Luận án tiến sĩ Luật học: Pháp luật về bảo trợ xã hội tại quận Hải Châu, Đà Nẵng - Ngô Thái Thanh Uyên

Nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật bảo trợ xã hội tại quận Hải Châu, Đà Nẵng, cung cấp luận cứ khoa học cho chính sách phúc lợi cộng đồng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

89

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Trong một xã hội văn minh, hiện đại, sự phát triển của quốc gia không chỉ đơn thuần được đánh giá bởi nền kinh tế phát triển, mà còn dựa trên cách thức mà quốc gia đó quan tâm, chăm lo đến vấn đề an sinh cho công dân nước mình. Ngay từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Đảng và Nhà nước ta đặt quyết tâm phát triển các chính sách BTXH, bảo đảm thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của người dân, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tiếp cận với chuẩn mức quốc tế. Là một quốc gia trải qua rất nhiều cuộc chiến vệ quốc, bên cạnh đó cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai cũng như ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu nên số lượng đối tượng cần được BTXH của nước ta rất lớn. Từ nhiều năm qua, đặc biệt là từ khi thực hiện đường lối Đổi mới (năm 1986) đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách BTXH, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để ổn định chính trị - xã hội, phát triển bền vững. Hệ thống pháp luật và chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên khẳng định quyền an sinh xã hội cơ bản cho người dân như tại Điều 34 quy định“Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội” và Điều 59 quy định “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Pháp luật về bảo trợ xã hội từ lý luận đến thực tiễn
Số trang:
89 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Pháp luật về bảo trợ xã hội từ lý luận đến thực tiễn

Bảo trợ xã hội là trụ cột then chốt trong hệ thống an sinh quốc gia. Pháp luật về bảo trợ xã hội quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ thể. Hệ thống quy phạm này bảo đảm đời sống tối thiểu cho người dân khi gặp rủi ro bất khả kháng. Các văn bản pháp luật xác lập cơ chế phân bổ nguồn lực công bằng, minh bạch. Nhà nước thể chế hóa quyền an sinh thông qua Hiến pháp và các đạo luật chuyên ngành. Hoạt động thực hiện pháp luật đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt từ các cơ quan hành chính. Việc áp dụng đúng quy định pháp luật giúp duy trì trật tự và ổn định xã hội. Cơ sở lý luận khẳng định bảo trợ xã hội không chỉ là hoạt động nhân đạo đơn thuần. Đây là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của nhà nước pháp quyền. Nền tảng pháp lý vững chắc tạo điều kiện thúc đẩy công bằng xã hội. Mọi chính sách cần bám sát biến động kinh tế và nhu cầu thực tế của nhân dân.

1.1. Bản chất và vai trò của pháp luật về bảo trợ xã hội

Pháp luật về bảo trợ xã hội điều chỉnh các quan hệ trợ giúp xã hội trong đời sống. Hệ thống này bao gồm các quy định về đối tượng, điều kiện và mức hưởng trợ cấp. Vai trò cốt lõi là ngăn ngừa nguy cơ bần cùng hóa trong cộng đồng. Quy định pháp lý tạo ra lưới an toàn cho người dân trước biến cố cuộc sống. Nhà nước sử dụng pháp luật để điều tiết và phân bổ nguồn lực tài chính công. Nguồn quỹ trợ cấp được chuyển đến đúng người thụ hưởng một cách nhanh chóng. Pháp luật bảo trợ xã hội còn tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động cứu trợ thiện nguyện. Việc chuẩn hóa thủ tục hành chính giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn lực hỗ trợ. Mối quan hệ pháp lý này thể hiện tính nhân văn sâu sắc của chế độ. Sự hoàn thiện của hệ thống luật phản ánh mức độ tiến bộ của xã hội.

1.2. Nghiên cứu bảo vệ đối tượng yếu thế trong xã hội

Đề tài nghiên cứu gắn liền với định hướng của luận án tiến sĩ luật học về quyền an sinh. Trọng tâm nghiên cứu là bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đối tượng yếu thế trong xã hội. Nhóm đối tượng này bao gồm người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật nặng và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Pháp luật hiện hành xác định rõ tiêu chí phân loại cho từng nhóm hoàn cảnh. Quy trình xét duyệt bảo đảm tính công khai, minh bạch và chính xác. Sự can thiệp của pháp luật giúp giảm bớt rào cản tiếp cận các dịch vụ công cơ bản. Đối tượng yếu thế được bảo đảm quyền tiếp cận y tế, giáo dục và việc làm phù hợp. Nghiên cứu học thuật chỉ ra các khoảng trống pháp lý cần khắc phục kịp thời. Việc hoàn thiện khung khổ pháp lý bảo vệ nhóm yếu thế là yêu cầu cấp thiết.

