Luận án TS: Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực NN hành pháp, tư pháp VN - Phạm Hồng Phong
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt giữa cơ quan hành pháp và tư pháp.
Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tính cấp thiết kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam
Quyền lực nhà nước là thuộc tính thiết yếu, khẳng định vai trò của nhà nước. Quyền lực nhà nước đảm bảo trật tự xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ. Tuy nhiên, quyền lực nhà nước luôn tiềm ẩn nguy cơ tha hóa, lạm dụng. Sự tha hóa này đe dọa các giá trị dân chủ, nhân quyền. Việt Nam xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nguyên tắc "Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân" là nền tảng. Quyền lực này có nguồn gốc từ Nhân dân. Nhân dân ủy quyền cho các cơ quan nhà nước thực thi. Vì vậy, một cơ chế kiểm soát quyền lực rõ ràng là cần thiết. Cơ chế này ngăn chặn sự lũng đoạn, lạm dụng quyền lực. Nó bảo vệ chủ quyền của Nhân dân. Nó đảm bảo các cơ quan nhà nước phục vụ Nhân dân.
1.1. Bản chất và nguy cơ tha hóa quyền lực.
Quyền lực nhà nước mang tính chất hai mặt. Một mặt, quyền lực này cần thiết để quản lý xã hội, duy trì ổn định. Mặt khác, quyền lực nhà nước luôn có khả năng bị lạm dụng. Nguy cơ tha hóa quyền lực xuất phát từ bản chất của quyền lực. Quyền lực tập trung dễ dẫn đến độc đoán. Sự thiếu kiểm soát làm suy yếu dân chủ. Khi quyền lực bị tha hóa, mục đích phục vụ Nhân dân bị biến chất. Các giới hạn pháp lý có thể bị phá vỡ. Việc nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước giúp phòng ngừa tình trạng này.
1.2. Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
Việt Nam đang trên lộ trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nhà nước pháp quyền yêu cầu quyền lực nhà nước phải được kiểm soát chặt chẽ. Nguyên tắc tối cao là mọi quyền lực thuộc về Nhân dân. Các cơ quan nhà nước chỉ là chủ thể được ủy quyền. Do đó, việc xây dựng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực là nhiệm vụ trọng tâm. Cơ chế này giúp đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. Nó củng cố niềm tin của Nhân dân vào bộ máy nhà nước. Kiểm soát quyền lực cũng là điều kiện để bảo vệ quyền con người.
II.Cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực
Nghiên cứu cơ sở lý luận là bước quan trọng. Nó làm rõ các khái niệm cốt lõi, đặc điểm và vai trò của cơ chế kiểm soát quyền lực. Quyền lực nhà nước được tổ chức và vận hành dựa trên các nguyên tắc. Nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực là trọng tâm. Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực bao gồm tổng thể các quy định. Các quy định này nhằm hạn chế lạm dụng quyền lực. Đặc biệt, kiểm soát quyền lực giữa hành pháp và tư pháp là điểm mấu chốt. Các quan điểm về phân lập quyền lực, phân công quyền lực được xem xét. Mục tiêu là tạo ra sự cân bằng trong tổ chức bộ máy nhà nước.
2.1. Khái niệm và đặc điểm cơ chế kiểm soát quyền lực.
Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước là hệ thống các nguyên tắc, quy định. Nó bao gồm các thiết chế pháp lý và thực tiễn. Mục đích là giám sát việc thực thi quyền lực. Nó cũng nhằm ngăn chặn sự lạm dụng, tha hóa quyền lực. Các đặc điểm chính gồm tính pháp quyền, tính hệ thống. Cơ chế này còn có tính độc lập tương đối giữa các nhánh quyền lực. Việc kiểm soát quyền lực phải minh bạch. Nó phải đảm bảo trách nhiệm giải trình của các chủ thể. Trong đó, kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp có vai trò đặc biệt.
