Luận án Thạc sĩ Luật Kinh tế - Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai

Luận án tiến sĩ pháp luật nghiên cứu vai trò thừa phát lại tại Đồng Nai, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

82

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Chế định Thừa phát lại (TPL) xuất hiện trên thế giới hơn 100 năm, ở khu vực Châu Âu, bắt nguồn từ nước Pháp và hiện đang phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, TPL được xuất hiện cùng với việc Vua Tự Đức ký Hòa ước ngày 05/6/1862 nhượng cho Pháp 6 tỉnh Nam kỳ. Từ đó, Pháp đã trực tiếp áp đặt chế độ cai trị thực dân, áp dụng quy chế về thuộc địa lãnh thổ và coi 6 tỉnh Nam kỳ như một hạt của Pháp quốc. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chế định TPL tiếp tục được duy trì cho đến năm 1950. Ở miền Nam Việt Nam, chế định TPL cũng tồn tại cho tới năm 1975, khi giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Để thực hiện mục tiêu xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 có chủ trương “Nghiên cứu chế định Thừa phát lại (thừa hành viên), trước mắt có thể thí điểm tại một số địa phương, sau vài năm, trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực tiễn sẽ có bước đi tiếp theo”. Thực hiện chủ trương trên, ngày 14/11/2008 Quốc hội tiếp tục ban hành Nghị quyết số 24/2008/QH12 về thi hành Luật Thi hành án dân sự, trong đó giao Chính phủ quy định và tổ chức thực hiện thí điểm chế định TPL tại một số địa phương. Tiếp đó Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận về chế định thừa phát lại Việt Nam
Số trang:
82 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận về chế định thừa phát lại Việt Nam

Chế định thừa phát lại là một thiết chế bổ trợ tư pháp quan trọng. Mô hình này xã hội hóa các hoạt động thi hành án dân sự và bổ trợ tư pháp. Nhà nước trao quyền cho thừa phát lại thực hiện các công việc tư pháp cụ thể. Mục tiêu trọng tâm là giảm tải áp lực cho hệ thống cơ quan nhà nước. Người dân có thêm công cụ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Các nghiên cứu học thuật khẳng định tính tất yếu của mô hình này trong nền kinh tế thị trường. Chế định thừa phát lại góp phần hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Pháp luật quy định rõ phạm vi thẩm quyền, tiêu chuẩn nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý. Việc xây dựng nền tảng lý luận vững chắc giúp định hướng hoàn thiện khung pháp lý thực thi trên toàn quốc.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chế định thừa phát lại

Chế định thừa phát lại bắt nguồn từ Cộng hòa Pháp hơn một thế kỷ trước. Tại Việt Nam, thiết chế này xuất hiện từ thời kỳ Pháp thuộc qua các hòa ước lịch sử. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền cách mạng tiếp tục duy trì hoạt động thừa phát lại đến năm 1950. Tại miền Nam, mô hình tồn tại liên tục đến năm 1975. Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị đặt nền móng tái lập mô hình này trong giai đoạn đổi mới. Quốc hội ban hành Nghị quyết số 24/2008/QH12 cho phép thí điểm chế định tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp đó, Nghị quyết số 36/2012/QH13 mở rộng địa bàn thí điểm sang nhiều tỉnh thành khác. Quá trình phát triển chứng minh vai trò thiết thực của thừa phát lại đối với đời sống tư pháp xã hội.

1.2. Bản chất pháp lý trong luận án tiến sĩ luật học thừa phát lại

Nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu và luận án tiến sĩ luật học thừa phát lại đã làm rõ địa vị pháp lý của chủ thể này. Thừa phát lại không phải công chức nhà nước. Thừa phát lại là người hành nghề luật độc lập được Nhà nước bổ nhiệm. Chế định thừa phát lại kết hợp giữa quyền lực công và cơ chế dịch vụ tư. Nhà nước ủy quyền thực hiện một số hành vi mang tính quyền lực công vụ. Hoạt động tuân thủ nguyên tắc khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm nghề nghiệp trước pháp luật. Nghiên cứu lý luận phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa thừa phát lại, Tòa án và Cơ quan Thi hành án dân sự. Hệ thống lý luận này tạo tiền đề vững chắc cho việc giải quyết các tranh chấp dân sự, kinh tế và thương mại.