II. Thực thi chính sách bảo trợ xã hội quận Hải Châu hiện nay

Quận Hải Châu là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của thành phố Đà Nẵng. Quá trình đô thị hóa nhanh tạo ra nhiều thách thức đối với công tác an sinh. Thực thi chính sách bảo trợ xã hội quận Hải Châu đạt nhiều bước tiến quan trọng. Chính quyền địa phương triển khai kịp thời các văn bản pháp luật từ trung ương đến cơ sở. Việc rà soát hồ sơ đối tượng được tiến hành định kỳ và chặt chẽ. Hệ thống cơ sở dữ liệu đối tượng trợ cấp được số hóa từng bước. Sự phối hợp giữa các ban ngành cấp quận diễn ra đồng bộ, thông suốt. Nguồn ngân sách địa phương bố trí đầy đủ, kịp thời cho công tác trợ cấp. Đời sống các hộ gia đình khó khăn trên địa bàn từng bước được cải thiện rõ rệt.

2.1. Tình hình chi trả trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất

Quận triển khai nghiêm túc công tác trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất trên toàn địa bàn. Trợ giúp thường xuyên áp dụng cho người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em mồ côi. Mức chi trả tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP bảo trợ xã hội. Quy trình cấp phát tiền mặt và chi trả qua tài khoản ngân hàng diễn ra đúng thời hạn. Hoạt động trợ giúp đột xuất phản ứng nhanh trước thiên tai, dịch bệnh và tai nạn bất ngờ. Hàng trăm hộ dân gặp rủi ro nhận được gói hỗ trợ khẩn cấp kịp thời. Chính quyền cơ sở lập danh sách cứu trợ công khai tại trụ sở ủy ban nhân dân phường. Sự minh bạch tài chính củng cố niềm tin vững chắc của nhân dân vào chính sách an sinh.

2.2. Tác động của Nghị định 20 2021 NĐ CP bảo trợ xã hội

Nghị định 20/2021/NĐ-CP bảo trợ xã hội tạo bước ngoặt lớn trong công tác trợ giúp xã hội. Văn bản này mở rộng diện đối tượng thụ hưởng và nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội. Tại quận Hải Châu, việc áp dụng nghị định mang lại tác động tích cực tức thì. Mức sống tối thiểu của người nhận trợ cấp được nâng lên đáng kể. Cán bộ chuyên trách cơ sở được tập huấn kỹ lưỡng về tiêu chuẩn xét duyệt mới. Hồ sơ chuyển đổi mức hưởng hoàn thành nhanh chóng, không gây gián đoạn quyền lợi. Thủ tục hành chính được tinh gọn tối đa nhằm giảm thời gian chờ đợi. Quy định mới cũng thúc đẩy xã hội hóa nguồn lực chăm sóc người có hoàn cảnh khó khăn.

III. Đánh giá quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội cấp quận

Hiệu quả thực thi pháp luật phụ thuộc lớn vào năng lực quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội cấp quận. Quận Hải Châu duy trì bộ máy quản lý chuyên trách từ cấp quận đến các phường. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ diễn ra thường xuyên. Các vi phạm và sai sót trong chi trả được phát hiện, xử lý nghiêm minh. Tuy nhiên, áp lực công việc lên đội ngũ cán bộ cơ sở ngày càng gia tăng. Sự biến động dân cư đô thị gây khó khăn cho việc quản lý nhân khẩu thực tế. Cơ sở vật chất của một số trung tâm bảo trợ còn hạn chế. Nguồn kinh phí hỗ trợ ngoài ngân sách chưa thực sự đa dạng. Công tác phối hợp liên ngành đôi khi còn thiếu tính chủ động.

