Tính hợp pháp và hợp lý đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng - Luận án tiến sĩ luật học
"Phân tích tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng theo quy định pháp luật Việt Nam."
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khái niệm Tính Hợp Pháp, Hợp Lý VBQPPL Bộ trưởng
- Số trang:
- 205 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Dương Hồng Thị Phi Phi
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khái niệm Tính Hợp Pháp Hợp Lý VBQPPL Bộ trưởng
Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của Bộ trưởng đóng vai trò thiết yếu trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Chúng là công cụ quản lý nhà nước hiệu quả, điều chỉnh các vấn đề chuyên môn, kỹ thuật trong ngành, lĩnh vực cụ thể. Tính hợp pháp và tính hợp lý là hai yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng, hiệu lực của những văn bản này. Một thông tư bộ trưởng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Đồng thời, văn bản phải thực tế, khả thi, mang lại lợi ích công cộng. Việc nghiên cứu sâu về hai khái niệm này giúp nâng cao chất lượng, đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống pháp luật. Đây là yêu cầu cấp thiết trong quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
1.1. Định nghĩa Văn bản Quy phạm Pháp luật Bộ trưởng
Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền ban hành văn bản. Các văn bản này có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần. Thông tư bộ trưởng thường hướng dẫn chi tiết, cụ thể hóa các quy định của luật và văn bản cấp cao hơn. Đặc điểm chính bao gồm tính chuyên ngành cao, phạm vi điều chỉnh giới hạn. Chúng phục vụ trực tiếp cho chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực do Bộ trưởng phụ trách. Việc ban hành nhằm đảm bảo hệ thống pháp luật được thi hành đồng bộ, hiệu quả.
1.2. Tính Hợp Pháp và Tính Hợp Lý Khái niệm cốt lõi
Tính hợp pháp đòi hỏi văn bản phải phù hợp với Hiến pháp và Luật. Nội dung, hình thức, trình tự thủ tục xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Văn bản không được trái với các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên. Căn cứ pháp lý phải rõ ràng, chính xác. Tính hợp lý đề cập đến sự phù hợp của văn bản với thực tiễn. Văn bản phải có tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu quản lý. Đồng thời, phải phục vụ lợi ích công cộng, được xã hội chấp nhận. Tính hợp lý đảm bảo văn bản đi vào cuộc sống, mang lại giá trị thực tiễn.
1.3. Mối quan hệ giữa Hợp Pháp và Hợp Lý
Tính hợp pháp là tiền đề, là nền tảng vững chắc cho tính hợp lý. Một văn bản không hợp pháp thì không thể hợp lý. Ngược lại, tính hợp lý là yếu tố bổ trợ, nâng cao giá trị của văn bản hợp pháp. Hai yếu tố này có mối quan hệ biện chứng, tương hỗ lẫn nhau. Sự thiếu vắng một trong hai sẽ làm giảm hiệu lực pháp luật của văn bản. Việc đảm bảo cả tính hợp pháp và tính hợp lý là yêu cầu bắt buộc. Cần có sự cân bằng giữa việc tuân thủ pháp luật và đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Điều này giúp hệ thống pháp luật vận hành hiệu quả, công bằng.
II.Yêu cầu Hợp Pháp Hợp Lý Nội dung Thông tư Bộ trưởng
Nội dung của thông tư bộ trưởng phải đáp ứng cả yêu cầu về tính hợp pháp và tính hợp lý. Đây là yếu tố quyết định chất lượng văn bản, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và hoạt động quản lý nhà nước. Việc xây dựng nội dung cần được thực hiện cẩn trọng, dựa trên căn cứ pháp lý vững chắc và đánh giá tác động toàn diện. Những hạn chế trong thực tiễn thường xuất phát từ việc không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu này. Hệ thống pháp luật chỉ vững mạnh khi các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung rõ ràng, nhất quán, phù hợp thực tế.
