Luận án thạc sĩ luật học: Quyền tự do cư trú của công dân TP.HCM - Trần Văn Điệp (2020)
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực tiễn về quyền tự do cư trú của công dân tại thành phố Hồ Chí Minh, phân tích các chính sách và thực thi pháp luật liên quan."
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
79
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái quát lý luận về quyền tự do cư trú của công dân
- Số trang:
- 79 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Trần Văn Điệp
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái quát lý luận về quyền tự do cư trú của công dân
Quyền tự do cư trú là quyền con người nền tảng. Quyền này cho phép cá nhân tự do lựa chọn nơi sinh sống. Mọi công dân có quyền đi lại, thay đổi chỗ ở hợp pháp trên lãnh thổ quốc gia. Pháp luật quốc tế và luật pháp Việt Nam đều ghi nhận giá trị pháp lý này. Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948 và Công ước ICCPR năm 1966 là các chuẩn mực quốc tế cốt lõi. Việt Nam bảo đảm quyền này thông qua hệ thống pháp luật tiến bộ và liên tục đổi mới. Việc thực thi quyền cư trú tạo điều kiện phát triển kinh tế và thị trường lao động. Thể chế cư trú phản ánh mức độ dân chủ và văn minh xã hội. Nhà nước có trách nhiệm tạo hành lang pháp lý minh bạch. Quá trình bảo đảm quyền tự do cư trú cần hài hòa với yêu cầu an ninh trật tự xã hội.
1.1. Chuẩn mực quốc tế và quy định tại Hiến pháp 2013
Chuẩn mực pháp lý quốc tế khẳng định tự do đi lại và cư trú là quyền tự nhiên. Điều 13 Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế ghi nhận quyền tự do di chuyển của mỗi người. Nhà nước Việt Nam tôn trọng và nội hóa các cam kết quốc tế vào hệ thống pháp luật quốc gia. Quyền tự do cư trú theo Hiến pháp 2013 được ghi nhận trang trọng tại Điều 23. Mọi công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước. Việc hạn chế quyền chỉ thực hiện theo luật định vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc sức khỏe cộng đồng. Quy định hiến định này đặt nền móng pháp lý vững chắc cho các văn bản luật chuyên ngành. Mọi cơ quan nhà nước phải tôn trọng và tạo điều kiện cho người dân thực thi quyền cư trú.
1.2. Hoàn thiện khung pháp lý theo Luật Cư trú năm 2020
Hệ thống văn bản pháp luật về cư trú trải qua nhiều giai đoạn sửa đổi. Luật Cư trú năm 2006 và Luật sửa đổi năm 2013 từng bước mở rộng quyền tự do cho người dân. Luật Cư trú năm 2020 đánh dấu bước tiến lớn trong cải cách thể chế. Đạo luật này bãi bỏ hoàn toàn hình thức quản lý bằng sổ hộ khẩu giấy. Phương thức quản lý chuyển sang hình thức định danh điện tử hiện đại. Công dân được tạo điều kiện thuận lợi nhất khi khai báo nơi ở. Luật mới loại bỏ các điều kiện đăng ký thường trú khắt khe tại đô thị lớn. Sự thay đổi này thúc đẩy bình đẳng quyền lợi giữa các nhóm dân cư. Cơ quan chức năng nâng cao trách nhiệm phục vụ nhân dân và tinh giản thủ tục hành chính.
II. Thực trạng thực hiện quyền cư trú tại TP
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa lớn nhất cả nước. Tốc độ đô thị hóa nhanh thu hút nguồn lao động khổng lồ từ nhiều tỉnh thành. Thực trạng thực hiện quyền cư trú tại TP. Hồ Chí Minh phản ánh bức tranh di biến động dân cư sôi động. Hàng triệu người nhập cư đến đây sinh sống, học tập và làm việc mỗi năm. Chính quyền địa phương nỗ lực đơn giản hóa quy trình đăng ký cư trú. Các cơ quan chức năng tăng cường hướng dẫn người dân thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi hợp pháp. Tuy nhiên, mật độ dân số phân bổ không đồng đều giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành. Thực tế đòi hỏi công tác quản lý dân số phải liên tục thích ứng với nhịp sống đô thị.