1.3. Khung pháp lý theo Nghị định 08 2020 NĐ CP hiện hành

Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại đánh dấu bước hoàn thiện khung pháp lý quan trọng. Nghị định quy định chi tiết điều kiện bổ nhiệm, thành lập văn phòng và phạm vi hành nghề. Văn bản tạo hành lang pháp lý an toàn, minh bạch cho các bên tham gia giao dịch. Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tố tụng và thừa phát lại được chuẩn hóa. Nghị định cũng tăng cường các chế tài xử lý vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Quyền hạn của thừa phát lại được mở rộng đồng bộ với tiến trình cải cách tư pháp. Khung pháp lý mới tạo điều kiện thúc đẩy xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp trên toàn quốc. Các văn phòng thừa phát lại hoạt động chuyên nghiệp hơn, nâng cao niềm tin từ người dân và doanh nghiệp.

II. Thực trạng hoạt động thừa phát lại tỉnh Đồng Nai

Thực tiễn áp dụng pháp luật tại địa phương phản ánh rõ nét hiệu quả của mô hình bổ trợ tư pháp. Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai đã khẳng định vai trò qua từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội. Địa bàn tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh. Số lượng giao dịch kinh tế, dân sự và bất động sản gia tăng mạnh mẽ. Nhu cầu xác lập chứng cứ và hỗ trợ thi hành án của người dân rất lớn. Các văn phòng thừa phát lại nhanh chóng thích ứng và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp. Kết quả hoạt động đóng góp tích cực vào trật tự pháp lý địa phương. Đồng thời, quá trình hoạt động cũng bộc lộ những thách thức cần khắc phục về tổ chức và chất lượng nhân sự.

2.1. Quá trình triển khai thí điểm tại địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai là một trong những địa phương sớm triển khai thí điểm chế định thừa phát lại. Việc thí điểm nhận được sự chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. Ban chỉ đạo thí điểm ban hành nhiều kế hoạch tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân. Giai đoạn đầu đối mặt với nhiều khó khăn do người dân chưa quen thuộc với dịch vụ mới. Cơ quan tố tụng còn e dè trong việc phối hợp chuyển giao hồ sơ. Tuy nhiên, sự nỗ lực từ các văn phòng đã từng bước tạo lập uy tín nghề nghiệp. Số lượng hợp đồng dịch vụ tư pháp tăng trưởng đều đặn qua các năm. Kết quả thí điểm cung cấp nhiều bài học thực tiễn giá trị cho việc nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh.

2.2. Mạng lưới các văn phòng thừa phát lại Biên Hòa Đồng Nai

Hệ thống tổ chức phát triển mạnh tại trung tâm hành chính kinh tế của tỉnh. Mỗi văn phòng thừa phát lại Biên Hòa Đồng Nai đều chú trọng đầu tư cơ sở vật chất hiện đại. Đội ngũ nhân sự gồm các luật gia, cựu thẩm phán và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm. Vị trí văn phòng phân bổ thuận tiện cho người dân tiếp cận dịch vụ. Doanh thu của các văn phòng tại Biên Hòa chiếm tỷ trọng lớn trong toàn tỉnh. Khối lượng công việc xử lý liên tục gia tăng, đặc biệt trong các vụ việc kinh doanh thương mại. Mạng lưới này tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh về chất lượng dịch vụ. Các văn phòng tích cực nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ.