2.2. Các yếu tố cấu thành cơ chế kiểm soát hành pháp tư pháp.
Cơ chế kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp gồm nhiều yếu tố. Các yếu tố này bao gồm Hiến pháp và các văn bản pháp luật liên quan. Nó còn có vai trò của các cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách. Các thủ tục tố tụng hành chính, tư pháp đóng vai trò cốt lõi. Ngoài ra, sự tham gia của người dân, các tổ chức xã hội cũng là một yếu tố. Các yếu tố này tạo thành một mạng lưới kiểm soát đa chiều. Chúng đảm bảo quyền lực không bị tập trung quá mức. Mối quan hệ giữa các yếu tố này phải chặt chẽ. Chúng cần hỗ trợ lẫn nhau để đạt hiệu quả tối ưu.
2.3. Tham khảo cơ chế kiểm soát quyền lực quốc tế.
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cung cấp góc nhìn quý giá. Các quốc gia khác có nhiều mô hình kiểm soát quyền lực đa dạng. Nguyên tắc phân lập quyền lực được áp dụng rộng rãi. Các quốc gia phát triển cơ chế kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp hiệu quả. Bài học rút ra từ các mô hình này bao gồm vai trò của tòa án hiến pháp. Nó còn có quy định về giám sát lập pháp đối với hành pháp. Sự độc lập của tư pháp là yếu tố then chốt. Việc tham khảo giúp Việt Nam hoàn thiện cơ chế của mình. Các giá trị phù hợp có thể được áp dụng sáng tạo.
III.Thực trạng kiểm soát quyền lực hành pháp và tư pháp
Phân tích thực trạng là cần thiết để đánh giá hiệu quả. Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa hành pháp và tư pháp ở Việt Nam đã phát triển. Sự hình thành và vận hành của cơ chế này có những đặc điểm riêng. Việt Nam không áp dụng mô hình phân lập quyền lực cứng nhắc. Thay vào đó, áp dụng nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát. Tuy nhiên, việc kiểm soát quyền lực hành pháp, quyền lực tư pháp còn nhiều thách thức. Cần nhận diện các thành tựu và hạn chế. Từ đó đưa ra những đánh giá khách quan. Thực trạng cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết.
3.1. Quá trình hình thành phát triển cơ chế kiểm soát.
Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013, các quy định ngày càng hoàn thiện. Các đạo luật chuyên ngành cụ thể hóa các nguyên tắc hiến định. Hệ thống văn bản pháp luật tạo khung cho việc kiểm soát. Sự phát triển này thể hiện nỗ lực xây dựng Nhà nước pháp quyền. Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp có vai trò riêng. Đồng thời, chúng có trách nhiệm kiểm soát lẫn nhau. Mặc dù vậy, sự chồng chéo chức năng vẫn tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của việc phân công quyền lực nhà nước.
3.2. Đánh giá chung về vận hành cơ chế kiểm soát quyền lực.
Thực tiễn vận hành cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực có những kết quả tích cực. Các vụ án hành chính đã giúp kiểm soát hành vi của cơ quan hành pháp. Hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong kiểm soát quyền lực tư pháp. Tính độc lập của tòa án, viện kiểm sát cần được củng cố hơn. Vai trò của người dân và các tổ chức xã hội chưa thực sự mạnh mẽ. Việc lạm dụng quyền lực vẫn xảy ra ở một số cấp độ. Nguyên nhân có thể do hệ thống pháp luật chưa đồng bộ. Năng lực thực thi pháp luật của cán bộ còn hạn chế.
IV.Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước
Việc hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực là nhiệm vụ cấp bách. Nó nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh. Các giải pháp cần mang tính đồng bộ và toàn diện. Chúng phải dựa trên quan điểm khoa học và thực tiễn Việt Nam. Các giải pháp phải tập trung vào tăng cường trách nhiệm giải trình. Cần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đặc biệt là giữa các cơ quan thực hiện quyền hành pháp và tư pháp. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ tối đa quyền lợi của Nhân dân.
4.1. Quan điểm phát triển cơ chế kiểm soát quyền lực.
Các quan điểm định hướng bao gồm tiếp tục khẳng định quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân. Nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực phải được thực hiện hiệu quả hơn. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN là mục tiêu chiến lược. Cần đảm bảo tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật. Mọi hoạt động của quyền lực nhà nước phải tuân thủ pháp luật. Nâng cao vai trò giám sát của Nhân dân. Tăng cường tính độc lập của các cơ quan tư pháp. Những quan điểm này là kim chỉ nam cho các giải pháp.
4.2. Các giải pháp cụ thể hoàn thiện kiểm soát hành pháp tư pháp.
Một số giải pháp cụ thể được đề xuất. Cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung Hiến pháp và luật. Các quy định về trách nhiệm giải trình phải chặt chẽ hơn. Tăng cường cơ chế giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ. Nâng cao chất lượng hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân. Cần đảm bảo tính độc lập tư pháp thực chất. Phát triển các thiết chế kiểm soát nội bộ. Tăng cường quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giám sát. Nâng cao nhận thức pháp luật của cán bộ và Nhân dân. Những giải pháp này đóng góp vào sự hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM HỒNG PHONG CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI – 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM HỒNG PHONG CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9 38 01 06 Người hướng dẫn khoa học: GS,TS. TRẦN NGỌC ĐƯỜNG HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Đề tài luận án được tôi nghiên cứu, sử dụng các số liệu, trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và tuân theo quy định về thực hiện đề tài luận án. Tôi chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày trong luận án.
Tác giả Phạm Hồng Phong MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 8 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 8 1. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP 29 2. Một số khái niệm cơ bản, đặc điểm, cơ cấu, vai trò cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp 29 2.
Các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp 55 2. Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở một số quốc gia và giá trị tham khảo cho Việt Nam 62 Chương 3: SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM 66 3. Khái quát sự hình thành và phát triển cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 66 3. Thực trạng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam hiện nay 78 3.
Thực trạng vận hành cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 91 3. Đánh giá chung về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 104 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC GIỮA CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM 121 4. Quan điểm xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 121 4. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam 124 KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156 PHỤ LỤC 163 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CQĐP : Chính quyền địa phương CQNN : Cơ quan nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân QLNN : Quyền lực nhà nước TAND : Tòa án nhân dân UBND : Uỷ ban nhân dân UBTVQH : Uỷ ban thường vụ Quốc hội VAHC : Vụ án hành chính VBPL : Văn bản pháp luật VKS : Viện Kiểm sát VKSND : Viện Kiểm sát nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài luận án Quyền lực nhà nước (QLNN) là thuộc tính của nhà nước, khẳng định ưu thế và tầm quan trọng của nhà nước so với các tổ chức khác của hệ thống chính trị trong quản lý xã hội. Tuy nhiên, QLNN bên cạnh khả năng vượt trội bởi tính hướng đích hiệu quả, sức mạnh bắt buộc trong điều chỉnh các quan hệ xã hội để thiết lập, duy trì trật tự xã hội thì còn có yếu tố cấu thành khách quan gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nó là sự tha hóa của QLNN. Sự tha hóa của QLNN luôn có nguy cơ đe dọa phá hủy tất cả các thành quả của chính nó, thông qua việc phá vỡ các giới hạn trật tự, nền tự do dân chủ và thành tựu nhân quyền mà QLNN tạo ra. Ở nước ta, một trong những nguyên tắc nền tảng của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân là nguyên tắc “Tất cả QLNN thuộc về Nhân dân” [42].
Nguyên tắc này đã được ghi nhận trong các Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam và được thể chế hóa bằng quy định của Hiến pháp và pháp luật. Nguyên tắc “Tất cả QLNN thuộc về Nhân dân” xuất phát từ bản chất QLNN có nguồn gốc từ Nhân dân. Nhân dân thành lập nên Nhà nước, ủy quyền cho Nhà nước, các cơ quan nhà nước (CQNN) thực hiện quyền lực nhân dân. Để bảo đảm cho QLNN không bị lũng đoạn, các CQNN không thể lạm dụng quyền lực được giao, cần phải xây dựng một cơ chế kiểm soát việc thực hiện QLNN một cách minh bạch và chặt chẽ.
Đây cũng là đòi hỏi tất yếu của nguyên tắc tất cả QLNN thuộc về Nhân dân, bảo đảm ngăn chặn sự lạm dụng QLNN, xâm phạm chủ quyền nhân dân, bảo đảm cho Nhân dân luôn ở vị thế là chủ thể tối cao của QLNN. Chính vì thế, Hiến pháp năm 2013 khẳng định “QLNN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các CQNN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (khoản 3 Điều 2). Trong các cơ chế kiểm soát giữa các CQNN trong việc thực hiện QLNN thì cơ chế kiểm soát giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp đóng vai trò quan trọng, bởi vì: Thứ nhất, quyền hành pháp với chức năng nhiệm vụ của mình, hoạch định chính sách và tổ chức thi hành pháp luật trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội, có tác động đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Do vậy, 2 việc lạm dụng quyền hành pháp có nguy cơ xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
Trong khi đó, quyền tư pháp với chức năng bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, có khả năng tác động, ngăn chặn quyền hành pháp trong việc ban hành, thực hiện những chính sách gây ảnh hưởng đến quyền con người, quyền công dân. Thứ hai, các chính sách do quyền hành pháp hoạch định được chuyển hóa thành quy định của pháp luật để đưa vào cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, pháp luật không bao giờ có thể dự liệu được tất cả mọi tình huống phát sinh trong thực tiễn của đời sống. Vì vậy, về nguyên tắc, trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, cơ quan thực hiện quyền hành pháp phải thực hiện một cách chủ động, sáng tạo để thích ứng kịp thời với những diễn biến đa dạng và sinh động của thực tiễn đời sống.
Tuy nhiên, để bảo đảm cho việc thực hiện quyền hành pháp không đi quá giới hạn, đòi hỏi cần xây dựng cơ chế ngăn cản sự lạm quyền của cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Trong đó, cơ quan thực hiện quyền tư pháp phải đóng vai trò là chốt chặn, ngăn cản sự lạm quyền của cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Thứ ba, nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân của cơ quan tư pháp được thực hiện thông qua chức năng xét xử của tòa án. Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật, thực hiện chức năng xét xử.
Tức là, cơ quan tư pháp, căn cứ vào chính sách do cơ quan hành pháp hoạch định được chuyển hóa thành quy định của pháp luật để thực hiện chức năng của mình. Để bảo vệ chính sách đã được luật hóa, cơ quan hành pháp cần kiểm soát hoạt động của cơ quan tư pháp. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của quyền tư pháp là độc lập, cơ quan hành pháp không thể tác động trực tiếp vào hoạt động xét xử của tòa án, mà thông qua khả năng tác động đến tổ chức nhân sự của tòa án, bảo đảm việc lựa chọn thẩm phán của tòa án đáp ứng được các yêu cầu về phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Để bảo đảm cho việc kiểm soát QLNN giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp có hiệu lực và hiệu quả, trước hết, đòi hỏi xây dựng cơ chế pháp lý kiểm soát hoạt động thực hiện QLNN giữa các cơ quan này.
Tuy nhiên, kể từ khi Hiến pháp năm 2013 được thông qua, chưa có nhiều thay đổi trong các thể chế pháp lý cũng như thực tế thực hiện cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa hai nhóm cơ quan nêu trên. Điều đó dẫn đến cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN nói chung, kiểm soát QLNN giữa các cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư 3 pháp nói riêng chưa hình thành và phát huy hiệu quả. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đề tài: “Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam” có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Mục đích nghiên cứu của luận án Mục đích của luận án là nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp; đồng thời, nghiên cứu, xây dựng luận cứ thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát QLNN giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền hành pháp và quyền tư pháp ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt giữa cơ quan hành pháp và tư pháp.
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hiến Pháp.
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước hành pháp - tư pháp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.