2.1. Tình hình đăng ký thường trú tại TP.HCM các năm qua
Số lượng hồ sơ đăng ký thường trú tại TP.HCM tăng liên tục qua từng năm. Các khu vực vùng ven ghi nhận lượng hồ sơ tiếp nhận cao kỷ lục. Người dân có nhà ở hợp pháp được cấp đăng ký theo đúng trình tự luật định. Công an địa phương chủ động rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính. Việc tiếp nhận hồ sơ diễn ra công khai, minh bạch tại trụ sở công an cấp xã, phường. Người dân địa phương và người nhập cư lâu năm dần hoàn tất thủ tục định cư ổn định. Đăng ký thường trú giúp các gia đình yên tâm ổn định cuộc sống lâu dài. Điều này khẳng định cam kết của chính quyền thành phố trong việc bảo vệ quyền công dân hợp pháp.
2.2. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người lao động nhập cư
Người lao động nhập cư chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng sản xuất của thành phố. Hoạt động đăng ký tạm trú cho người lao động nhập cư được thực hiện thường xuyên. Chủ nhà trọ và người thuê nhà có trách nhiệm thông báo lưu trú, đăng ký tạm trú kịp thời. Công tác này giúp cơ quan nhà nước nắm bắt chính xác biến động nhân khẩu trên địa bàn. Việc đăng ký tạm trú mang lại nhiều quyền lợi thiết thực cho người dân. Người lao động được hỗ trợ chăm sóc y tế và gửi con theo học tại trường công lập. Quy trình đăng ký tạm trú hiện nay thuận tiện hơn nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin. Thủ tục nhanh gọn giúp người dân tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.
III. Thách thức trong quản lý cư trú tại đô thị đặc biệt
Thành phố Hồ Chí Minh đối mặt với nhiều áp lực từ quy mô dân số trên 10 triệu người. Bài toán quản lý cư trú tại đô thị đặc biệt đòi hỏi giải pháp toàn diện và linh hoạt. Hệ thống hạ tầng giao thông, nhà ở và cấp thoát nước chịu tải trọng lớn. Dòng người nhập cư tự do gây khó khăn cho việc dự báo và hoạch định chính sách dân số. Một bộ phận người dân chưa chủ động khai báo biến động chỗ ở khi thay đổi địa chỉ. Tình trạng nhà ở không đủ tiêu chuẩn và xây dựng trái phép vẫn diễn ra cục bộ. Trật tự trị an tại các khu nhà trọ tập trung tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp. Cơ quan quản lý cần đổi mới phương thức làm việc để kiểm soát địa bàn hiệu quả.
3.1. Áp lực hạ tầng và phân bố dân cư không đồng đều
Mật độ dân số tập trung quá cao tại các quận trung tâm tạo áp lực nặng nề lên hạ tầng. Các trường học và bệnh viện tuyến cuối thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải. Quy hoạch đô thị chưa theo kịp tốc độ gia tăng dân số cơ học. Các khu nhà trọ công nhân tại quận vùng ven thiếu không gian sinh hoạt và cây xanh. Giá thuê nhà tăng cao khiến người thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn về chỗ ở. Việc đáp ứng nhu cầu cư trú hợp pháp gắn liền với mục tiêu cải thiện điều kiện sống. Thành phố cần đẩy mạnh đầu tư mở rộng hạ tầng sang các đô thị vệ tinh xung quanh. Giải pháp này giúp giãn dân tự nhiên và cân bằng phát triển vùng.
3.2. Bất cập trong kiểm soát di biến động dân cư ngoại tỉnh
Lực lượng lao động tự do thường xuyên di chuyển giữa các địa bàn làm việc. Nhiều người không có hợp đồng lao động và nơi ở cố định dài hạn. Tình trạng này khiến công tác theo dõi nhân khẩu gặp nhiều rào cản thực tế. Một số người dân còn e ngại tiếp xúc với cơ quan chức năng khi khai báo tạm trú. Sự phối hợp thông tin giữa các địa phương nơi đi và nơi đến còn thiếu đồng bộ. Lực lượng công an cơ sở phải quản lý địa bàn rộng với khối lượng công việc lớn. Việc thiếu trang thiết bị kiểm tra tại chỗ từng làm chậm tiến độ xác minh cư trú. Cần có cơ chế kiểm tra linh hoạt hơn để tránh gây phiền hà cho người dân.
