hoặc đa đảng.
Chương trình nghiên cứu 5-10 năm tới:
- Nghiên cứu cơ chế Tòa án nhân dân tối cao giải thích Hiến pháp và pháp luật trong mối tương quan với cơ quan lập quy hành pháp.
- Ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ chuỗi khối (Blockchain/AI) trong việc giám sát tự động tính hợp pháp của các quyết định hành chính cá biệt.
- Nghiên cứu sâu về thiết chế kiểm soát tài phán độc lập đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước trực thuộc nhánh hành pháp.
- Xây dựng chỉ số đánh giá mức độ liêm chính và độc lập tư pháp cấp tỉnh (Judicial Independence Index).
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Đóng góp một chuyên khảo học thuật toàn diện, dự kiến trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ luật học tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Luật Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Định hình chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương và Ủy ban Pháp luật của Quốc hội trong việc thể chế hóa Nghị quyết số 27-NQ/TW về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới.
- Tác động xã hội và bảo vệ nhân quyền: Tăng cường hiệu lực tài phán hành chính của Tòa án giúp nâng cao niềm tin của người dân vào công lý, bảo đảm quyền con người, quyền công dân được bảo vệ hữu hiệu trước các quyết định hành chính sai trái.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận hệ thống cơ sở dữ liệu lý luận, khung phân tích thể chế và các khoảng trống nghiên cứu sâu sắc về lý luận nhà nước và pháp luật.
- Giảng viên, nhà khoa học pháp lý: Nguồn tài liệu chuyên sâu phục vụ giảng dạy các môn Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Tố tụng Tư pháp.
- Cơ quan Lập pháp và Cơ quan Soạn thảo chính sách: Có cơ sở lý luận vững chắc để sửa đổi các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật tố tụng.
- Thẩm phán, Kiểm sát viên và Chuyên viên Hành chính: Nắm vững ranh giới thẩm quyền, nâng cao văn hóa thượng tôn pháp luật và ý thức tôn trọng sự độc lập xét xử của Tòa án trong thực thi công vụ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng học thuyết nào? Trả lời: Luận án đã mở rộng sáng tạo học thuyết Mác - Lênin về tính thống nhất của quyền lực nhà nước kết hợp với học thuyết Phân quyền của Montesquieu trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Đóng góp độc đáo nhất là chứng minh rằng "kiểm soát quyền lực" không đồng nghĩa với "tam quyền phân lập đối kháng", mà là phương thức tổ chức quyền lực tất yếu bên trong một thể chế thống nhất nhằm phòng ngừa sự tha hóa quyền lực và bảo vệ pháp chế XHCN.
2. Đột phá phương pháp luận của nghiên cứu khi so sánh với các công trình đi trước? Trả lời: So với công trình của Bùi Huy Tùng (2016) vốn chỉ nghiên cứu kiểm soát đơn tuyến của lập pháp đối với hành pháp, hay Nguyễn Quốc Hùng (2018) chỉ tập trung vào kiểm soát tư pháp, luận án này sử dụng phương pháp phân tích tương hỗ đối xứng (Bidirectional Institutional Analysis), khảo sát đồng thời hai chiều tác động: Hành pháp tác động đến tư pháp (qua nguồn lực, nhân sự, thi hành án) và Tư pháp tác động đến hành pháp (qua tài phán hành chính, án lệ, xem xét văn bản quy phạm).
3. Phát hiện bất ngờ và có bằng chứng thuyết phục nhất trong luận án là gì? Trả lời: Phát hiện về sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng trong cơ chế bảo đảm thi hành án hành chính: Mặc dù Tòa án phán quyết quyết định hành chính của cơ quan hành pháp là trái pháp luật và tuyên hủy, nhưng cơ chế chế tài đối với người đứng đầu cơ quan hành chính không chấp hành án hầu như chưa có tính răn đe thực tế, làm triệt tiêu hiệu quả kiểm soát của nhánh tư pháp trên thực tế.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không? Trả lời: Có. Luận án xây dựng quy trình phân tích thể chế chuẩn hóa 4 bước: (1) Nhận diện cơ sở hiến định; (2) Phân tích hệ thống luật chuyên ngành điều chỉnh thẩm quyền; (3) Khảo sát thực tiễn xung đột thẩm quyền và thực thi; (4) Đối chiếu với tiêu chuẩn nhà nước pháp quyền và đề xuất sửa đổi quy phạm. Quy trình này có thể tái lập để nghiên cứu cơ chế kiểm soát giữa lập pháp và tư pháp hoặc lập pháp và hành pháp.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm được đề xuất trong luận án bao gồm những gì? Trả lời: Trọng tâm 10 năm tới là nghiên cứu xây dựng mô hình Tòa án Hành chính độc lập theo khu vực thẩm quyền (không gắn với đơn vị hành chính cấp tỉnh), hoàn thiện cơ chế xem xét tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật dưới luật của Tòa án nhân dân, và tích hợp cơ chế bảo hiến chuyên trách trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
Kết luận
- Luận án là công trình khoa học chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn của cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp.
- Công trình đã làm sáng rõ 4 yếu tố cấu thành của cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực, chỉ ra quy luật vận động khách quan và sự tha hóa tất yếu của quyền lực nếu thiếu vắng cơ chế kiềm chế, đối trọng hiệu quả.
- Đánh giá khách quan, đa chiều thực trạng thể chế pháp lý từ sau Hiến pháp năm 2013, chỉ rõ những điểm nghẽn trong thẩm quyền tài phán hành chính của Tòa án và sự phụ thuộc về nguồn lực của cơ quan tư pháp vào cơ quan hành pháp.
- Xây dựng hệ thống 5 nhóm quan điểm chỉ đạo và hệ thống giải pháp toàn diện từ hoàn thiện thể chế pháp luật, đổi mới tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chủ thể đến bảo đảm các điều kiện kinh tế - xã hội.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về tư pháp độc lập, tài phán hiến pháp và quản trị nhà nước hiện đại, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM HỒNG PHONG CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI – 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM HỒNG PHONG CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9 38 01 06 Người hướng dẫn khoa học: GS,TS. TRẦN NGỌC ĐƯỜNG HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Đề tài luận án được tôi nghiên cứu, sử dụng các số liệu, trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và tuân theo quy định về thực hiện đề tài luận án. Tôi chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày trong luận án.
Tác giả Phạm Hồng Phong MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 8 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 8 1. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP 29 2. Một số khái niệm cơ bản, đặc điểm, cơ cấu, vai trò cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp 29 2.
Các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp 55 2. Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở một số quốc gia và giá trị tham khảo cho Việt Nam 62 Chương 3: SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM 66 3. Khái quát sự hình thành và phát triển cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 66 3. Thực trạng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam hiện nay 78 3.
Thực trạng vận hành cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 91 3. Đánh giá chung về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 104 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM 121 4. Quan điểm xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 121 4. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 124 KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156 PHỤ LỤC 163 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CQĐP : Chính quyền địa phương CQNN : Cơ quan nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân QLNN : Quyền lực nhà nước TAND : Tòa án nhân dân UBND : Uỷ ban nhân dân UBTVQH : Uỷ ban thường vụ Quốc hội VAHC : Vụ án hành chính VBPL : Văn bản pháp luật VKS : Viện Kiểm sát VKSND : Viện Kiểm sát nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài luận án Quyền lực nhà nước (QLNN) là thuộc tính của nhà nước, khẳng định ưu thế và tầm quan trọng của nhà nước so với các tổ chức khác của hệ thống chính trị trong quản lý xã hội. Tuy nhiên, QLNN bên cạnh khả năng vượt trội bởi tính hướng đích hiệu quả, sức mạnh bắt buộc trong điều chỉnh các quan hệ xã hội để thiết lập, duy trì trật tự xã hội thì còn có yếu tố cấu thành khách quan gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nó là sự tha hóa của QLNN. Sự tha hóa của QLNN luôn có nguy cơ đe dọa phá hủy tất cả các thành quả của chính nó, thông qua việc phá vỡ các giới hạn trật tự, nền tự do dân chủ và thành tựu nhân quyền mà QLNN tạo ra. Ở nước ta, một trong những nguyên tắc nền tảng của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân là nguyên tắc “Tất cả QLNN thuộc về Nhân dân” [42].
