Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay - Học viện Khoa học Xã hội
Luận án tiến sĩ pháp luật phân tích sâu về vị trí, vai trò và những thách thức của thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận cơ bản về chế định thừa phát lại ở Việt Nam
- Số trang:
- 166 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Huỳnh Đức Thái Lâm Hoàng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận cơ bản về chế định thừa phát lại ở Việt Nam
Chế định thừa phát lại giữ vai trò thiết yếu trong tiến trình cải cách tư pháp. Đây là một định chế bổ trợ tư pháp độc lập và chuyên nghiệp. Thừa phát lại đại diện cho xu hướng chuyển giao dịch vụ công sang khu vực tư nhân. Nhà nước trao quyền cho cá nhân có đủ tiêu chuẩn pháp lý hành nghề. Họ thực hiện các công việc tư pháp phi quyền lực nhà nước một cách linh hoạt. Hoạt động này giảm tải gánh nặng cho hệ thống tòa án và cơ quan thi hành án. Công dân tiếp cận dịch vụ pháp lý nhanh chóng, minh bạch và an toàn hơn. Pháp luật về thừa phát lại thiết lập hành lang pháp lý để bảo vệ quyền tài sản hợp pháp. Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp luôn được đặt lên hàng đầu. Quá trình phát triển thể chế phản ánh sự thích ứng mạnh mẽ với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của thừa phát lại
Thừa phát lại là chức danh tư pháp do Nhà nước bổ nhiệm theo tiêu chuẩn luật định. Chức danh này thực hiện các dịch vụ pháp lý công ích phục vụ đời sống xã hội. Về bản chất, thừa phát lại vừa mang yếu tố quyền lực công vừa mang tính dịch vụ xã hội. Pháp luật về thừa phát lại xác định rõ giới hạn quyền hạn và nghĩa vụ của chức danh này. Thừa phát lại không thay thế hoàn toàn cơ quan thi hành án công quyền hiện hữu. Thừa phát lại hoạt động độc lập, tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm pháp lý. Khách hàng trả chi phí dịch vụ theo thỏa thuận hoặc theo khung biểu phí quy định. Trách nhiệm nghề nghiệp của thừa phát lại được bảo đảm bằng bảo hiểm chuyên môn bắt buộc. Mô hình này kết hợp hài hòa giữa sự giám sát chặt chẽ của nhà nước và cơ chế vận hành thị trường linh hoạt.
1.2. Vị trí của văn phòng thừa phát lại trong bộ máy tư pháp
Văn phòng thừa phát lại là tổ chức hành nghề tư pháp cơ sở phục vụ nhu cầu nhân dân. Cơ quan này được thành lập theo loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh. Văn phòng thừa phát lại hoạt động bình đẳng với các tổ chức hành nghề luật sư, công chứng. Trụ sở văn phòng đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và kỹ thuật. Quy mô mạng lưới văn phòng thừa phát lại đang mở rộng tại nhiều tỉnh thành. Sự hiện diện của văn phòng thừa phát lại củng cố tính dân chủ trong hoạt động tư pháp. Người dân có thêm lựa chọn tin cậy khi bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Mối quan hệ giữa văn phòng với tòa án và viện kiểm sát dựa trên nguyên tắc phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau.
II. Pháp luật về thừa phát lại và quy trình lập vi bằng
Lập vi bằng là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của thừa phát lại trong thực tiễn. Vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu chính đáng của đương sự. Pháp luật về thừa phát lại quy định chặt chẽ về trình tự, thủ tục và thẩm quyền lập văn bản này. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng hay văn bản chứng thực của cơ quan nhà nước. Vi bằng mô tả khách quan, chân thực hiện trạng thực tế tại thời điểm ghi nhận. Hình ảnh, video và dữ liệu điện tử đi kèm làm tăng tính thuyết phục của chứng cứ. Công cụ này trở thành phương tiện bảo vệ quyền lợi phổ biến trong giao dịch dân sự, kinh doanh. Pháp luật ngăn cấm việc lập vi bằng đối với các hành vi vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
2.1. Thẩm quyền và giá trị pháp lý của vi bằng hiện nay
Giá trị pháp lý của vi bằng được khẳng định rõ trong pháp luật tố tụng dân sự hiện hành. Vi bằng là nguồn chứng cứ hợp pháp để tòa án xem xét khi giải quyết tranh chấp pháp lý. Đương sự không cần chứng minh lại những tình tiết, sự kiện đã được ghi nhận trong vi bằng hợp pháp. Thừa phát lại chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính khách quan, trung thực của nội dung vi bằng. Thẩm quyền lập vi bằng bị giới hạn trong các trường hợp xung đột lợi ích hoặc xâm phạm bí mật đời tư. Vi bằng bắt buộc phải đăng ký tại Sở Tư pháp trong thời hạn luật định để quản lý thống nhất. Việc xác lập vi bằng đúng quy trình giúp ngăn chặn tranh chấp phát sinh ngay từ giai đoạn đầu.
2.2. Hoạt động tống đạt giấy tờ văn bản của tòa án
Tống đạt giấy tờ văn bản là dịch vụ tư pháp hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xét xử. Thừa phát lại thực hiện tống đạt giấy tờ của tòa án, cơ quan thi hành án và viện kiểm sát. Quy trình tống đạt giấy tờ văn bản tuân thủ đúng các nguyên tắc tố tụng tư pháp. Thừa phát lại giao nhận văn bản trực tiếp hoặc tiến hành niêm yết công khai theo luật định. Dịch vụ này giúp rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết các vụ án tồn đọng kéo dài. Tình trạng đương sự cố tình né tránh nhận thông báo tư pháp đã giảm đi rõ rệt. Chi phí tống đạt được thanh toán công khai theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết giữa các bên. Cơ chế này nâng cao năng suất làm việc của đội ngũ thẩm phán và thư ký tòa.
III. Xã hội hóa thi hành án dân sự và xác minh thi hành án
Xã hội hóa thi hành án dân sự là định hướng chiến lược lâu dài của nền tư pháp Việt Nam. Nhà nước từng bước chuyển giao nhiệm vụ thi hành án sang các tổ chức ngoài công lập đủ điều kiện. Chế định thừa phát lại là hạt nhân nòng cốt của chính sách xã hội hóa này. Quá trình triển khai giúp giảm tải áp lực lớn cho ngân sách nhà nước và bộ máy biên chế. Thừa phát lại được trao thẩm quyền hỗ trợ người được thi hành án thu hồi tài sản hiệu quả. Tỷ lệ thi hành xong các bản án, quyết định dân sự được cải thiện rõ nét. Quyền tự định đoạt của các bên đương sự được tôn trọng và mở rộng tối đa trong khuôn khổ luật định.
3.1. Thẩm quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự
Xác minh điều kiện thi hành án là khâu then chốt trong toàn bộ quy trình thi hành phán quyết. Thừa phát lại có quyền xác minh tài sản, thu nhập và tài khoản của người phải thi hành án. Đương sự chủ động yêu cầu thừa phát lại tiến hành xác minh để tiết kiệm thời gian và công sức. Các cơ quan quản lý đất đai, ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định. Việc xác minh điều kiện thi hành án giúp phát hiện kịp thời hành vi tẩu tán, che giấu tài sản. Kết quả xác minh được lập thành văn bản chuẩn xác, bảo mật và có giá trị chứng minh cao. Đây là căn cứ pháp lý vững chắc để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản.
3.2. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án dân sự
Thừa phát lại có quyền trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định dân sự theo yêu cầu. Thừa phát lại áp dụng các biện pháp vận động, đôn đốc người phải thi hành án tự nguyện thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp người phải thi hành án cố tình chây ỳ, thừa phát lại đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế. Quy trình tổ chức thi hành án đòi hỏi kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng. Hoạt động này đảm bảo tính nghiêm minh của bản án tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Người dân nhận lại quyền tài sản nhanh chóng mà không phải chờ đợi thủ tục hành chính kéo dài. Thừa phát lại phối hợp chặt chẽ với công an và chính quyền địa phương trong quá trình xử lý tài sản.
IV. Thực trạng áp dụng Nghị định 08 2020 NĐ CP trong thực tế
Nghị định 08/2020/NĐ-CP tạo ra bước chuyển biến căn bản trong hoạt động thừa phát lại trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này mở rộng phạm vi lập vi bằng và hoàn thiện quy trình thực hiện nghiệp vụ tư pháp. Sự ra đời của Nghị định 08/2020/NĐ-CP tháo gỡ nhiều rào cản và khoảng trống pháp lý trước đây. Các điều kiện thành lập và vận hành văn phòng thừa phát lại được chuẩn hóa rõ ràng. Tiêu chuẩn bổ nhiệm thừa phát lại được nâng cao nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ pháp lý. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chế tài xử lý vi phạm được quy định cụ thể, nghiêm minh. Công tác quản lý nhà nước về tư pháp ngày càng đi vào chiều sâu và trật tự kỷ cương.
4.1. Thực tiễn vận hành văn phòng thừa phát lại các cấp
Hệ thống văn phòng thừa phát lại phát triển nhanh chóng và đồng bộ tại các trung tâm kinh tế lớn. Doanh thu từ dịch vụ lập vi bằng và tống đạt giấy tờ văn bản chiếm tỷ trọng chủ yếu. Nhiều văn phòng thừa phát lại chủ động đầu tư bài bản vào cơ sở vật chất và nhân lực chất lượng cao. Đội ngũ thừa phát lại phần lớn tích lũy kinh nghiệm lâu năm từ ngành luật, tòa án hoặc công chứng. Tuy nhiên, sự phân bố mạng lưới văn phòng vẫn chưa đồng đều giữa các vùng kinh tế xã hội. Khu vực nông thôn, miền núi còn rất ít văn phòng hoạt động do nhu cầu thị trường chưa cao. Khả năng tiếp cận dịch vụ tư pháp của người dân ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều hạn chế.
4.2. Những vướng mắc pháp lý phát sinh trong hoạt động thực tiễn
Thực tiễn áp dụng Nghị định 08/2020/NĐ-CP vẫn phát sinh một số vướng mắc pháp lý cần tháo gỡ kịp thời. Cơ chế phối hợp giữa thừa phát lại và một số cơ quan nhà nước chưa thực sự nhịp nhàng. Một số tổ chức tín dụng và cơ quan đăng ký đất đai chậm trễ cung cấp thông tin tài sản. Thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án của thừa phát lại còn gặp rào cản thủ tục phức tạp. Giá trị pháp lý của vi bằng đôi khi bị người dân hiểu sai thành chứng nhận quyền sở hữu nhà đất. Một số ít văn phòng thừa phát lại cạnh tranh không lành mạnh hoặc lập vi bằng vượt quá giới hạn thẩm quyền. Những hạn chế này đòi hỏi khung pháp lý phải tiếp tục được hoàn thiện chặt chẽ hơn.
V. Định hướng hoàn thiện pháp luật thừa phát lại hiện nay
Hoàn thiện pháp luật thừa phát lại là đòi hỏi khách quan trong tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền. Mục tiêu cốt lõi là thiết lập khung pháp lý toàn diện, đồng bộ, ổn định và hiện đại. Việc hoàn thiện thể chế tạo động lực đẩy mạnh xã hội hóa thi hành án dân sự trong tương lai. Pháp luật cần mở rộng thẩm quyền đi đôi với cơ chế bảo vệ an toàn nghề nghiệp cho thừa phát lại. Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm cần được thực hiện thường xuyên, minh bạch. Quyền và lợi ích hợp pháp của người dân luôn được xác định là trung tâm của mọi chính sách tư pháp. Sự công khai về biểu phí dịch vụ củng cố niềm tin vững chắc của cộng đồng đối với chế định này.
5.1. Xây dựng Luật Thừa phát lại thống nhất và đồng bộ
Nâng tầm văn bản điều chỉnh lên thành Luật Thừa phát lại là giải pháp mang tính đột phá chiến lược. Hiện nay, hoạt động thừa phát lại chủ yếu chịu sự điều chỉnh của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và các văn bản dưới luật. Việc ban hành đạo luật riêng sẽ xác lập giá trị pháp lý cao nhất và bảo đảm tính ổn định lâu dài. Luật mới cần đồng bộ hóa chặt chẽ với Bộ luật Tố tụng Dân sự và Luật Thi hành án dân sự hiện hành. Mô hình tổ chức của văn phòng thừa phát lại cần được quy định rõ ràng và bình đẳng với các tổ chức bổ trợ tư pháp khác. Thẩm quyền xác minh điều kiện thi hành án và xử lý tài sản cần được phân định rành mạch. Điều này khẳng định vị thế vững chắc của chế định thừa phát lại trong hệ thống pháp luật quốc gia.
5.2. Nâng cao chất lượng thừa phát lại và chuyển đổi số
Nâng cao chất lượng đội ngũ thừa phát lại kết hợp với chuyển đổi số là xu thế phát triển tất yếu. Công tác đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cần được chuẩn hóa định kỳ. Song song đó, chuyển đổi số mở ra phương thức quản trị thông minh cho từng văn phòng thừa phát lại. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp số hóa quy trình tống đạt giấy tờ văn bản và lưu trữ vi bằng an toàn. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về vi bằng kết nối trực tiếp với tòa án và cơ quan đăng ký tài sản. Quá trình hiện đại hóa giúp tra cứu giá trị pháp lý của vi bằng nhanh chóng, ngăn ngừa triệt để tình trạng làm giả hồ sơ chứng cứ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI VIET NAM HOC VIEN KHOA HOC XA HOI HUYNH DUC THAI LAM HOANG PHAP LUAT VE THUA PHAT LAI O VIET NAM HIEN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUAT HOC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYÊN NHƯ PHÁT Hà Nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi thực hiện nghiên cứu theo sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Như Phát. Các thông tin, số liệu trong luận án là đáng tin cậy. Các kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bồ trong các công trình nghiên cứu nào khác Tác giả Luận án Huỳnh Đức Thái Lâm Hoàng LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Như Phát đã tận tâm và luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các Thầy giáo, Cô giáo tại Học viện Khoa học xã hội đã giảng dạy, góp ý, chỉ bảo và hỗ trợ những kiến thức cũng như tài liệu quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Văn phòng Luật sư Công Luật và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án. Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn gia đình tôi đã luôn bên cạnh, đồng hành và chia sẻ cùng tôi trên suốt chặng đường học tập và nghiên cứu.
Cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong hành trình thực hiện luận án này. Hà Nội ngày thang năm 2019 Tác giả Huỳnh Đức Thái Lâm Hoàng MỤC LỤC "i70 —. 1 Chương 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên COU.
Cơ sở lý thuyết nghiên cứu .----2- 2£ +¿+++++++2z++zxz+rxxzrxeersee 21 Chương 2: NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VÈ THỪA PHAT LAD ooo 27. Khái quát lý luận về Thừa phát lại. Khái quát lý luận pháp luật về Thừa phát lại.-----¿-¿- s2 38 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THỪA PHÁT LẠI VÀ THỰC TIÊN THỊ HÀNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng quy định pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam.
Thực tiễn thực hiện pháp luật về thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay. 102 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỪA PHÁT LẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Định hướng hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam hiện 0.
149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .---------+-- 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.----2- 2255222522: 152 BANG DANH MUC CAC CHU VIET TAT BLDS : BLHS : NCS NQ Nxb TP.HCM: TW TPL UBND : VPTPL: WTO Bộ luật dân sự Bộ luật hình sự Nghiên cứu sinh Nghị quyết Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Trung ương Thừa phát lại Ủy ban Nhân dân Văn phòng Thừa phát lại Tổ chức thương mại thế giới MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ở Việt Nam, trong tiến trình đổi mới chuyên sang và phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về sự điều chỉnh pháp luật đối với các hoạt động bổ trợ tư pháp. Thực tiễn cuộc sống đòi hỏi Việt Nam phải tiễn hành cải cách tư pháp để phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân. Quá trình cải cách tư pháp đặt ra nhiều vấn đề cho khoa học pháp lý cần nghiên cứu và giải quyết, trong đó có vấn đề về Thừa phát lại.
Xét về mặt lịch sử, chế định về Thừa phát lại đã có từ lâu và hiện đang phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới. Theo các công trình nghiên cứu trước đây, ở Việt Nam, Thừa phát lại có thể xuất hiện từ sau khi Vua Tự Đức ký Hiệp ước ngày 05/06/1862 nhượng cho Thực dân Pháp sáu tỉnh Nam kỳ. Ở các tỉnh Nam kỳ khi đó, Hoàng đế Việt Nam mất hắn tất cả các quyền lực về chính trị, hành chính và tư pháp. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, trong những năm đầu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chế định Thừa phát lại tiếp tục duy trì cho đến năm 1950.
Ở miền Nam Việt Nam, chế định Thừa phát lại còn tiếp tục tồn tại cho tới năm 1975, khi đất nước thống nhất. Trong bối cảnh hiện nay, các cơ quan thi hành án dân sự của Việt Nam đang luôn được quan tâm và hoàn thiện để thực hiện tốt các nhiệm vụ, tuy nhiên, trên thực tế, công tác thi hành án dân sự vẫn luôn là điểm nóng được thảo luận không chỉ trên diễn đàn thông tấn, báo chí, mà cả trên nghị trường Quốc hội cũng như trong công tác điều hành của Chính phủ. Đó cũng là một trong những lý do quan trọng dẫn tới Nhà nước quyết định thí điểm tái thành lập thiết chế Thừa phát lại, bên cạnh cơ quan thi hành án dân sự, mặc dù mới chỉ là hoạt động ở mức thí điểm và được mở rộng phạm vi ra một số tỉnh, song hoạt động Thừa phát lại đã khẳng định được vị trí của mình trong các hoạt động được pháp luật ghi nhận, đó là thực hiện một số việc thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ tư pháp và lập vi bằng ghi nhận những sự kiện pháp lý trong đời sống dân sự. Hoạt động của Thừa phát lại đã mang lại hiệu quả dang ké va lam thay đổi tư duy về vấn đề thi hành án, tống đạt và lập vi bằng.
Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động của Thừa phát lại đang gặp không ít khó khăn. Sự ảnh hưởng, tác động của Thừa phát lại chỉ ở mức khiêm tốn, đạt kết quả chưa như mong muốn. Như vậy, trong lịch sử, Việt Nam đã có chế định về Thừa phát lại từ thời kỳ Pháp thuộc theo mô hình của Pháp và trong chế độ Việt Nam Cộng hòa. Tuy nhiên, thiết chế đó đã không tồn tại trong một thời gian và mới thiết lập lại từ khi chúng ta làm thí điểm đến triển khai rộng rãi cả nước.
Mặt khác, ngày 01/10/2016. Việt Nam đã chính thức là thành viên của Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại. Việc tống đạt giấy tờ theo Công ước được thực hiện thông qua Thừa phát lại. Từ đây, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cần được tiếp tục luận giải cho sự điều chỉnh pháp luật đối với Thừa phát lại.
Một trong những vấn đề mà khoa học pháp lý Việt Nam phải nghiên cứu, giải quyết đó là xây dựng hệ thống pháp luật về Thừa phát lại dựa trên những luận cứ khoa học đã được thực tiễn kiểm nghiệm. Ở Việt Nam pháp luật về thừa phát lại đã được hình thành trong những năm gần đây và được kiểm nghiệm trong thực tiễn bước đầu mang tính thí điểm sau đó mở rộng trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống pháp luật về thừa phát lại ở nước ta chưa xây dựng trên cơ sở lý thuyết hệ thống có tính khoa học. Cho đến nay, mặc dù Thừa phát lại ở Việt Nam đã có trong lịch sử và hiện tại, tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về vấn đề này không nhiều, chủ yếu trong thời kỳ chuẩn bị thực hiện thí điểm đến nay.
Trên phương diện khoa học, cho đến nay các công trình nghiên cứu về thừa phát lại, các công trình nghiên cứu cần phải hệ thống, toàn diện hơn về Thừa phát lại ở Việt Nam, vì vậy, cần phải có các công trình nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống và toàn diện pháp luật về thừa phát lại. Xuất phát từ những phân tích ở trên, đòi hỏi phải có một sự nhìn nhận nghiêm túc, đúng đắn về hệ thống pháp luật, tránh mâu thuẫn, chồng chéo, không đồng bộ, nhằm tìm ra định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại. Đây cũng chính là lý do mà nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay” đề nghiên cứu và làm Luận án Tiến sĩ luật học nhằm góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chế định Thừa phát lại, tạo cơ sở khoa học cho việc kiến nghị các cơ quan có thâm quyền của Đảng và Nhà nước hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của luận án là nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về Thừa phát lại, xác định rõ cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn xây dựng và phát triển pháp luật về Thừa phát lại, từ đó, đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại theo mục tiêu cải cách tư pháp, cải cách hành chính và đảm bảo quyền con người ở Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề thực hiện mục đích nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ của luận án được xác định là: - Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài luận án nhằm làm rõ các vấn đề sẽ được kế thừa và các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu trong nội dung luận án; làm rõ cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài luận án; - Nghiên cứu, phân tích, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận pháp luật về Thừa phát lại, như làm rõ các khái niệm, bản chất của Thừa phát lại, đặc trưng tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại. Khái niệm, đặc điểm và nội dung pháp luật về Thừa phát lại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Đức Thái Lâm Hoàng (2019). Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-tien-si-phap-luat-ve-thua-phat-lai-tai-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ pháp luật phân tích sâu về vị trí, vai trò và những thách thức của thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại tại Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.