IV. Nhu cầu bảo đảm quyền con người quyền công dân TP
Mục tiêu cao nhất của pháp luật cư trú là phục vụ con người và phát triển xã hội. Thành phố luôn chú trọng bảo đảm quyền con người quyền công dân trong mọi chính sách. Mọi cá nhân cư trú hợp pháp đều có quyền bình đẳng trước pháp luật. Không có sự phân biệt đối xử giữa người có hộ khẩu thường trú và người tạm trú. Quyền cư trú là chìa khóa mở ra các quyền dân sự, kinh tế và văn hóa khác. Bảo đảm quyền tự do nơi ở giúp người dân phát huy tối đa năng lực cá nhân. Môi trường đô thị văn minh đòi hỏi thái độ tôn trọng quyền tự do cá nhân của mỗi người. Chính quyền thành phố liên tục cải cách hành chính để phục vụ người dân ngày càng tốt hơn.
4.1. Vấn đề lao động di cư và an sinh xã hội TP.HCM
Nhóm lao động di cư và an sinh xã hội TP.HCM là chủ đề cần sự quan tâm đặc biệt. Lực lượng này đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế của toàn thành phố. Tuy nhiên, họ thường là nhóm dễ bị tổn thương nhất trước các biến động kinh tế. Khi gặp khó khăn hoặc dịch bệnh, người tạm trú rất cần mạng lưới an sinh trợ giúp kịp thời. Đăng ký cư trú đầy đủ giúp người lao động tiếp cận gói hỗ trợ an sinh của Nhà nước. Con em công nhân nhập cư được tạo điều kiện đến trường học tập đầy đủ. Chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội được triển khai sâu rộng đến từng khu nhà trọ. Việc bảo đảm an sinh giúp người lao động gắn bó lâu dài với thành phố.
4.2. Tiếp cận dịch vụ công và bình đẳng xã hội
Mọi công dân sinh sống trên địa bàn đều có quyền tiếp cận các dịch vụ công thiết yếu. Trẻ em có quyền được tiêm chủng mở rộng và hưởng chế độ dinh dưỡng cơ bản. Người tạm trú được bình đẳng khi làm thủ tục cấp hộ chiếu và đăng ký phương tiện giao thông. Việc xóa bỏ các rào cản hành chính giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong đô thị. Các trung tâm y tế dự phòng mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người ngoại tỉnh. Môi trường pháp lý cởi mở giúp người dân an tâm cống hiến và xây dựng thành phố. Bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công là thước đo quan trọng của một xã hội tiến bộ và nhân văn.
V. Giải pháp bảo đảm quyền tự do cư trú công dân TP
Nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền cư trú đòi hỏi giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Thành phố Hồ Chí Minh cần kết hợp giữa hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi. Công tác tuyên truyền pháp luật cư trú cần được tổ chức sâu rộng đến từng ngõ xóm. Cán bộ hành chính cần nâng cao đạo đức công vụ và tinh thần phục vụ nhân dân. Việc đơn giản hóa các thủ tục xác minh chỗ ở hợp pháp là yêu cầu cấp thiết. Đồng thời, thành phố cần đẩy mạnh đầu tư nhà ở xã hội cho công nhân và người thu nhập thấp. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và người dân tạo nên môi trường sống an toàn, văn minh. Đổi mới công nghệ là chìa khóa để hiện đại hóa quản trị dân cư đô thị.
5.1. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hiện đại
Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tạo bước đột phá trong quản lý nhà nước. Hệ thống cung cấp nguồn thông tin chính xác, tập trung và thống nhất trên toàn quốc. Các cơ quan chức năng tại thành phố dễ dàng tra cứu, xác thực thông tin cư trú của công dân. Người dân không cần mang theo nhiều giấy tờ tùy thân rườm rà khi thực hiện thủ tục. Mọi thay đổi về nơi thường trú hoặc tạm trú được cập nhật tức thì trên hệ thống số. Dữ liệu dân cư chuẩn hóa giúp chính quyền hoạch định quy hoạch hạ tầng và an sinh chính xác. Nền tảng số này góp phần xóa bỏ hoàn toàn tình trạng cát cứ thông tin giữa các cơ quan ban ngành.
5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số quản lý dân cư và VNeID
Chương trình chuyển đổi số quản lý dân cư và VNeID mang lại tiện ích thiết thực cho người dân. Ứng dụng định danh điện tử VNeID cho phép thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến tại nhà. Người dân tiết kiệm được nhiều thời gian xếp hàng tại cơ quan công an. Việc nộp hồ sơ, thanh toán lệ phí và nhận kết quả đều thực hiện qua môi trường mạng. Công an địa phương xử lý hồ sơ nhanh chóng, công khai và minh bạch trên Cổng dịch vụ công. Giải pháp số hóa giảm thiểu tối đa các hành vi tiêu cực và sách nhiễu trong công tác quản lý. Thành phố Hồ Chí Minh đang đi đầu trong việc phổ cập tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cho toàn thể cư dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (79 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN VĂN ĐIỆP QUYỀN TỰ DO CƯ TRÚ CỦA CÔNG DÂN TỪ THỰC TIỀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN VĂN ĐIỆP QUYỀN TỰ DO CƯ TRÚ CỦA CÔNG DÂN TỪ THỰC TIỀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và luật hành chính Mã số : 8380102 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.NGUYỄN ĐĂNG DUNG HÀ NỘI, 2020 luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 7 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUYỀN TỰ DO CƯ TRÚ.Các vấn đề lý luận về quyền tự do cư trú.Quyền tự do cư trú theo luật pháp quốc tế .Quyền tự do cư trú theo luật pháp Việt Nam. 18 THỰC HIỆN QUYỀN TỰ DO CƯ TRÚ CỦA CÔNG DÂN. 18 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Thực trạng dân số và điều kiện tự nhiên, kinh tế, dân số của thành phố Hồ Chí Minh đến việc bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân. Việc ban hành các quy định về quyền tự do cư trú của công dân tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực tế thực hiện pháp luật về quyền tự do cư trú của công dân tại thành phố Hồ Chí Minh. Những hạn chế và bất cập trong việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân tại thành phố Hồ Chí Minh.
58 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO CƯ TRÚ CỦA CÔNG DÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Quan điểm về bảo đảm quyền cư trú của công dân từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh. Một số giải pháp bảo đảm quyền cư trú của công dân từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh. 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
70 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận văn này là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả: Trần Văn Điệp luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn học và đồng nghiệp.
Nhân dịp này cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo tham gia giảng dạy, công tác tại Học viện Khoa học xã hội – nơi tôi đã học tập; cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp, những người đã cung cấp nhiều số liệu cho tôi. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới thầy Gs.Nguyễn Đăng Dung đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện Luận văn này. Tác giả: Trần Văn Điệp luan an 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ICCPR Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị ICESCR: Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa OHCHR: Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về Nhân quyền UDHR: Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền UNHRC: Ủy ban nhân quyền Liên hợp quốc HĐND: Hội đồng nhân dân UBND: Ủy ban nhân dân ANTT: An ninh trật tự TDCT: Tự do cư trú luan an 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Dân số thành phố Hồ Chí Minh qua các năm 2016, 2017, 2018 Bảng 2. Dân số 24 quận huyện thành phố Hồ Chí Minh.
Đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh qua các năm 2016, 2017, 2018 1 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyền tự do cư trú là một quyền quan trọng của con người được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, trong đó bao gồm Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền 1948 và Công ước quốc tế quyền con người về chính trị, dân sự 1966. Tự do đi lại, cư trú cũng là một trong những quyền cơ bản của công dân được ghi nhận ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 và tiếp tục được khẳng định trong các bản Hiến pháp về sau, bao gồm Hiến pháp năm 2013. Bên cạnh đó, quyền này cũng được cụ thể hoá trong Bộ luật Dân sự, Luật Cư trú 2013 và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác.
Cùng với sự phát triển nền kinh tế của đất nước, số người từ ngoại thành chuyển lên thành thị làm ăn sinh sống cư trú ngày một tăng. Việc đó gây không ít khó khăn cho công tác quản lý xã hội nói chung và công tác giữ gìn an ninh trật tự nói riêng. Luật Cư trú năm 2006 được ban hành ngày 29/11/2006 và có hiệu lực từ 01/07/2007 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cư trú, vẫn còn một số hạn chế, đòi hỏi cần được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung để đáp ứng các yêu cầu trong tình hình mới. Đặc biệt là ở những đô thị lớn thì vấn đề bảo đảm quyền tự do cư trú lại càng trở nên phức tạp mà thành phố Hồ Chí Minh, là một ví dụ điển hình.
Nơi đây là có dân số đông, nhiều người nước ngoài sinh sống, học sinh sinh viên và người lao động tỉnh khác đến làm ăn học tập và cư trú. Do vậy ở thành phố Hồ Chí Minh, đang đặt ra vấn đề làm sao để bảo đảm quyền cư do cư trú của công dân mà vẫn đảm bảo được trật tự xã hội, trị an trên địa bàn thành phố. Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân ở thành phố Hồ Chí Minh cũng như tìm ra giải pháp hoàn thiện 2 luan an pháp luật về cư trú, cũng như tầm quan trọng về quyền tự do cư trú và bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân. Học viên quyết định chọn đề tài “Quyền tự do cư trú của công dân từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” để thực hiện luận văn thạc sĩ luật của mình.
