Luận án: Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật - Trần Quyết Thắng
Luận án nghiên cứu trách nhiệm giải trình của chính phủ theo pháp luật Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế giám sát.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về trách nhiệm giải trình của Chính phủ hiện nay
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Trần Quyết Thắng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về trách nhiệm giải trình của Chính phủ hiện nay
Trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước là nghĩa vụ pháp lý và chính trị cốt lõi. Trong nhà nước pháp quyền, kiểm soát quyền lực nhà nước giữ vai trò then chốt. Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Do đó, Chính phủ phải chịu sự kiểm tra và giám sát chặt chẽ. Trách nhiệm giải trình của Chính phủ bảo đảm việc sử dụng quyền lực đúng mục đích. Cơ chế này ngăn chặn sự lạm quyền và tùy tiện. Việc giải trình giúp nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia. Hoạt động này tạo dựng niềm tin vững chắc của công chúng đối với bộ máy hành chính. Mối quan hệ giữa Chính phủ và nhân dân trở nên gắn kết hơn thông qua giải trình minh bạch.
1.1. Bản chất và mục đích trách nhiệm giải trình của Chính phủ
Trách nhiệm giải trình là nghĩa vụ báo cáo, giải thích và chịu trách nhiệm về các quyết định quản lý. Chính phủ nắm giữ nguồn lực công lớn cùng quyền lực hành pháp mạnh mẽ. Mục đích căn bản của giải trình là bảo đảm quyền lực được sử dụng minh bạch. Cơ chế này phục vụ lợi ích tối cao của quốc gia và cộng đồng. Thông qua giải trình, các sai phạm và thiếu sót trong điều hành được phát hiện kịp thời. Trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước thúc đẩy nền hành chính phục vụ, nâng cao trách nhiệm của cán bộ công quyền. Công dân có cơ hội theo dõi, đánh giá sự liêm chính của các cơ quan hành pháp.
1.2. Chủ thể và nội dung giải trình trong bộ máy nhà nước
Chủ thể giải trình bao gồm tập thể Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ. Chủ thể tiếp nhận giải trình gồm Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội và nhân dân. Nội dung giải trình bao trùm việc ban hành chính sách, thực thi pháp luật và quản lý ngân sách nhà nước. Chính phủ phải làm rõ căn cứ pháp lý, quy trình thực hiện và kết quả đạt được. Đối với các vấn đề bức xúc xã hội, nội dung giải trình tập trung vào nguyên nhân và phương án khắc phục. Việc phân định rõ thẩm quyền và nội dung giúp hoạt động giải trình diễn ra thực chất, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các cấp.
1.3. Phương thức thực thi và hệ quả pháp lý của giải trình
Phương thức thực hiện giải trình diễn ra qua nhiều hình thức đa dạng. Hình thức trực tiếp gồm báo cáo tại kỳ họp, trả lời tại phiên họp và đối thoại công khai. Hình thức gián tiếp gồm văn bản trả lời, công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử và phương tiện truyền thông. Hệ quả pháp lý là yếu tố bảo đảm tính nghiêm minh của chế định này. Nếu giải trình không thỏa đáng hoặc phát hiện sai phạm, người đứng đầu phải chịu chế tài pháp lý. Các biện pháp bao gồm bãi bỏ văn bản sai trái, kỷ luật, đình chỉ công tác hoặc bỏ phiếu tín nhiệm. Hệ quả rõ ràng sẽ nâng cao tính răn đe và ý thức trách nhiệm.
II. Khung pháp luật về trách nhiệm giải trình của Chính phủ
Khung pháp luật điều chỉnh trách nhiệm giải trình tại Việt Nam đang từng bước hoàn thiện. Hệ thống quy phạm này ghi nhận trách nhiệm của cơ quan hành chính trước cơ quan dân cử và nhân dân. Nguyên tắc công khai minh bạch trong hoạt động hành chính được đặt làm nền tảng cốt lõi. Pháp luật quy định thẩm quyền, trình tự và nghĩa vụ báo cáo của người đứng đầu cơ quan công quyền. Tuy nhiên, các văn bản hiện nay vẫn còn sự phân tán nhất định. Việc nghiên cứu toàn diện hệ thống luật giúp nhận diện rõ các khoảng trống pháp lý. Hoàn thiện quy định là tiền đề bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước.