Nguyên tắc này đã được ghi nhận trong các Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam và được thể chế hóa bằng quy định của Hiến pháp và pháp luật. Nguyên tắc “Tất cả QLNN thuộc về Nhân dân” xuất phát từ bản chất QLNN có nguồn gốc từ Nhân dân. Nhân dân thành lập nên Nhà nước, ủy quyền cho Nhà nước, các cơ quan nhà nước (CQNN) thực hiện quyền lực nhân dân. Để bảo đảm cho QLNN không bị lũng đoạn, các CQNN không thể lạm dụng quyền lực được giao, cần phải xây dựng một cơ chế kiểm soát việc thực hiện QLNN một cách minh bạch và chặt chẽ.
Đây cũng là đòi hỏi tất yếu của nguyên tắc tất cả QLNN thuộc về Nhân dân, bảo đảm ngăn chặn sự lạm dụng QLNN, xâm phạm chủ quyền nhân dân, bảo đảm cho Nhân dân luôn ở vị thế là chủ thể tối cao của QLNN. Chính vì thế, Hiến pháp năm 2013 khẳng định “QLNN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các CQNN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (khoản 3 Điều 2). Trong các cơ chế kiểm soát giữa các CQNN trong việc thực hiện QLNN thì cơ chế kiểm soát giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp đóng vai trò quan trọng, bởi vì: Thứ nhất, quyền hành pháp với chức năng nhiệm vụ của mình, hoạch định chính sách và tổ chức thi hành pháp luật trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội, có tác động đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Do vậy, 2 việc lạm dụng quyền hành pháp có nguy cơ xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
Trong khi đó, quyền tư pháp với chức năng bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, có khả năng tác động, ngăn chặn quyền hành pháp trong việc ban hành, thực hiện những chính sách gây ảnh hưởng đến quyền con người, quyền công dân. Thứ hai, các chính sách do quyền hành pháp hoạch định được chuyển hóa thành quy định của pháp luật để đưa vào cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, pháp luật không bao giờ có thể dự liệu được tất cả mọi tình huống phát sinh trong thực tiễn của đời sống. Vì vậy, về nguyên tắc, trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, cơ quan thực hiện quyền hành pháp phải thực hiện một cách chủ động, sáng tạo để thích ứng kịp thời với những diễn biến đa dạng và sinh động của thực tiễn đời sống.
Tuy nhiên, để bảo đảm cho việc thực hiện quyền hành pháp không đi quá giới hạn, đòi hỏi cần xây dựng cơ chế ngăn cản sự lạm quyền của cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Trong đó, cơ quan thực hiện quyền tư pháp phải đóng vai trò là chốt chặn, ngăn cản sự lạm quyền của cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Thứ ba, nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân của cơ quan tư pháp được thực hiện thông qua chức năng xét xử của tòa án. Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật, thực hiện chức năng xét xử.
Tức là, cơ quan tư pháp, căn cứ vào chính sách do cơ quan hành pháp hoạch định được chuyển hóa thành quy định của pháp luật để thực hiện chức năng của mình. Để bảo vệ chính sách đã được luật hóa, cơ quan hành pháp cần kiểm soát hoạt động của cơ quan tư pháp. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của quyền tư pháp là độc lập, cơ quan hành pháp không thể tác động trực tiếp vào hoạt động xét xử của tòa án, mà thông qua khả năng tác động đến tổ chức nhân sự của tòa án, bảo đảm việc lựa chọn thẩm phán của tòa án đáp ứng được các yêu cầu về phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Để bảo đảm cho việc kiểm soát QLNN giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp có hiệu lực và hiệu quả, trước hết, đòi hỏi xây dựng cơ chế pháp lý kiểm soát hoạt động thực hiện QLNN giữa các cơ quan này.
Tuy nhiên, kể từ khi Hiến pháp năm 2013 được thông qua, chưa có nhiều thay đổi trong các thể chế pháp lý cũng như thực tế thực hiện cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa hai nhóm cơ quan nêu trên. Điều đó dẫn đến cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN nói chung, kiểm soát QLNN giữa các cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư 3 pháp nói riêng chưa hình thành và phát huy hiệu quả. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đề tài: “Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam” có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Mục đích nghiên cứu của luận án Mục đích của luận án là nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp; đồng thời, nghiên cứu, xây dựng luận cứ thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Hồng Phong (2021). Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hien-phap/co-che-phap-ly-kiem-soat-quyen-luc-hanh-phap-tu-phap-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt giữa cơ quan hành pháp và tư pháp.
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hiến Pháp.
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.