2.1. Yêu cầu Tính Hợp Pháp về nội dung
Nội dung văn bản phải hoàn toàn tuân thủ Hiến pháp và Luật. Không được chứa đựng các quy định mâu thuẫn hoặc trái với các văn bản cấp trên. Mỗi quy định cần có căn cứ pháp lý cụ thể, rõ ràng. Việc tham chiếu đúng các điều khoản, luật liên quan là bắt buộc. Điều này đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật, tránh chồng chéo, xung đột. Nội dung cũng cần thể hiện đúng thẩm quyền ban hành văn bản, không vượt quá giới hạn đã được pháp luật quy định. Việc rà soát chặt chẽ giúp duy trì sự chặt chẽ pháp lý của thông tư bộ trưởng.
2.2. Yêu cầu Tính Hợp Lý về nội dung
Tính hợp lý của nội dung đòi hỏi văn bản phải thực tế, khả thi khi áp dụng. Các quy định không được quá xa rời thực tiễn đời sống, kinh tế - xã hội. Việc đánh giá tác động là cần thiết để dự báo các ảnh hưởng tích cực, tiêu cực. Văn bản cần đảm bảo lợi ích công cộng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tránh các quy định rườm rà, gây khó khăn không cần thiết. Nội dung cần được xây dựng trên cơ sở khoa học, có sự tham vấn rộng rãi. Điều này giúp nâng cao tính hiệu quả và sự chấp nhận của xã hội.
2.3. Hạn chế thực tiễn về nội dung và hình thức
Thực tiễn cho thấy nhiều văn bản còn tồn tại hạn chế. Một số thông tư bộ trưởng có nội dung chưa thật sự chặt chẽ, đôi khi mâu thuẫn với văn bản cấp trên hoặc giữa các văn bản cùng cấp. Căn cứ pháp lý chưa rõ ràng, làm giảm tính minh bạch. Hình thức văn bản cũng có lúc chưa chuẩn xác, sử dụng ngôn ngữ pháp lý không thống nhất. Điều này gây khó khăn cho việc áp dụng, hiểu đúng quy định. Những hạn chế này làm giảm hiệu lực pháp luật, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước. Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục.
III.Thủ tục Ban hành VBQPPL Bộ trưởng Hợp Pháp Hợp Lý
Thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt. Tính hợp pháp trong thủ tục đảm bảo văn bản được sinh ra đúng quy trình, đúng thẩm quyền. Tính hợp lý trong thủ tục đảm bảo sự minh bạch, kịp thời và chất lượng đầu ra. Cả hai yếu tố này đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra những thông tư bộ trưởng chất lượng. Việc không tuân thủ thủ tục có thể dẫn đến việc văn bản bị hủy bỏ hoặc mất hiệu lực pháp luật. Quy trình đúng đắn là nền tảng cho một văn bản có giá trị pháp lý và thực tiễn.
3.1. Yêu cầu Tính Hợp Pháp trong thủ tục xây dựng
Thủ tục xây dựng văn bản phải tuân thủ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn. Từ khâu đề xuất, soạn thảo, lấy ý kiến đến thẩm định, thông qua. Mỗi bước phải thực hiện đúng trình tự thủ tục xây dựng quy định. Chủ thể thực hiện các bước phải có thẩm quyền pháp lý. Việc ký ban hành văn bản cũng phải do người có thẩm quyền ban hành văn bản thực hiện. Thời hạn ban hành, cách thức công bố cũng phải đúng quy định pháp luật. Việc tuân thủ chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp của toàn bộ quá trình.
3.2. Yêu cầu Tính Hợp Lý trong thủ tục ban hành
Thủ tục ban hành cần đảm bảo tính minh bạch, công khai. Thông tin về dự thảo văn bản cần được công bố rộng rãi để lấy ý kiến. Sự tham gia của các chuyên gia, tổ chức, cá nhân là rất quan trọng. Điều này giúp văn bản phản ánh được nhiều góc nhìn, đảm bảo lợi ích công cộng. Thủ tục cũng cần đảm bảo tính kịp thời, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu thực tiễn. Tránh tình trạng ban hành văn bản quá chậm trễ hoặc quá vội vàng. Sự hợp lý trong thủ tục góp phần nâng cao chất lượng và sự chấp nhận của văn bản.
3.3. Thẩm quyền ban hành văn bản và trình tự thủ tục
Xác định đúng thẩm quyền ban hành văn bản là yếu tố tiên quyết. Bộ trưởng ban hành thông tư trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc vượt quá thẩm quyền sẽ làm mất hiệu lực pháp luật của văn bản. Trình tự thủ tục xây dựng được quy định chi tiết trong Luật. Các bước từ lập đề nghị xây dựng, soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, đến kiểm tra, công bố đều cần được thực hiện nghiêm túc. Đây là cơ sở đảm bảo tính hợp pháp, tránh sai sót. Quy trình chặt chẽ giúp thông tư bộ trưởng có giá trị pháp lý cao nhất.
IV.Giải pháp Tăng cường Tính Hợp Pháp Hợp Lý VBQPPL
Để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải hướng đến cả hai khía cạnh: tính hợp pháp và tính hợp lý. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường kiểm tra, giám sát là những yếu tố then chốt. Đánh giá tác động và lợi ích công cộng phải trở thành một phần không thể thiếu. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra những thông tư bộ trưởng hiệu quả, khả thi, phục vụ tốt nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm công bằng xã hội. Các giải pháp phải mang tính hệ thống và bền vững.
4.1. Giải pháp nâng cao Tính Hợp Pháp VBQPPL
Cần tăng cường công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Việc này giúp phát hiện, xử lý kịp thời các quy định trái Hiến pháp và Luật. Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng soạn thảo văn bản cho đội ngũ cán bộ. Đảm bảo mỗi quy định có căn cứ pháp lý rõ ràng, chính xác. Cần xây dựng các bộ tiêu chí, hướng dẫn chi tiết về tính hợp pháp. Thực hiện nghiêm túc các quy định về thẩm quyền ban hành văn bản. Việc này góp phần củng cố sự chặt chẽ, thống nhất của hệ thống pháp luật. Từ đó tăng cường hiệu lực pháp luật của thông tư bộ trưởng.
4.2. Giải pháp cải thiện Tính Hợp Lý VBQPPL
Cần đẩy mạnh việc đánh giá tác động của văn bản một cách khoa học, thực chất. Lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp, và cộng đồng. Tiếp thu, chỉnh sửa dự thảo dựa trên các ý kiến đóng góp. Chú trọng tính khả thi của các quy định, đảm bảo văn bản phù hợp với điều kiện thực tiễn. Đảm bảo văn bản hướng tới lợi ích công cộng, tránh lợi ích nhóm. Tạo cơ chế minh bạch trong quá trình xây dựng, ban hành. Điều này giúp văn bản đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả tối đa.
4.3. Đánh giá tác động và lợi ích công cộng
Đánh giá tác động là một công cụ không thể thiếu để đảm bảo tính hợp lý. Việc này bao gồm đánh giá tác động kinh tế, xã hội, môi trường, giới. Cần định lượng, định tính các ảnh hưởng tiềm tàng của quy định. Đảm bảo mọi quy định đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích công cộng. Tránh các quy định có thể gây gánh nặng không cần thiết hoặc hạn chế quyền lợi hợp pháp. Quá trình đánh giá cần minh bạch, có sự tham gia của nhiều bên. Điều này giúp củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống pháp luật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DƯƠNG HỒNG THỊ PHI PHI TÍNH HỢP PHÁP VÀ TÍNH HỢP LÝ ĐỐI VỚI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG Chuyên ngành : LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH Mã số : 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: PGS. NGUYỄN CỬU VIỆT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 2: PGS. PHAN NHẬT THANH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu khảo sát, kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực. Các trích dẫn trong Luận án đều được ghi rõ nguồn gốc và thực hiện theo đúng quy định. Tác giả Luận án DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Số thứ Viết đầy đủ Chữ viết tắt tự 1 Tính hợp pháp THP 2 Tính hợp lý THL 3 Văn bản quy phạm pháp luật VBQPPL 4 Quy phạm pháp luật QPPL 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Luật BHVBQPPL 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm Luật BHVBQPPL 2015 SĐ 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020 7 Ủy ban Thường vụ Quốc hội UBTVQH 8 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 NĐ 34/2016 SĐ của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020 ngày 31/12/2020 9 Quy định chi tiết QĐCT 10 Văn bản quy định chi tiết VBQĐCT MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của Luận án. Những điểm mới của Luận án.
Cơ cấu của Luận án. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.
Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Cơ sở lý thuyết, giả thuyết, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. LÝ LUẬN VỀ TÍNH HỢP PHÁP VÀ TÍNH HỢP LÝ ĐỐI VỚI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Vai trò văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng.
Khái niệm tính hợp pháp và tính hợp lý đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Khái niệm tính hợp pháp đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Khái niệm tính hợp lý đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Vai trò của tính hợp pháp và tính hợp lý đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng.
Vai trò của tính hợp pháp đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Vai trò của tính hợp lý đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. Mối quan hệ giữa tính hợp pháp và tính hợp lý đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng .66 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH HỢP PHÁP VÀ TÍNH HỢP LÝ ĐỐI VỚI NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG.
Các yêu cầu về tính hợp pháp và tính hợp lý đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng và những hạn chế trong thực tiễn. Các yêu cầu về tính hợp pháp đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng và những hạn chế trong thực tiễn. Các yêu cầu về tính hợp lý đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng và những hạn chế trong thực tiễn. Các yêu cầu về tính hợp pháp và tính hợp lý đối với hình thức văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng và những hạn chế trong thực tiễn.
Về tính hợp pháp đối với hình thức văn bản. Về tính hợp lý đối với hình thức văn bản. Các giải pháp tăng cường tính hợp pháp và tính hợp lý về nội dung và hình thức đối với văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. 117 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH HỢP PHÁP VÀ TÍNH HỢP LÝ ĐỐI VỚI THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG. Các yêu cầu về tính hợp pháp đối với thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng và những hạn chế trong thực tiễn. Phải được ban hành theo trình tự do pháp luật quy định. Chủ thể thực hiện thủ tục phải đúng thẩm quyền pháp lý.
Phải được ban hành theo cách thức thực hiện mà pháp luật quy định. Phải được ban hành theo đúng thời hạn do pháp luật quy định. Các yêu cầu về tính hợp lý đối với thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng và những hạn chế trong thực tiễn. Bảo đảm tính minh bạch.
Chủ thể tham gia thủ tục cần có thẩm quyền chuyên môn. Bảo đảm tính kịp thời. Các giải pháp tăng cường tính hợp pháp và tính hợp lý về thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của bộ trưởng. 164 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
176 PHẦN KẾT LUẬN. 177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ PHỤ LỤC 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài VBQPPL của bộ trưởng1 trong hệ thống pháp luật Việt Nam và các nước trên thế giới giữ vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các vấn đề mang tính chuyên môn, kỹ thuật, xuất phát từ chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc của bộ. VBQPPL của các chủ thể này có những đặc thù và giá trị riêng biệt mà không một hệ thống cơ quan nào khác của Nhà nước có thể thay thế được.
Sự lớn mạnh về mặt số lượng VBQPPL của bộ trưởng đang tồn tại ở các nước thuộc cả hệ thống pháp luật common law (như Anh, Mỹ.) và civil law (như Pháp, Đức…), cũng như ở các nước thuộc hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa (như Trung Quốc, Việt Nam…) so với các cơ quan nhà nước trung ương khác là minh chứng rõ ràng nhất cho sự cần thiết về vai trò của chúng trong hệ thống pháp luật các quốc gia. Tuy nhiên, những lo ngại về VBQPPL của bộ trưởng vẫn hiện hữu trong các nhà nước hiện nay – Không chỉ về số lượng quá lớn mà còn ở những vấn đề lớn hơn như sự chưa phù hợp với thực tiễn cuộc sống, tính khả thi chưa cao, nguy cơ xâm phạm các quyền cơ bản của con người, quyền công dân. Vì vậy, các nhà nước hiện đại đã và đang tìm kiếm các biện pháp khác nhau để không những giúp phát huy vai trò vốn có của VBQPPL do bộ trưởng ban hành trong điều chỉnh các quan hệ xã hội mà còn giúp hạn chế, loại bỏ những yếu kém của loại văn bản này và một trong những thành tựu đáng kể, nổi bật trong lĩnh vực luật hành chính trên thế giới là thiết lập các yêu cầu cần phải tuân thủ về THP và THL. Với bản chất, vai trò của THP và THL, việc tuân thủ một cách nghiêm túc các yêu cầu này trong quá trình xây dựng, ban hành VBQPPL của bộ trưởng là điều kiện cần thiết để bảo đảm văn bản ra đời đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền, đáp ứng mong đợi của Nhân dân – chủ thể của quyền lực nhà nước.
Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn về THP và THL đối với VBQPPL của bộ trưởng tại Việt Nam trở nên rất cần thiết vì những lý do sau đây: Thứ nhất, VBQPPL của bộ trưởng ở nước ta có vai trò quan trọng, là công cụ thiết yếu để giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; giúp bộ trưởng triển khai kịp thời, có hiệu quả các quy định pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên như Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng. để những chủ thể này có thời gian tập trung vào hoạt động ban hành chính sách, quyết định các vấn đề mang tính nguyên tắc, cơ bản hoặc các vấn đề thuộc về hoạt động quản lý, điều hành vĩ mô. Tuy nhiên, trong thực tiễn, các VBQPPL của bộ trưởng chưa phát huy trọn vẹn vai trò của chúng, mà một trong những nguyên nhân quan trọng đó là VBQPPL ban hành vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của THP và THL. Tình trạng VBQPPL của bộ trưởng ban hành bất hợp pháp vẫn xảy ra ở cả ba khía cạnh: nội dung, thủ tục và đặc biệt nhiều 1 Do cách quy định pháp luật nên ở một số quốc gia, pháp luật trao quyền ban hành VBQPPL cho bộ chứ không phải bộ trưởng như Mỹ, Trung Quốc.
mặc dù ở các nước, bộ trưởng càng có quyền quyết định hơn ở nước ta. 2 về hình thức; cùng với đó, VBQPPL của bộ trưởng vẫn chưa đáp ứng các đòi hỏi của THL cũng là vấn đề rất đáng lưu tâm. Thứ hai, các chủ thể xây dựng, ban hành VBQPPL ở nước ta chưa nhận thức một cách đầy đủ, toàn diện và chưa tuân thủ nghiêm túc các yêu cầu về THP và nhất là THL đối với VBQPPL của bộ trưởng. Bên cạnh đó là việc cơ quan kiểm tra, xử lý VBQPPL của bộ trưởng, cũng như các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng bởi văn bản vẫn chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của những yêu cầu này, nên chưa thấy rõ trách nhiệm, vai trò của mình trong kiểm soát việc thực thi quyền ban hành VBQPPL của bộ trưởng.
Thứ ba, các công trình nghiên cứu ở Việt Nam về THP và THL của VBQPPL nói chung, VBQPPL của bộ trưởng nói riêng vẫn chưa được quan tâm một cách thấu đáo, đúng mức. Đa số các công trình nghiên cứu về VBQPPL của bộ trưởng trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào các khía cạnh khác như khái niệm, đặc điểm, quy trình xây dựng và ban hành, hoạt động kiểm tra và xử lý.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Hồng Thị Phi Phi (2022). Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/tinh-hop-phap-va-hop-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-bo-truong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng theo quy định pháp luật Việt Nam."
Luận án "Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tính hợp pháp và hợp lý văn bản quy phạm pháp luật bộ trưởng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.