Tình hình nghiên cứu đề tài Tự do cư trú hiện nay là vấn đề đáng chú ý của nhiều nhà quản lý cũng như những cán bộ trực tiếp tham gia công tác về quản lý cư trú. Đã có một số công trình, tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học liên quan đến quyền tự do cư trú của công dân ở Việt Nam, cụ thể là: - Cao Vũ Minh (2014), Hoàn thiện các quy định của pháp luật về cư trú bảo đảm quyền cư trú của công dân, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 5/2014. - Đỗ Văn Hòa, Trịnh Khắc Thẩm (chủ biên) (1999), Nghiên cứu di dân ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
- Hà Thị Phương Tiến – Hà Quang Ngọc (2000),, Lao động nữ di cư tự do nông thôn thành thị, Nhà xuất bản phụ nữ, Hà Nội. - Lê Thành Tâm (2009) Để pháp luật về cư trú phù hợp hơn với thực tiễn, Tạp chí Lao động và xã hội, số 372, 2009. - Trần Hồng Vân (2002), Tác động xã hội của di cư tự do vào Tp Hồ Chí Minh thời kỳ đổi mới, Nxb. Khoa học xã hội, Tp Hồ Chí Minh.
- Đặng Nguyên Anh (2010) “Di dân đến khu đô thị và các khu công nghiệp - Thực trạng và một số vấn đề chính sách qua nghiên cứu đánh giá tư liệu 2004-2009”, Nxb. Khoa học xã hội, Tp Hồ Chí Minh. -Lê Thị Hoài Thu., Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 12, 2013 - Những vấn đề đặt ra trước thực trạng lao động di cư trong nước. Những đề tài khoa học trên đã làm sáng tỏ đến nội dung về quyền cư trú của công dân.
Các tài liệu trên là nền tảng để học viện tham khảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ. 3 luan an Tuy vậy, hiện nay chưa có riêng một đề tài nào liên quan đến quyền cư trú của công dân tại một địa bàn cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh. Chính vì vậy tác giả cho rằng luận văn này vẫn cần thiết cả mặt về lý luận lẫn thực tiễn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn về quyền tự do cư trú của công dân từ thực tiễn ở thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung, tác giả không mở rộng đến các quyền con người, quyền công dân khác mà chỉ nghiên cứu về quyền tự do cư trú của công dân. Phạm vi không gian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng về quyền tự do cư trú của công dân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng về quyền tự do cư trú của công dân ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian khoảng 3 năm gần đây.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4. Mục đích Luận văn có mục đích nghiên là phân tích, làm rõ những vấn đề pháp lý, lý luận và thực tiễn về quyền tự do cư trú của công dân ở thành phố Hồ Chí Minh; thông qua đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân ở Thành phố Hồ Chí Minh, cũng như tìm ra giải pháp hoàn thiện pháp luật về cư trú trong thời gian tới. Nhiệm vụ - Nhiệm vụ luận văn là nghiên cứu về quyền tự do cư trú của công dân những vấn đề lý luận và thực tiễn. - Nghiên cứu quy định Luật Cư trú 2013 và các văn bản hướng dẫn 4 luan an thi hành Luật Cư trú, làm rõ những vướng mắc, bất cập, hạn chế trong thực tiễn thực hiện.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân Thành phố phố Hồ Chí Minh, từ đó chỉ ra những vướng mắc, bất cập, hạn chế cùng nguyên nhân trong thực tiễn thực hiện. - Từ yêu cầu khách quan trong thực tế học viên mạnh dạn đề xuất những các giải pháp hoàn thiện pháp luật để bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân ở nước ta trong thời gian tới từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh.1 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra, tác giả đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; kết hợp với nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp, pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cư trú làm cơ sở lý luận cho luận văn. Tác giả đã sử dụng các phương pháp: chứng minh biện luận, hệ thống phân tích, đối chiếu, thống kê, tổng hợp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Điệp (2020). Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-thac-si-quyen-tu-do-cu-tru-cong-dan-tp-hcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực tiễn về quyền tự do cư trú của công dân tại thành phố Hồ Chí Minh, phân tích các chính sách và thực thi pháp luật liên quan."
Luận án "Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành chính. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM" có 79 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thạc sĩ: Quyền tự do cư trú công dân TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.