2.1. Quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ và Hiến pháp 2013
Hiến pháp 2013 trách nhiệm của Chính phủ được hiến định rõ nét trước Quốc hội. Điều 94 và Điều 96 của Hiến pháp khẳng định Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể hóa Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng cũng như các Bộ trưởng. Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ. Các Bộ trưởng chịu trách nhiệm cá nhân về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. Quy định này thiết lập nền móng cho việc kiểm soát quyền lực nhà nước trong hệ thống hiến định.
2.2. Quy định tại Luật Phòng chống tham nhũng và Nghị định 59
Luật Phòng, chống tham nhũng quy định rõ trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước khi có yêu cầu từ cá nhân, tổ chức. Đây là công cụ pháp lý quan trọng nhằm tăng cường tính liêm chính trong bộ máy hành chính. Chi tiết hóa đạo luật này, Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện tiếp nhận, trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện giải trình. Nghị định xác định rõ các trường hợp được từ chối giải trình nhằm tránh tình trạng lạm dụng quyền yêu cầu. Sự kết hợp giữa các văn bản này tạo cơ chế bảo vệ quyền tiếp cận thông tin của người dân, đồng thời ngăn chặn các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực.
2.3. Những hạn chế và bất cập trong khung pháp lý hiện hành
Khung pháp lý về trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hiện nay chưa có một đạo luật riêng biệt quy định thống nhất về trách nhiệm giải trình. Các quy định còn tản mạn trong nhiều văn bản khác nhau, gây khó khăn cho việc áp dụng. Khái niệm và phạm vi giải trình giữa Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Tổ chức Chính phủ còn chưa đồng nhất. Chế tài xử lý đối với việc giải trình không trung thực hoặc chậm trễ vẫn còn mang tính hình thức, thiếu tính răn đe. Quy trình giải trình trước nhân dân chưa có quy định chi tiết, làm giảm hiệu lực giám sát xã hội đối với cơ quan hành chính.
III. Thực tiễn thực hiện trách nhiệm giải trình của Chính phủ
Hoạt động giải trình của Chính phủ trên thực tế đã có nhiều chuyển biến tích cực qua các nhiệm kỳ. Các phiên giải trình được tổ chức thường xuyên hơn, thu hút sự quan tâm lớn của cử tri cả nước. Chính phủ và các Bộ ngành chủ động cung cấp thông tin về các quyết sách kinh tế - xã hội quan trọng. Tuy nhiên, chất lượng giải trình ở một số lĩnh vực vẫn chưa đáp ứng kỳ vọng của cử tri. Tình trạng trả lời chung chung hoặc né tránh trách nhiệm cá nhân vẫn còn xuất hiện. Đánh giá khách quan thực trạng thực hiện giúp tìm ra những giải pháp đổi mới căn cơ và bền vững.
3.1. Giám sát tối cao của Quốc hội qua chất vấn và giải trình
Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội thể hiện rõ nét nhất qua hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp. Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ trực tiếp trả lời câu hỏi của các đại biểu Quốc hội. Không khí tranh luận tại nghị trường ngày càng cởi mở, thẳng thắn và đi vào trọng tâm vấn đề. Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội cũng tăng cường tổ chức các phiên giải trình chuyên đề. Nhiều vấn đề nổi cộm như quản lý đất đai, giải ngân vốn đầu tư công và an ninh mạng đã được làm rõ, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chỉ đạo điều hành.
3.2. Công khai minh bạch trong hoạt động hành chính nhà nước
Nguyên tắc công khai minh bạch trong hoạt động hành chính được Chính phủ đẩy mạnh thông qua việc phát triển Chính phủ điện tử và chuyển đổi số quốc gia. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ cùng các cổng dịch vụ công trực tuyến liên tục cập nhật văn bản quy phạm, thủ tục hành chính và ngân sách nhà nước. Các buổi họp báo định kỳ của Chính phủ được duy trì đều đặn để kịp thời giải thích các chủ trương mới. Nhờ đó, thông tin quản lý nhà nước được truyền tải nhanh chóng đến các tầng lớp nhân dân. Mức độ minh bạch nâng cao góp phần hạn chế sự tùy tiện, tăng cường sự giám sát từ cộng đồng doanh nghiệp và xã hội.