3.1. Trách nhiệm của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận Hải Châu

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Hải Châu giữ vai trò nòng cốt tham mưu cho ủy ban nhân dân quận. Đơn vị phụ trách trực tiếp việc thẩm định hồ sơ và phân bổ kinh phí trợ cấp. Cán bộ phòng theo dõi sát sao tình hình đời sống của từng nhóm đối tượng trên địa bàn. Việc tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người dân được thực hiện đúng trình tự pháp luật. Phòng chủ động xây dựng kế hoạch tập huấn nghiệp vụ cho công chức phụ trách xã hội cấp phường. Sự tận tụy và năng lực chuyên môn của cán bộ phòng quyết định chất lượng dịch vụ công. Đơn vị cũng tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ bảo trợ xã hội.

3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình tổ chức thực hiện

Quá trình triển khai chính sách vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Nguồn nhân lực làm công tác xã hội tại cấp phường còn mỏng so với khối lượng công việc. Chế độ đãi ngộ cho cộng tác viên cơ sở chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao. Một số người dân chưa nắm rõ quy định pháp luật nên quá trình làm hồ sơ bị kéo dài. Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tại một số khu dân cư chưa đạt chiều sâu. Sự kết nối dữ liệu giữa các ngành tư pháp, công an và lao động còn thiếu tính đồng bộ. Kinh phí hỗ trợ sinh kế và dạy nghề cho người khuyết tật còn eo hẹp. Những nguyên nhân này đòi hỏi các giải pháp can thiệp đồng bộ từ các cấp chính quyền.

IV. Giải pháp nâng cao an sinh xã hội thành phố Đà Nẵng

Mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi hoàn thiện an sinh xã hội thành phố Đà Nẵng theo hướng toàn diện. Thành phố định hướng xây dựng mạng lưới an sinh đa tầng, hiện đại và linh hoạt. Mọi người dân có hoàn cảnh khó khăn đều phải được tiếp cận nguồn hỗ trợ kịp thời. Hoàn thiện chính sách cần gắn liền với cải cách thủ tục hành chính công. Nguồn lực đầu tư cho hệ thống an sinh xã hội cần được ưu tiên thích đáng. Sự chung tay của cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức xã hội là yếu tố then chốt. Đổi mới phương thức trợ giúp từ cứu trợ đơn thuần sang hỗ trợ phát triển sinh kế. Mục tiêu cao nhất là bảo đảm công bằng xã hội và không để ai bị bỏ lại phía sau.

4.1. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững Đà Nẵng

Chính sách giảm nghèo bền vững Đà Nẵng cần kết hợp chặt chẽ giữa trợ cấp xã hội và trao quyền kinh tế. Thành phố chú trọng hỗ trợ vốn vay ưu đãi, dạy nghề và giới thiệu việc làm cho hộ nghèo. Việc trợ cấp trực tiếp chỉ áp dụng cho người không còn khả năng lao động. Đối với người trong độ tuổi lao động, chính sách khuyến khích nỗ lực tự vươn lên thoát nghèo. Ngành chức năng cần xây dựng mô hình sinh kế phù hợp với đặc thù đô thị trung tâm quận Hải Châu. Các gói hỗ trợ giáo dục và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí tiếp tục được duy trì ổn định. Giảm nghèo đa chiều là thước đo quan trọng cho sự phát triển văn minh của thành phố.