2.3. Đánh giá nguồn nhân lực và cơ sở vật chất hành nghề

Đội ngũ thừa phát lại tại địa phương có trình độ chuyên môn cao và nắm vững pháp luật. Nhiều nhân sự được đào tạo bài bản tại Học viện Tư pháp. Các văn phòng trang bị đầy đủ phương tiện ghi hình, ghi âm phục vụ tác nghiệp. Tuy nhiên, sự phân bổ nhân lực giữa các khu vực đô thị và nông thôn chưa đồng đều. Đa số tập trung tại thành phố Biên Hòa và các huyện phát triển công nghiệp. Một số văn phòng quy mô nhỏ vẫn hạn chế về nguồn vốn duy trì lâu dài. Kỹ năng giải quyết các tình huống tranh chấp phức tạp cần tiếp tục trau dồi. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ đóng vai trò quyết định nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực tác nghiệp.

III. Hoạt động lập vi bằng tại Đồng Nai và thi hành án

Thừa phát lại thực hiện bốn mảng nghiệp vụ cốt lõi theo luật định. Các nghiệp vụ bao gồm lập vi bằng, tống đạt văn bản, xác minh điều kiện và tổ chức thi hành án. Mỗi lĩnh vực mang lại giá trị thiết thực cho hoạt động xét xử và đời sống dân sự. Sự tham gia của thừa phát lại đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ của cơ quan tư pháp. Tỷ lệ hoàn thành công việc đạt kết quả khả quan qua từng năm tài chính. Hoạt động nghiệp vụ giúp người dân giảm bớt chi phí thời gian khi thực hiện thủ tục pháp lý. Cơ chế hoạt động dịch vụ tạo sự năng động và nâng cao trách nhiệm phục vụ người yêu cầu.

3.1. Thực tiễn hoạt động lập vi bằng tại Đồng Nai hiện nay

Nhu cầu lập vi bằng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất tại các văn phòng. Thực tế hoạt động lập vi bằng tại Đồng Nai diễn ra sôi nổi trong lĩnh vực nhà đất và giao nhận tiền. Vi bằng ghi nhận hiện trạng bàn giao tài sản, thông báo đòi nhà hoặc giao nhận tài liệu. Giá trị chứng cứ của vi bằng được Tòa án công nhận rộng rãi trong các phiên xét xử. Vi bằng giúp các bên ngăn ngừa rủi ro pháp lý phát sinh sau giao dịch. Thừa phát lại tuân thủ nghiêm ngặt quy định không lập vi bằng trái thẩm quyền hoặc vi phạm điều cấm. Quy trình lập vi bằng đảm bảo tính trung thực, khách quan và đăng ký lưu giữ đúng hạn tại Sở Tư pháp.

3.2. Nghiệp vụ tống đạt văn bản giấy tờ tư pháp cho Tòa án

Công tác tống đạt văn bản giấy tờ tư pháp hỗ trợ đắc lực cho Tòa án và Cơ quan Thi hành án. Các văn phòng ký hợp đồng tống đạt với Tòa án nhân dân các cấp trên địa bàn. Việc chuyển giao giấy triệu tập, thông báo thụ lý và bản án diễn ra nhanh chóng, chính xác. Tỷ lệ tống đạt hợp lệ đạt mức cao, giảm thiểu tình trạng hoãn phiên tòa do lỗi giao nhận. Thừa phát lại chủ động liên hệ địa phương xác minh địa chỉ đương sự vắng mặt. Nghiệp vụ này giúp giảm tải áp lực hành chính lớn cho đội ngũ thư ký tòa án. Quy trình giao nhận văn bản được theo dõi chặt chẽ bằng nhật ký tống đạt chi tiết và lưu trữ chuẩn mực.

3.3. Xác minh điều kiện và trực tiếp tổ chức thi hành án

Người được thi hành án có quyền yêu cầu thừa phát lại xác minh điều kiện thi hành án. Thừa phát lại trực tiếp thu thập thông tin tài sản, tài khoản ngân hàng và thu nhập của người phải thi hành án. Kết quả xác minh cung cấp chứng cứ chính xác phục vụ quá trình thu hồi nợ. Ngoài ra, việc trực tiếp tổ chức thi hành án dân sự bước đầu mang lại kết quả tích cực. Nhiều vụ việc thi hành án dân sự phức tạp được giải quyết thỏa đáng trên tinh thần thỏa thuận. Tuy vậy, thẩm quyền cưỡng chế thi hành án có huy động lực lượng cảnh sát vẫn còn hạn chế. Thừa phát lại ưu tiên giải pháp vận động, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành nghĩa vụ tài chính.

IV. Quản lý nhà nước về thừa phát lại Đồng Nai hiệu quả

Quản lý nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm hoạt động tư pháp đúng tôn chỉ pháp luật. Công tác quản lý nhà nước về thừa phát lại Đồng Nai được triển khai chặt chẽ và đồng bộ. Cơ quan quản lý kết hợp thanh tra, kiểm tra định kỳ với hướng dẫn chuyên môn kịp thời. Mục tiêu là xây dựng môi trường hành nghề lành mạnh, minh bạch và an toàn pháp lý. Cơ chế giám sát chặt chẽ giúp ngăn ngừa tiêu cực và bảo vệ quyền lợi của nhân dân. Sự phối hợp giữa các ban ngành tư pháp tạo động lực phát triển bền vững cho mô hình dịch vụ công mới.

4.1. Vai trò thanh tra giám sát của Sở Tư pháp địa phương

Sở Tư pháp Đồng Nai thực hiện chức năng cơ quan đầu mối quản lý nhà nước chuyên ngành. Sở tiếp nhận và thẩm định hồ sơ thành lập văn phòng theo quy hoạch phát triển. Hàng năm, Sở tổ chức các đợt thanh tra chuyên đề về việc lập vi bằng và sổ sách kế toán. Các sai phạm về thu phí hoặc vi bằng vượt quá thẩm quyền đều bị chấn chỉnh kịp thời. Sở duy trì cơ sở dữ liệu đăng ký vi bằng trực tuyến nhằm tránh tình trạng lập khống. Đơn thư phản ánh của công dân được xác minh và xử lý nghiêm minh theo luật định. Nhờ đó, tính kỷ cương và đạo đức nghề nghiệp của các văn phòng luôn được duy trì vững vàng.

4.2. Khó khăn vướng mắc từ cơ chế phối hợp liên ngành

Thực tiễn hoạt động vẫn gặp một số trở ngại trong khâu phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Một số cơ quan đăng ký đất đai và ngân hàng chậm trễ cung cấp thông tin xác minh tài sản. Nhận thức của một bộ phận cán bộ địa phương về thẩm quyền thừa phát lại còn chưa đồng đều. Quy chế phối hợp liên ngành giữa Tòa án, Viện kiểm sát và Công an đôi khi chưa nhịp nhàng. Chi phí tống đạt theo định mức nhà nước còn thấp so với chi phí thực tế tại địa bàn xa xôi. Những khó khăn này ảnh hưởng nhất định đến hiệu suất tác nghiệp của các thừa phát lại. Việc tháo gỡ điểm nghẽn đòi hỏi văn bản hướng dẫn liên ngành thống nhất và chi tiết hơn.

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu lực tổ chức và hoạt động tư pháp

Để nâng cao hiệu lực hoạt động, cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp chiến lược. Cơ quan có thẩm quyền cần sớm ban hành Luật Thừa phát lại nhằm hoàn thiện thể chế. Quy định pháp lý cần mở rộng thẩm quyền xác minh và tổ chức cưỡng chế thi hành án cho thừa phát lại. Địa phương cần đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật qua các kênh truyền thông hiện đại. Hội Thừa phát lại tỉnh cần sớm thành lập để bảo vệ quyền lợi hội viên và phát huy tính tự quản. Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng mềm, ngoại ngữ và công nghệ số cho nhân sự. Những cải cách này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của nghề.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỪA PHÁT LẠI
1.1. Quá trình hình thành, phát triển của chế định Thừa phát lại
1.2. Khái niệm, nhiệm vụ, quyền hạn, đặc điểm, mối quan hệ của Thừa phát lại
1.3. Pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
2.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Nai
2.2. Thực trạng về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại tại tỉnh Đồng Nai từ khi thí điểm đến nay
2.3. Nhận xét, đánh giá về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại tại tỉnh Đồng Nai từ khi thí điểm đến nay
3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. Quan điểm phát triển, hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ pháp luật về thừa phát lại từ thực tiễn tỉnh đồng nai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (82 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TÔ ĐÌNH TỈNH PHÁP LUẬT VỀ THỪA PHÁT LẠI TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ Hà Nội, năm 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TÔ ĐÌNH TỈNH PHÁP LUẬT VỀ THỪA PHÁT LẠI TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐỒNG NAI Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8.07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH BÌNH Hà Nội, năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình. Các kết quả được trình bày trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các số liệu trích dẫn trong Luận văn được trích từ các nguồn thông tin hợp pháp, chính xác và trung thực.

Tôi đã hoàn thành các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Học viện Khoa học xã hội – Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tôi xin cam đoan và chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung cam đoan trên. TÁC GIẢ LUẬN VĂN TÔ ĐÌNH TỈNH luan an LỜI CẢM ƠN Luận văn “Pháp luật về Thừa phát lại từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai” đã được hoàn thành là kết quả học tập, tổng hợp, tìm hiểu, nghiên cứu trong hai năm học cao học tại Học viện Khoa học Xã hội và sự hướng dẫn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học. Tôi xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, các cô là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đã tham gia giảng dạy lớp cao học khoá 2017 - 2018, đặc biệt xin cảm ơn TS.

Nguyễn Thanh Bình - Cục trưởng Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp. Thầy đã nhiệt tình, tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này. Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Hội đồng chấm luận văn; cảm ơn Học viện khoa học xã hội đã giúp đỡ tôi hoàn thành Lận văn này. Học viên TÔ ĐÌNH TỈNH luan an MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỪA PHÁT LẠI….

Quá trình hình thành, phát triển của chế định Thừa phát lại. Khái niệm, nhiệm vụ, quyền hạn, đặc điểm, mối quan hệ của Thừa phát lại. Pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay …………………………….30 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI. Tổng quan về tỉnh Đồng Nai.

Thực trạng về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại tại tỉnh Đồng Nai từ khi thí điểm đến nay. Nhận xét, đánh giá về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại tại tỉnh Đồng Nai từ khi thí điểm đến nay….52 Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI ……………. Quan điểm phát triển, hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại. Giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại .71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT THADS: Thi hành án dân sự.

TPL: Thừa phát lại. luan an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 2. Bảng tổng hợp kết quả hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2015 - 2019. Biểu đồ tỉ trọng doanh thu giữa các loại hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Biểu đồ về tình hình hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. luan an PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chế định Thừa phát lại (TPL) xuất hiện trên thế giới hơn 100 năm, ở khu vực Châu Âu, bắt nguồn từ nước Pháp và hiện đang phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, TPL được xuất hiện cùng với việc Vua Tự Đức ký Hòa ước ngày 05/6/1862 nhượng cho Pháp 6 tỉnh Nam kỳ.

Từ đó, Pháp đã trực tiếp áp đặt chế độ cai trị thực dân, áp dụng quy chế về thuộc địa lãnh thổ và coi 6 tỉnh Nam kỳ như một hạt của Pháp quốc. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chế định TPL tiếp tục được duy trì cho đến năm 1950. Ở miền Nam Việt Nam, chế định TPL cũng tồn tại cho tới năm 1975, khi giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Để thực hiện mục tiêu xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 có chủ trương “Nghiên cứu chế định Thừa phát lại (thừa hành viên), trước mắt có thể thí điểm tại một số địa phương, sau vài năm, trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực tiễn sẽ có bước đi tiếp theo”.

Thực hiện chủ trương trên, ngày 14/11/2008 Quốc hội tiếp tục ban hành Nghị quyết số 24/2008/QH12 về thi hành Luật Thi hành án dân sự, trong đó giao Chính phủ quy định và tổ chức thực hiện thí điểm chế định TPL tại một số địa phương. Tiếp đó Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 để thực hiện thí điểm về TPL lại thành phố Hồ Chí Minh từ 01/7/2009 đến ngày 01/7/2012. Sau thời gian triển khai thí điểm, ngày 23/11/2012, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 36/2012/QH13 về việc tiếp tục thực hiện thí điểm chế định TPL và giao Chính phủ tiếp tục tổ chức thực hiện thí điểm chế định TPL tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2015. Tính đến ngày 31/12/2015, sau 6 năm thí điểm, chế định TPL đã chứng tỏ được tính đúng đắn và được xã hội chấp nhận, đặc biệt là ở các địa bàn kinh tế - xã hội phát triển, cả nước có 13 địa phương được giao thực hiện thí điểm và đã thành lập 1 luan an được 53 Văn phòng TPL và đã bổ nhiệm được 245 TPL.

Từ những kết quả đạt được trong thời gian thực hiện thí điểm đã chứng tỏ việc thực hiện chủ trương phát triển chế định TPL ở Việt Nam là cần thiết, đúng đắn, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế, ngày 26/11/2015, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 107/2015/QH13 để thực hiện chính thức TPL trên cả nước kể từ ngày 01/01/2016. Các tổ chức TPL được thành lập theo Nghị quyết số 24/2008/QH12 và Nghị quyết số 36/2012/QH13 của Quốc hội được tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi Quốc hội ban hành Luật TPL. Tính đến ngày 31/12/2018, cả nước đã thành lập 82 Văn phòng TPL. Tại tỉnh Đồng Nai, đến ngày 31/7/2019 có 05 Văn phòng TPL đã thành lập và đang hoạt động.

Mới đây, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 về tổ chức và hoạt động của TPL (có hiệu lực từ ngày 24/02/2020) đã tạo cơ sở pháp lý thuận lợi hơn cho TPL phát triển. Như vậy, từ chủ trương của Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã có nhiều nỗ lực xây dựng, hoàn thiện pháp luật để tạo hành lang pháp lý cho TPL ở Việt Nam phát triển. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực mới, trong quá trình địa phương tổ chức thực hiện cũng còn gặp nhiều khó khăn, các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của TPL còn nhiều vướng mắc, bất cập, chưa thống nhất, đồng bộ, chưa phù hợp với thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu để tiếp tục hoàn thiện pháp luật. Với mong muốn được góp phần vận dụng kiến thức pháp luật và hiểu biết thực tiễn của mình vào nghiên cứu khoa học pháp lý, thông qua nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn về TPL ở Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng nhằm hoàn thiện pháp luật về TPL, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của TPL trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã thôi thúc tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài “Pháp luật về TPL từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.

Tình hình nghiên cứu của đề tài Trên tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, chế định TPL đã được thí điểm và chính thức cho thực hiện trong phạm vi cả nước từ 01/01/2016; trước và trong thời gian trên đã có một số 2 luan an công trình nghiên cứu liên quan đến chế định TPL, tiêu biểu như: - Tổ chức Thừa phát lại, Nguyễn Đức Chính (chủ biên), NXB. Tư pháp, Hà Nội, 2006; đây là kết quả của công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước được Bộ Tư pháp giao cho Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu thực hiện. Công trình nghiên cứu đã khái quát lại lịch sử chế định TPL ở Việt Nam và phân tích một số mô hình về TPL ở một số nước trên thế giới. - Thừa phát lại trong thi hành án dân sự, luận văn thạc sĩ luật học, Phạm Phúc Thịnh, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014; nội dung chính của đề tài nghiên cứu về lịch sử pháp luật về thi hành án dân sự ở Việt Nam, việc thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động THADS, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của TPL trong họa động tổ chức thi hành án.

- Thừa phát lại - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn thạc sĩ luật học, Nguyễn Anh Thư, Đại học Luật Hà Nội, 2014; Luận văn đi sâu nghiên cứu về lý luận và một số vấn đề liên quan đến TPL phát sinh từ thực tiễn thực hiện thí điểm TPL ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tô Đình Tỉnh (2020). Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-thua-phat-lai-tinh-dong-nai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ pháp luật nghiên cứu vai trò thừa phát lại tại Đồng Nai, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.

Luận án "Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai" có 82 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án Thừa phát lại tỉnh Đồng Nai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter