Luận án TS: Quản lý Nhà nước về An toàn Thực phẩm tại Việt Nam hiện nay
Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam: chính sách, quy định và giải pháp nâng cao chất lượng thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Bùi Thị Hồng Nương
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe nhân dân. Công tác này bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy kinh tế phát triển. Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật để điều chỉnh toàn bộ hành vi sản xuất, kinh doanh. Các chính sách kiểm soát rủi ro giúp hạn chế tối đa các vụ ngộ độc thực phẩm. Việc chuẩn hóa quy trình sản xuất tạo môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng. Quản lý đồng bộ nâng cao vị thế hàng hóa nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Các cơ quan chức năng thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng, nghiêm ngặt. Hệ thống này định hướng phát triển nông nghiệp sạch và công nghiệp chế biến hiện đại. Quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả góp phần ổn định an sinh xã hội lâu dài.
1.1. Vai trò của Luật An toàn thực phẩm Việt Nam trong thực tiễn
Luật An toàn thực phẩm Việt Nam là nền tảng pháp lý cao nhất trong công tác bảo đảm chất lượng vệ sinh. Văn bản quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi thực phẩm. Luật xác định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành từ trung ương đến địa phương. Mọi cơ sở sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật an toàn. Nhà nước bảo đảm nguồn lực tài chính và nhân lực để thực thi pháp luật đồng bộ. Văn bản tạo hành lang pháp lý vững chắc nhằm ngăn chặn thực phẩm giả và hàng kém chất lượng. Các điều khoản chú trọng quyền tiếp cận thông tin chính xác của người tiêu dùng. Việc tuân thủ pháp luật giúp giảm gánh nặng chi phí y tế cho toàn xã hội.
1.2. Các yếu tố tác động đến hiệu lực quản lý an toàn thực phẩm
Nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu lực quản lý an toàn thực phẩm. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hệ thống phòng kiểm nghiệm giữ vai trò quyết định độ chính xác. Đội ngũ cán bộ chuyên trách cần có trình độ chuyên môn cao và đạo đức công vụ vững vàng. Nhận thức của các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bữa ăn. Tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún gây nhiều khó khăn cho việc kiểm soát chuỗi cung ứng. Thói quen mua sắm theo cảm tính của người dân cũng tác động đến hiệu quả thực thi chính sách. Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi sự hài hòa tiêu chuẩn kỹ thuật với thế giới. Nguồn ngân sách đầu tư cho trang thiết bị giám sát cần tiếp tục được nâng cao.
II. Thực trạng phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại Việt Nam được tổ chức theo mô hình phối hợp liên ngành. Ba cơ quan chủ chốt gồm Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Bộ Công Thương. Mô hình này giúp chuyên môn hóa công tác quản lý theo từng nhóm ngành hàng cụ thể. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ bảo đảm chuỗi cung ứng thực phẩm luôn an toàn và thông suốt. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn thực phẩm tại địa phương. Việc phân định rõ thẩm quyền giúp giảm thiểu tình trạng chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm. Các cơ quan chức năng thường xuyên trao đổi dữ liệu để xử lý kịp thời các sự cố phát sinh.
2.1. Cục An toàn thực phẩm Bộ Y tế và công tác cấp chứng nhận
Cục An toàn thực phẩm Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm và nước uống đóng chai. Cơ quan này chủ trì xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh. Quy trình thẩm định hồ sơ diễn ra khoa học, minh bạch và đúng thời hạn pháp lý. Đơn vị tiến hành cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các doanh nghiệp đạt chuẩn. Hoạt động kiểm tra thực tế điều kiện cơ sở vật chất được tiến hành chặt chẽ trước khi cấp phép. Cục đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến để hỗ trợ thủ tục hành chính. Hệ thống quản lý công khai giúp người dân và doanh nghiệp tra cứu dữ liệu chứng nhận thuận tiện.
2.2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý ATTP chuỗi cung
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý ATTP trong toàn bộ chuỗi sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu. Cơ quan này giám sát chặt chẽ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch và giết mổ động vật. Các loại vật tư nông nghiệp như giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đều được kiểm soát gắt gao. Ngành nông nghiệp thực hiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sơ chế nông sản. Việc quy hoạch vùng sản xuất an toàn tập trung giúp kiểm soát hiệu quả dịch bệnh và dư lượng hóa chất. Cán bộ khuyến nông tích cực hướng dẫn nông dân áp dụng biện pháp canh tác sinh học an toàn. Công tác kiểm dịch tại biên giới luôn được duy trì nghiêm ngặt.
2.3. Bộ Công Thương quản lý an toàn thực phẩm trong lưu thông
Bộ Công Thương quản lý an toàn thực phẩm đối với ngành hàng đồ uống, sữa chế biến, dầu thực vật và bột mì. Cơ quan này chịu trách nhiệm quản lý hệ thống phân phối gồm chợ truyền thống, siêu thị và trung tâm thương mại. Lực lượng quản lý thị trường kiểm tra thường xuyên nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa lưu thông. Các cơ sở bán lẻ phải lưu giữ đầy đủ hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu. Đơn vị thực hiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các nhà máy chế biến quy mô công nghiệp. Việc kiểm soát thị trường lưu thông giúp ngăn chặn kịp thời thực phẩm nhập lậu và gian lận thương mại. Bộ cũng chú trọng thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt an toàn.
III. Thanh tra và xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm Việt Nam
Hoạt động thanh tra kiểm tra giữ vai trò then chốt trong việc răn đe và ngăn chặn vi phạm an toàn thực phẩm. Cơ quan chức năng triển khai các đợt thanh tra liên ngành trên phạm vi toàn quốc vào các dịp cao điểm. Đội ngũ thanh tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi sản xuất thực phẩm bẩn, độc hại. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm độc lập tại phòng thí nghiệm bảo đảm tính chính xác và khách quan. Cơ quan quản lý công khai danh sách cơ sở vi phạm trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Sự phối hợp giữa lực lượng công an và thanh tra chuyên ngành nâng cao hiệu lực xử lý. Hệ thống đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của quần chúng nhân dân liên tục.
3.1. Thanh tra kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm định kỳ
Hoạt động thanh tra kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch định kỳ và đột xuất. Đợt kiểm tra cao điểm tập trung vào Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm và Tết Trung thu. Các đoàn thanh tra tập trung đánh giá điều kiện vệ sinh môi trường, nguồn nước và sức khỏe nhân viên. Mẫu sản phẩm có dấu hiệu ô nhiễm được gửi đi xét nghiệm vi sinh và tồn dư kháng sinh. Quá trình lập biên bản kiểm tra bảo đảm tính khách quan, trung thực và đúng quy định pháp luật. Những thiếu sót nhỏ được nhắc nhở và hướng dẫn khắc phục kịp thời. Các cơ sở cố tình vi phạm đều bị lập biên bản để xử lý nghiêm khắc.
3.2. Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm nghiêm minh
Công tác xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được thực thi nghiêm minh theo các nghị định của Chính phủ. Các mức phạt tiền được điều chỉnh tăng cao nhằm răn đe các hành vi cố tình vi phạm quy chuẩn. Biện pháp xử phạt bổ sung bao gồm thu hồi giấy chứng nhận và đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn. Toàn bộ thực phẩm bẩn, chất phụ gia cấm và hàng hóa ôi thiu đều bị tiêu hủy bắt buộc. Cơ quan quản lý chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý hình sự đối với các vụ việc nghiêm trọng. Việc xử lý công minh, không có vùng cấm củng cố niềm tin của xã hội vào pháp luật.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính chiến lược dài hạn. Các văn bản quy phạm pháp luật cần tiếp tục được rà soát để kịp thời sửa đổi, bổ sung. Nhà nước cần tăng cường đầu tư ngân sách cho hạ tầng kỹ thuật và hệ thống kiểm nghiệm hiện đại. Ứng dụng công nghệ số trong giám sát chuỗi cung ứng thực phẩm là xu hướng phát triển tất yếu. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật an toàn thực phẩm cần được đổi mới nội dung trên môi trường mạng. Các doanh nghiệp cần chủ động chuẩn hóa quy trình sản xuất theo chuẩn mực quốc tế. Sự tham gia giám sát của cộng đồng đóng góp quan trọng vào bảo đảm an toàn thực phẩm.
4.1. Đẩy mạnh ứng dụng truy xuất nguồn gốc thực phẩm toàn chuỗi
Giải pháp truy xuất nguồn gốc thực phẩm giúp minh bạch toàn bộ thông tin từ nơi sản xuất đến bàn ăn. Mã phản hồi nhanh QR và công nghệ chuỗi khối được áp dụng phổ biến trên bao bì sản phẩm hàng hóa. Người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra nguồn gốc con giống, vùng trồng và ngày thu hoạch qua điện thoại thông minh. Cơ quan quản lý nhanh chóng xác định chính xác lô hàng lỗi để tổ chức thu hồi khi có sự cố. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về an toàn thực phẩm kết nối dữ liệu liên ngành thông suốt. Doanh nghiệp minh bạch thông tin sản phẩm sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu. Việc số hóa dữ liệu giúp tối ưu hóa chi phí giám sát.
4.2. Tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP HACCP ISO 22000 trong sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất cần tích cực áp dụng tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP HACCP ISO 22000 vào quy trình vận hành. Tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP bảo đảm thực hành nông nghiệp an toàn, hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất độc hại. Hệ thống HACCP và tiêu chuẩn ISO 22000 giúp kiểm soát nghiêm ngặt các mối nguy hại tại từng công đoạn chế biến. Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ tài chính và đất đai cho các mô hình sản xuất đạt chuẩn. Nông sản đạt chứng nhận chất lượng cao dễ dàng thâm nhập vào các siêu thị lớn và thị trường xuất khẩu. Việc nhân rộng các tiêu chuẩn tiên tiến là giải pháp then chốt để xây dựng nền nông nghiệp bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI BÙI THỊ HỒNG NƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội, 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI BÙI THỊ HỒNG NƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 9 38 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VŨ THƯ Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh Bùi Thị Hồng Nương MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu. Đánh giá tình hình nghiên cứu.
Những vấn đề đặt ra được tiếp tục nghiên cứu. 21 Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM. Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của một số nước và giá trị tham khảo cho Việt Nam. 70 Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM. Thực trạng an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay.
Thực tiễn nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế. Đánh giá chung về kết quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam thời gian qua. 114 Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 136 4. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay. 175 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 187 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ bằng tiếng Việt AFTA Khu vực mẫu dịch tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATTP An toàn thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật CBCC Cán bộ, công chức Codex Uỷ ban Tiêu chuẩn thực phẩm Quốc tế CQHCNN Cơ quan hành chính nhà nước CQQLNN Cơ quan quản lý nhà nước ĐKKD Đăng ký kinh doanh FDA Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm GHP Thực hành vệ sinh tốt GMP Thực hành sản xuất tốt HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn.
NĐTP Ngộ độc thực phẩm QCVN Quy chuẩn Việt Nam QLHCNN Quản lý hành chính nhà nước QLNN Quản lý nhà nước SPS Hiệp định về An toàn thực phẩm và Kiểm dịch động vật thực vật UBND Ủy ban nhân dân VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật VPHC Vi phạm hành chính VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm WHO Tổ chức Y tế thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới XPVPHC Xử phạt vi phạm hành chính CSSXKD Cơ sở sản xuất kinh doanh DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3. Số vụ, số mắc, số đi viện và tử vong do ngộ độc thực phẩm năm 2011-2017. Thống kê số lượng CBCC làm công tác QLNN về ATTP tính đến 30/6/2017. Số lượng Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm được cấp năm 2015 và 2016.
Số lượng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP từ năm 2013- 2016. Thống kê ngân sách cho các dự án về ATTP từ năm 2011-2016 101 Bảng 3. Đầu tư từ ngân sách nhà nước xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng về an toàn thực phẩm (ngành Y tế). Thanh tra về ATTP từ năm 2011-2016.
Kết quả hoạt động thanh tra của Cục ATTP từ năm 2011-2017. Cơ cấu tổ chức của Cục ATTP. Nội dung QLNN về ATTP. Công cụ quản lý nhà nước về ATTP.
Tổ chức bộ máy hành chính quản lý ATTP trong ngành y tế. Bộ máy quản lý nhà nước về ATTP ngành Y tế cấp địa phương giai đoạn 2011-2016. Tính cấp thiết của đề tài An toàn thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với sức khỏe con người và xã hội. Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khỏe con người, nâng cao chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi.
An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe, mà còn liên quan chặt chẽ đến sự phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Đảm bảo ATTP sẽ tăng cường nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế và góp phần đẩy nhanh công cuộc xóa đói giảm nghèo. Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống của con người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng lớn cho các chi phí chăm sóc sức khỏe và giảm đáng kể khả năng và năng suất lao động. Vấn đề đảm bảo ATTP hiện đang được rất nhiều nước kể cả những nước đã và đang phát triển quan tâm, đặc biệt là các nước ở khu vực châu Á, nơi đang diễn ra sự phát triển kinh tế, xã hội.
Sự tập trung ngày càng cao các khu vực dân cư tại các đô thị, thành phố, các khu công nghiệp đang được hiện đại hoá cũng như sự mở rộng giao lưu quốc tế, đã đòi hỏi từng nước không những phải tăng số lượng lương thực thực phẩm sản xuất mà còn phải đảm bảo chất lượng và an toàn ngày càng cao đối với thực phẩm tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Từ khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), công tác quản lý chất lượng ATTP đã được đặc biệt quan tâm bởi vai trò của nó. Do đó, đứng trước xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO và thực hiện thỏa thuận AFTA nên việc sản xuất và chế biến các loại thực phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, đặc biệt là chất lượng ATTP trở nên rất cần thiết. 1 Trong những năm qua Đảng, Chính phủ và Nhà nước đã quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo các Bộ, ngành: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), UBND các địa phương đã tích cực, chủ động triển khai các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đảm bảo ATTP cho người dân.
Thể chế, tổ chức tổ chức bộ máy hành chính, đội ngũ cán bộ, tài chính công đã từng bước được củng cố, đáp ứng về cơ bản yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế về bảo đảm công tác ATTP. Hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều biến động to lớn, trong đó có những vấn đề liên quan đến công tác bảo đảm ATTP cho xã hội như: sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm; sự đa dạng hoá các mặt hàng thực phẩm; đa dạng hoá các đối tượng sử dụng sản phẩm và dịch vụ cung cấp thực phẩm; sự hội nhập của nền kinh tế trong sự giao lưu buôn bán hàng hoá đa phương trên thế giới. Bên cạnh đó, tình trạng một số nơi rau quả bị ô nhiễm hóa chất độc hại; thịt gia súc, gia cầm, thủy sản của một số cơ sở sản xuất còn dư lượng kháng sinh, hóc môn; việc sử dụng hóa chất, phụ gia không đúng quy định trong chế biến, bảo quản thực phẩm; việc kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống tại các chợ, đường phố, khu du lịch, lễ hội, trường học, bệnh viện chưa được quản lý tốt, ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, các khu công nghiệp, trong trường học vẫn xảy ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân và ảnh hưởng tới phát triển kinh tế, du lịch, văn minh đô thị. Tình trạng thực phẩm giả, kém chất lượng, hàng thực phẩm nhập lậu qua biên giới chưa được kiểm soát chặt chẽ; các vi phạm pháp luật chưa được xử lý kịp thời, nghiêm túc và triệt để; công tác bảo đảm vệ sinh môi trường, ATTP chưa được kiểm soát chặt chẽ.
Năm 2018, ngành thực phẩm sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc cải thiện ATTP, như: 2 Quản lý chuỗi cung ứng; công nghệ thông tin; lãnh đạo ATTP; cơ sở hạ tầng; thiên tai; thẩm định. Đảng và Nhà nước ta đã luôn xác định sức khỏe là nền tảng cơ bản nhất để phát triển con người, phát triển xã hội và xem việc đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe của người dân là một quyền cơ bản, cốt yếu. Không chỉ được ghi nhận trong các Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, quyền được chăm sóc sức khỏe của người dân còn được ghi nhận cụ thể trong Hiến pháp và nhiều đạo luật quan trọng. Quyền được chăm sóc sức khỏe một lần nữa được tái khẳng định trong Hiến pháp 2013, theo đó: “Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.
Các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng bị nghiêm cấm” (Điều 38). So với các bản Hiến pháp trước đây, Hiến pháp 2013 đã nhấn mạnh đến quyền bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế của người dân: “1. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. 2) Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng”.
Điều này cho thấy, quyền được chăm sóc sức khỏe nói riêng và quyền con người nói chung, trong Hiến pháp 2013 đã được bổ sung và hoàn thiện hơn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Hồng Nương (2019). Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-ts-quan-ly-nha-nuoc-an-toan-thuc-pham-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam: chính sách, quy định và giải pháp nâng cao chất lượng thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.