3.3. Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người dân và xã hội
Thực thi quyền tiếp cận thông tin là điều kiện tiên quyết để nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với Chính phủ. Các cơ quan hành chính nhà nước đã chủ động ban hành quy chế cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật. Người dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan báo chí phát huy vai trò cầu nối, phản ánh tiếng nói người dân đến cơ quan công quyền. Tuy vậy, việc tiếp cận thông tin ở một số địa phương, lĩnh vực nhạy cảm vẫn còn gặp rào cản do quy trình thủ tục còn phức tạp.
IV. Giải pháp nâng cao trách nhiệm giải trình của Chính phủ
Nâng cao trách nhiệm giải trình của Chính phủ là đòi hỏi cấp thiết nhằm xây dựng nền hành chính liêm chính, kiến tạo và phục vụ. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ giữa cải cách thể chế và đổi mới cơ chế vận hành. Cần kết hợp hài hòa giữa kiểm soát quyền lực từ bên trong bộ máy nhà nước và giám sát từ bên ngoài xã hội. Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại cần được đẩy mạnh để hỗ trợ tiếp nhận và xử lý yêu cầu giải trình. Đồng thời, trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu phải được gắn liền với kết quả thực thi công vụ.
4.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về kiểm soát quyền lực
Hoàn thiện thể chế là giải pháp căn bản nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực nhà nước. Cần nghiên cứu xây dựng Luật về Trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước nhằm tạo khung pháp lý đồng bộ và thống nhất. Cần rà soát, sửa đổi các quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định 59/2019/NĐ-CP để tránh chồng chéo. Quy định cụ thể hóa Hiến pháp 2013 trách nhiệm của Chính phủ trước cơ quan dân cử cần được bổ sung chi tiết. Thiết lập chế tài nghiêm khắc đối với hành vi từ chối, né tránh hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ giải trình trước pháp luật.
4.2. Đổi mới quy trình chất vấn và xử lý hệ quả giải trình
Cần tiếp tục đổi mới quy trình chất vấn và trả lời chất vấn tại Quốc hội theo hướng tăng cường đối thoại trực tiếp và tranh luận sâu sắc. Sau mỗi phiên giải trình, Quốc hội cần ban hành nghị quyết xác định rõ trách nhiệm, thời hạn và lộ trình khắc phục hạn chế. Cơ chế theo dõi, đôn đốc thực hiện các cam kết sau chất vấn phải được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc. Cần gắn kết quả thực hiện trách nhiệm giải trình với quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. Biện pháp này sẽ tạo động lực thực chất cho việc nâng cao trách nhiệm của cán bộ.
4.3. Nâng cao vai trò giám sát xã hội và cơ quan tư pháp
Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, báo chí và công dân trong việc giám sát hoạt động hành chính. Mở rộng các kênh phản hồi thông tin trực tuyến, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của mọi công dân được thực thi trên thực tế. Đồng thời, nâng cao vai trò của Tòa án nhân dân trong việc xét xử các quyết định hành chính trái pháp luật. Phán quyết tư pháp độc lập là công cụ hữu hiệu buộc các cơ quan hành pháp phải chịu trách nhiệm về các vi phạm. Sự phối hợp chặt chẽ giữa giám sát tư pháp và giám sát xã hội sẽ tạo nên hệ thống kiểm soát quyền lực toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN QUYẾT THẮNG TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN QUYẾT THẮNG TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 9 38 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN ĐĂNG DUNG HÀ NỘI – 20220 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, trên cơ sở định hướng khoa học của Người hướng dẫn. Tôi xin chịu trách nhiệm trong trường hợp phát hiện kết quả nghiên cứu này vi phạm những yêu cầu về tính khách quan, trung thực và các tiêu chuẩn cần có khác của một luận án tiến sĩ. Tác giả luận án Trần Quyết Thắng Trần Quyết Thắng i luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Nhận xét tình hình nghiên cứu về đề tài luận án.
Những vấn đề đặt ra cần được luận án nghiên cứu. 31 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ. Khái niệm trách nhiệm giải trình của Chính phủ. Mục đích, yêu cầu của trách nhiệm giải trình của Chính phủ.
Chủ thể và nội dung trách nhiệm giải trình của Chính phủ. Phương thức và hệ quả thực hiện trách nhiệm giải trình của Chính phủ. 62 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM. Thực trạng pháp luật về trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam.
Thực trạng thực hiện pháp luật về trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam. Đánh giá thực trạng trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam. 103 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM. Quan điểm xây dựng giải pháp nâng cao trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam.
Giải pháp nâng cao trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam. Điều kiện thực hiện các giải pháp. 153 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
158 ii luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CP : Chính phủ UBTVQH : Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội TNGT : Trách nhiệm giải trình iii luan an DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 2. Chu trình trách nhiệm giải trình của Chính phủ. 39 iv luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trách nhiệm giải trình của Chính phủ là một đòi hỏi tất yếu để kiểm soát hoạt động của Chính phủ trong tổ chức và vận hành của các nhà nước đương đại.
Tại Việt Nam, trách nhiệm giải trình của Chính phủ với những tên gọi khác nhau đã được ghi nhận trong hệ thống pháp luật quốc gia và được Chính phủ thực hiện trên thực tiễn qua các thời kỳ. Đặc biệt, trong hai nhiệm kỳ 2011-2016 và 2016-2021, trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam đã được định danh và thể chế hoá trong nhiều văn bản pháp lý. Các vấn đề về chủ thể, nội dung, phương thức và hệ quả trách nhiệm giải trình của Chính phủ cũng đã được định hình và liên tục được hoàn thiện. Cũng trong giai đoạn này, trách nhiệm giải trình của Chính phủ đã được thực hiện và có những cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả trước các chủ thể giám sát, chủ yếu là trước Quốc hội và nhân dân.
Tuy nhiên, cả thực tiễn pháp luật và thực hiện pháp luật về trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam cho đến nay vẫn còn nhiều hạn chế như: - Về thực tiễn pháp luật: Trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước nói chung và của Chính phủ nói riêng chưa được ghi nhận bằng một bản luật cụ thể, thay vào đó mới chỉ được thể chế hoá tập trung ở cấp độ một văn bản dưới luật với Nghị định 90/2013/NĐ-CP ban hành ngày 08/8/2013 quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tản mát ở một số văn bản quy phạm pháp luật khác như Luật Thanh tra năm 2010; Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018… Ở mỗi văn bản quy phạm khác nhau, trách nhiệm giải trình được giải thích có những sự khác nhau nhất định. Chính việc chưa được tập hợp hoá đã khiến cho hành lang pháp lý về trách nhiệm giải trình ở Việt Nam hiện nay chưa được hoàn thiện và thống nhất. Đồng thời, các cấu thành trách nhiệm giải trình của Chính phủ như: chủ thể, nội dung, phương thức và hệ quả cũng chưa được ghi nhận tập trung, đầy đủ và còn nhiều sự chồng chéo, vướng mắc. - Về thực tiễn thực hiện: Trên cơ sở những thiếu hụt về hành lang pháp lý, cùng với những hạn chế về mặt tư duy mà trên thực tiễn, mặc dù hoạt động trách nhiệm giải trình nói chung và trách nhiệm giải trình của Chính phủ nói riêng đã và đang được thực thi nhưng chưa mang đến những hiệu quả như mong đợi.
Cụ thể: các chủ 1 luan an thể trong mối quan hệ trách nhiệm giải trình của Chính phủ mặc dù có sự phân định nhưng chưa thực sự hoạt động có hiệu quả. Quốc hội và các cơ quan chuyên môn của Quốc hội chưa yêu cầu và giám sát trách nhiệm giải trình của Chính phủ một cách toàn diện; Toà án chưa có được các cơ sở pháp lý để yêu cầu trách nhiệm giải trình của Chính phủ và người dân chưa có những nhận thức sâu sắc về quyền và nghĩa vụ của mình cũng như thiếu hụt các cơ chế tiếp cận thông tin để yêu cầu và giám sát trách nhiệm giải trình của Chính phủ; các nội dung trách nhiệm giải trình của Chính phủ cũng chưa được thực hiện đầy đủ do vướng mắc cơ chế xác định phạm vi nội dung không thuộc trách nhiệm giải trình và các chủ thể giám sát thiếu tính chuyên môn để yêu cầu và giám sát một số nội dung đặc thù; các phương thức thực hiện trách nhiệm giải trình mang tính truyền thống, chưa áp dụng các phương thức mới, phù hợp với yêu cầu của thời đại và thói quen của xã hội; các hệ quả pháp lý, đặc biệt là những hệ quả bất lợi đối với trách nhiệm giải trình của Chính phủ còn chưa đảm bảo tính răn đe và ít được áp dụng trên thực tiễn. Từ những hạn chế của thực tiễn pháp luật và thực hiện pháp luật về trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam đó đã đặt ra một nhu cầu thiết yếu cần có những nghiên cứu khoa học nhằm xác lập cơ sở lý thuyết về trách nhiệm giải trình của Chính phủ, đồng thời khảo sát thực trạng thể chế pháp lý và kết quả thực hiện các thể chế pháp lý về trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam, nhằm cung cấp các luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu sâu rộng hơn và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao các vấn đề thực tiễn về trách nhiệm giải trình của Chính phủ trong bối cảnh xây dựng nền hành chính công mới ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về trách nhiệm giải trình nói chung và trách nhiệm giải trình của Chính phủ theo pháp luật nói riêng còn ít.
Cho đến nay, chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu trách nhiệm giải trình của Chính phủ, do đó vấn đề lý luận chưa được thống nhất, nội hàm khảo sát, đánh giá thực tiễn chưa đầy đủ, vì thế các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình của Chính phủ theo pháp luật chưa tạo ra được nhiều đột phá. Trên cơ sở các nhu cầu thực tiễn và khoa học kể trên, có thể khẳng định rằng nghiên cứu về trách nhiệm giải trình nói chung và trách nhiệm giải trình của Chính phủ nói riêng là đòi hỏi cấp thiết của hiện tại và là một hướng nghiên cứu đang dần phổ biến trong tương lai. Việc lựa chọn và triển khai đề tài “Trách nhiệm giải 2 luan an trình của Chính phủ theo pháp luật Việt Nam” trong quy mô một luận án tiến sĩ Luật học là hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu của thực tiễn đó. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Luận án cung cấp các luận chứng về lý luận và thực tiễn, nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam trong tương lai. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án xác định và thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: Thứ nhất, thu thập, hệ thống hoá các công trình khoa học về trách nhiệm giải trình của Chính phủ có tính tiêu biểu, chọn lọc; phân tích, đánh giá các tài liệu này theo những nội dung cụ thể và đưa ra các bình luận về xu hướng nghiên cứu trách nhiệm giải trình trong thời gian qua; xác định nội dung nghiên cứu mới về trách nhiệm giải trình của Chính phủ; Thứ hai, luận giải những vấn đề lý luận chung về trách nhiệm giải trình của Chính phủ như: khái niệm; mục đích, ý nghĩa; các cấu thành của trách nhiệm giải trình, gồm: chủ thể, nội dung, phương thức và hệ quả; Thứ ba, xem xét và đánh giá thực trạng các quy định pháp lý và việc thực hiện các quy định pháp lý về trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam hiện nay. Qua đó chỉ ra được những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân, tạo tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp; Thứ tư, đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam trong tương lai. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận án là trách nhiệm giải trình của Chính phủ theo pháp luật ở các phương diện: lý luận; thực tiễn pháp lý và thực tiễn thực hiện; giải pháp. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu trách nhiệm giải trình của Chính phủ dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Trong đó: Chính phủ trong luận án được xem xét ở nghĩa là một tổ chức đứng đầu hành pháp, mang ý “nội các” – 3 luan an nghĩa hẹp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Quyết Thắng (2020). Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-tien-si-trach-nhiem-giai-trinh-chinh-phu-phap-luat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu trách nhiệm giải trình của chính phủ theo pháp luật Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế giám sát.
Luận án "Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm giải trình của Chính phủ Việt Nam theo pháp luật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.