4.2. Định hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại quận Hải Châu

Quận Hải Châu cần tăng cường năng lực quản lý nhà nước trên toàn địa bàn. Chính quyền đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý chi trả an sinh xã hội. Hệ thống dữ liệu dân cư cần tích hợp hoàn toàn với dữ liệu bảo trợ xã hội quốc gia. Cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Hải Châu cần được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng công tác xã hội. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát độc lập đối với các chương trình trợ cấp. Khuyến khích sự tham gia giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Đẩy mạnh các mô hình trợ giúp xã hội dựa vào cộng đồng dân cư. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng quận đô thị văn minh, nghĩa tình.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1.1. Khái niệm và đặc điểm của bảo trợ xã hội
1.1.1. Khái niệm bảo trợ xã hội
1.1.2. Đặc điểm bảo trợ xã hội
1.2. Vai trò của bảo trợ xã hội
1.3. Pháp luật về bảo trợ xã hội ở Việt Nam hiện nay
1.3.1. Khái niệm pháp luật về bảo trợ xã hội
1.3.2. Đối tượng và điều kiện bảo trợ xã hội
1.4. Khái niệm, đặc điểm thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội
1.5. Nội dung thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội
1.6. Những yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội
1.6.1. Yếu tố kinh tế
1.6.2. Yếu tố về chính trị- pháp luật
1.6.3. Yếu tố về truyền thống văn hóa
1.TK. Tiểu kết Chương 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Các yếu tố kinh tế xã hội của quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội
2.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Về đối tượng và điều kiện bảo trợ xã hội
2.2.2. Về xây dựng chính sách pháp luật về bảo trợ xã hội
2.2.3. Về nguồn lực thực hiện bảo trợ xã hội
2.3. Đánh giá chung về hoạt động thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.2. Những hạn chế
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.TK. Tiểu kết Chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI
3.1. Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo trợ xã hội
3.1.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về bảo trợ xã hội
3.1.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo trợ xã hội
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
3.2.1. Giải pháp đối với UBND thành phố Đà Nẵng
3.2.2. Giải pháp đối với phòng Lao động Thương binh và Xã hội
3.2.3. Giải pháp đối với UBND quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
3.TK. Tiểu kết Chương 3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội từ thực tiễn quận hải châu thành phố đà nẵng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (89 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ THÁI THANH UYÊN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, năm 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ THÁI THANH UYÊN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH Mã số: 8.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VŨ ANH ĐỨC HÀ NỘI, năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những số liệu, kết quả nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào. Tác giả luận văn Ngô Thái Thanh Uyên luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Khái niệm và đặc điểm của bảo trợ xã hội. Khái niệm bảo trợ xã hội. Đặc điểm bảo trợ xã hội.

Vai trò của bảo trợ xã hội. Pháp luật về bảo trợ xã hội ở Việt Nam hiện nay. Khái niệm pháp luật về bảo trợ xã hội. Đối tượng và điều kiện bảo trợ xã hội.

Khái niệm, đặc điểm thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội. Nội dung thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội. Những yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội. Yếu tố kinh tế.

Yếu tố về chính trị- pháp luật. Yếu tố về truyền thống văn hóa. 33 Tiểu kết Chương 1. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.

Các yếu tố kinh tế xã hội của quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội. Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Về đối tượng và điều kiện bảo trợ xã hội. Về xây dựng chính sách pháp luật về bảo trợ xã hội.

Về nguồn lực thực hiện bảo trợ xã hội. Đánh giá chung về hoạt động thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Những kết quả đạt được. Những hạn chế.

Nguyên nhân của những hạn chế. 64 Tiểu kết Chương 2. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI. Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo trợ xã hội.

Định hướng hoàn thiện pháp luật về bảo trợ xã hội. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo trợ xã hội. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Giải pháp đối với UBND thành phố Đà Nẵng.

Giải pháp đối với phòng Lao động Thương binh và Xã hội. Giải pháp đối với UBND quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 76 Tiểu kết Chương 3. 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTXH : Bảo trợ xã hội BLĐTBXH : Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội NCT : Người cao tuổi NKT : Người khuyết tật UBND : Uỷ ban nhân dân luan an MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong một xã hội văn minh, hiện đại, sự phát triển của quốc gia không chỉ đơn thuần được đánh giá bởi nền kinh tế phát triển, mà còn dựa trên cách thức mà quốc gia đó quan tâm, chăm lo đến vấn đề an sinh cho công dân nước mình. Ngay từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Đảng và Nhà nước ta đặt quyết tâm phát triển các chính sách BTXH, bảo đảm thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của người dân, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tiếp cận với chuẩn mức quốc tế. Là một quốc gia trải qua rất nhiều cuộc chiến vệ quốc, bên cạnh đó cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai cũng như ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu nên số lượng đối tượng cần được BTXH của nước ta rất lớn. Từ nhiều năm qua, đặc biệt là từ khi thực hiện đường lối Đổi mới (năm 1986) đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách BTXH, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để ổn định chính trị - xã hội, phát triển bền vững.

Hệ thống pháp luật và chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên khẳng định quyền an sinh xã hội cơ bản cho người dân như tại Điều 34 quy định“Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội” và Điều 59 quy định “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội”. Bên cạnh đó, nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn, được tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội khác. Các lĩnh vực xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là giảm nghèo, tạo việc làm, ưu đãi người có công, giáo dục và đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, công tác 1 luan an gia đình và bình đẳng giới.

Đời sống vật chất và tinh thần của người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân và sự ổn định chính trị - xã hội. Tuy nhiên hiện nay, các quy định của Luật và các văn bản dưới Luật về chính sách BTXH vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu và sự đòi hỏi của xã hội, chưa bao phủ hết các tất cả các đối tượng thật sự cần trợ giúp, một số quy định, quy trình thủ tục thực hiện chính sách BTXH chưa phù hợp, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra. Đà Nẵng được xem là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Tây Nguyên với tốc độ phát triển kinh tế- xã hội luôn ổn định, hệ thống chính sách BTXH không ngừng phát triển. Trong những năm qua, hệ thống các văn bản về chính sách BTXH của thành phố nói chung được ban hành tương đối đầy đủ, nhiều văn bản đã lồng ghép chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành các nhóm đối tượng để phục vụ cho việc hoạch định, quản lý và thực thi các chính sách.

Hiện nay, thành phố đã có các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về BTXH như: Cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo, đối tượng BTXH, người có công, thông tin thị trường lao động, dạy nghề, bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở dữ liệu phát triển một cách tự phát, không dựa trên một nền tảng thống nhất, đồng bộ do đó việc cập nhật, quản lý thông tin mang tính đơn lẻ, không kịp thời và chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý. Hơn nữa, các cơ sở dữ liệu không có sự kết nối dẫn đến chồng chéo, tốn kém từ khâu thu thập thông tin, quản lý, khai thác và chia sẻ vì vậy các chính sách luôn biến động; đội ngũ cán bộ các cấp thường xuyên thay đổi, chưa được đào tạo chuyên sâu về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận hành khai thác; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư đã lâu, đường truyền không ổn định. Bên cạnh đó, công tác BTXH tại quận Hải Châu, thành phố 2 luan an Đà Nẵng còn bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục như: đội ngũ thực hiện pháp luật về BTXH còn chưa đảm bảo; việc ban hành, xây dựng các văn bản tổ chức thực hiện pháp luật về BTXH còn chưa thực sự chủ động; vấn đề phổ biến, tuyên truyền chính sách, pháp luật vẫn còn hình thức chứ chưa thực sự đi sâu vào các đối tượng BTXH.

Những vấn đề tồn tại trong hệ thống pháp luật về BTXH đã dẫn đến nhiều bất cập như các đối tượng được BTXH chưa được hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách, chưa thể hiện được sự quan tâm đúng nghĩa mà pháp luật về BTXH mang lại. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về bảo trợ xã hội từ thực tiễn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình. Công trình này hi vọng sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật BTXH của Việt Nam hiện tại cũng như nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật BTXH tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài BTXH là một trong những nội dung quan trọng về chính sách xã hội của mỗi quốc gia và đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học pháp lý.

Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài này có thể kể đến là: Nguyễn Thị Báo (2007), Hoàn thiện pháp luật về quyền của người khuyết tật ở Việt nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật học, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia. Quyền của NKT là mối quan tâm không chỉ của riêng một quốc gia nào. Tôn trọng và bảo đảm quyền của NKT là vấn đề mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện, đồng thời còn mang ý nghĩa kinh tế, xã hội và pháp lý. Luận văn phân tích thực trạng pháp luật về quyền của NKT ở Việt Nam hiện nay trên các phương diện dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá; nêu bật những ưu điểm, hạn chế cơ bản và nguyên nhân của những ưu điểm, 3 luan an hạn chế đó; trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền của NKT ở Việt Nam hiện nay.

Trịnh Quang Nghĩa (2011), Đẩy mạnh hoạt động bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Thái Thanh Uyên (2020). Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-tien-si-phap-luat-bao-tro-xa-hoi-quan-hai-chau-da-nang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật bảo trợ xã hội tại quận Hải Châu, Đà Nẵng, cung cấp luận cứ khoa học cho chính sách phúc lợi cộng đồng.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng" có 89 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật bảo trợ xã hội quận Hải Châu Đà Nẵng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter