Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp
Luận án phân tích kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ cấp xã. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai
- Số trang:
- 209 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học chuyên ngành
- Tác giả:
- Hồ Thị Song Quỳnh
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là hiện tượng xã hội phổ biến. Hiện tượng này xuất hiện khi các chủ thể có mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất. Cán bộ hành chính cấp cơ sở giữ vai trò quan trọng trong việc xử lý các tranh chấp này. Kỹ năng giải quyết vấn đề đòi hỏi sự kết hợp giữa tri thức pháp luật và nghệ thuật tâm lý. Nắm vững lý luận giúp cán bộ phân loại bản chất xung đột nhanh chóng. Hành vi hành chính chuẩn mực sẽ bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người dân. Ngoài ra, việc hiểu rõ tâm lý các bên tranh chấp giúp giảm bớt căng thẳng. Cơ sở lý luận vững chắc tạo nền tảng định hình phương pháp làm việc khoa học. Quy trình giải quyết mâu thuẫn cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn nghề nghiệp. Sự thuần thục về chuyên môn hỗ trợ cán bộ hạn chế tối đa sai sót nghiệp vụ. Đây là yếu tố then chốt tạo dựng niềm tin của nhân dân đối với chính quyền địa phương. Quá trình xử lý tranh chấp đòi hỏi sự kiên nhẫn, công tâm và linh hoạt.
1.1. Khái niệm và cấu trúc kỹ năng giải quyết tranh chấp
Kỹ năng xử lý tranh chấp là khả năng vận dụng tri thức pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn. Kỹ năng này bao gồm ba thành tố cơ bản: nhận thức, hành động và thái độ. Nhận thức đúng giúp xác định chính xác nguồn gốc tranh chấp. Hành động chuẩn mực bảo đảm quá trình xử lý đúng trình tự pháp lý. Thái độ khách quan tạo sự an tâm và tôn trọng từ các bên liên quan. Cán bộ phải thực hiện thuần thục các thao tác thu thập thông tin và đánh giá vụ việc. Khả năng phân tích nguyên nhân giúp định hướng phương án giải quyết tối ưu. Hiệu quả xử lý được đo lường bằng kết quả hòa giải thành công và sự đồng thuận của nhân dân. Kỹ năng này không tự nhiên có mà hình thành qua đào tạo và rèn luyện thực tế.
1.2. Vai trò của cán bộ quản lý nhà nước về đất đai
Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đất đai là cầu nối trực tiếp giữa pháp luật và đời sống. Cán bộ cấp cơ sở trực tiếp tiếp nhận phản ánh và đơn thư khiếu nại. Cán bộ thực hiện kiểm tra hiện trạng và lập hồ sơ địa chính ban đầu. Năng lực giải quyết của cán bộ quyết định mức độ ổn định trật tự an ninh cơ sở. Xử lý kịp thời giúp ngăn ngừa các xung đột đất đai leo thang thành điểm nóng chính trị xã hội. Đội ngũ quản lý có trách nhiệm tuyên truyền pháp luật và hướng dẫn người dân thực hiện đúng quyền hạn. Tinh thần trách nhiệm cao của cán bộ góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên địa bàn.
II. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được pháp luật quy định chặt chẽ. Cán bộ cấp cơ sở phải tuân thủ đúng các bước nghiệp vụ theo Luật Đất đai. Quy trình bắt đầu từ khâu tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải của công dân. Tiếp theo, cán bộ tiến hành xác minh hiện trạng và rà soát hồ sơ địa chính. Hội đồng hòa giải cơ sở được thành lập để tổ chức phiên đối thoại công khai. Biên bản hòa giải phải ghi nhận trung thực ý kiến và kết quả thương lượng. Toàn bộ tiến trình xử lý cần công khai, minh bạch và đúng thời hạn luật định. Việc tuân thủ quy trình giúp bảo đảm tính pháp lý của kết quả hòa giải. Đồng thời, quy trình rõ ràng giúp các bên tranh chấp dễ dàng theo dõi và giám sát.
2.1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp xã tập trung vào công tác hòa giải bắt buộc. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đơn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì hội đồng hòa giải. Cán bộ phụ trách tham mưu phải xác định rõ loại đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tình trạng pháp lý. Đối với các tranh chấp đất đai không có giấy tờ, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân sẽ có thẩm quyền giải quyết tiếp theo nếu hòa giải tại cơ sở không thành. Phân định đúng thẩm quyền giúp tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và kéo dài thời gian giải quyết vụ việc.
2.2. Kỹ năng tiếp công dân xử lý đơn thư đất đai cơ sở
Kỹ năng tiếp công dân xử lý đơn thư đất đai là bước khởi đầu quan trọng. Cán bộ cần giữ thái độ lịch sự, nhã nhặn và lắng nghe người dân trình bày. Cần phân loại chính xác nội dung đơn khiếu nại, tố cáo hay đề nghị hòa giải tranh chấp. Việc kiểm tra hồ sơ, giấy tờ ban đầu phải thực hiện kỹ lưỡng và cẩn trọng. Cán bộ phải hướng dẫn công dân bổ sung tài liệu pháp lý còn thiếu theo đúng quy định. Giải thích cặn kẽ các quyền và nghĩa vụ pháp luật giúp công dân hiểu rõ vị thế của mình. Kỹ năng giao tiếp tốt giúp xoa dịu những bức xúc ban đầu của các bên tranh chấp. Khâu tiếp nhận chuẩn xác tạo tiền đề vững chắc cho các bước hòa giải tiếp theo.
III. Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai cấp cơ sở
Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai cấp cơ sở hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức phức tạp. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng giá trị đất đai và phát sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp. Nhiều tranh chấp liên quan đến thừa kế, ranh giới liền kề và quyền lối đi chung. Đa số cán bộ đã nắm vững quy định pháp luật nhưng kỹ năng xử lý tâm lý còn hạn chế. Tỷ lệ hòa giải thành công có sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền và địa phương. Một số vụ việc kéo dài do thiếu chứng cứ lịch sử và biến động hồ sơ địa chính qua nhiều thời kỳ. Việc đánh giá khách quan thực trạng giúp xác định các điểm nghẽn nghiệp vụ cần tháo gỡ.
3.1. Đánh giá kỹ năng của công chức địa chính xã phường
Đội ngũ công chức địa chính xã phường đóng vai trò nòng cốt trong thu thập dữ liệu và tham mưu. Khảo sát thực tế cho thấy đa phần cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật địa chính tốt. Cán bộ đo đạc chuẩn xác và sử dụng thành thạo bản đồ địa chính. Tuy nhiên, kỹ năng nhận diện tâm lý và giải tỏa căng thẳng trong tranh chấp còn nhiều khoảng trống. Một bộ phận cán bộ còn lúng túng khi xử lý các tranh chấp phức tạp có yếu tố lịch sử sử dụng đất kéo dài. Việc bổ sung kỹ năng mềm và kỹ năng hòa giải chuyên sâu là yêu cầu cấp thiết đối với công chức địa chính.
3.2. Những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hòa giải không thành
Nhiều buổi hòa giải không đạt kết quả do các bên giữ vững lập trường cá nhân cứng nhắc. Hồ sơ địa chính lưu trữ qua các thời kỳ thiếu đồng bộ và không rõ ràng. Ranh giới thửa đất thay đổi theo thời gian nhưng không được cập nhật kịp thời. Cán bộ đôi khi chưa tìm hiểu sâu sắc căn nguyên mâu thuẫn tình cảm giữa các bên trong gia đình hoặc láng giềng. Thời gian chuẩn bị trước phiên hòa giải còn ngắn, khiến thông tin xác minh chưa đầy đủ. Tâm lý chủ quan và áp đặt phương án giải quyết cũng là nguyên nhân khiến các bên không chấp nhận thỏa hiệp.
IV. Các kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai cho cán bộ
Các kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai quyết định trực tiếp đến tỷ lệ thành công của các vụ việc tại cơ sở. Hòa giải là phương thức giải quyết mâu thuẫn mang tính nhân văn và tiết kiệm chi phí cho xã hội. Cán bộ cơ sở cần trang bị hệ thống kỹ năng toàn diện từ thu thập chứng cứ đến điều hành đối thoại. Quá trình hòa giải đòi hỏi sự công tâm, kiên trì và ứng biến linh hoạt. Phân tích lợi ích thực tế của từng bên giúp tìm ra tiếng nói chung. Khi hòa giải thành, khối đoàn kết nội bộ trong cộng đồng dân cư được giữ vững. Ngược lại, hòa giải thất bại sẽ đẩy mâu thuẫn lên cấp tòa án, gây lãng phí thời gian và tiền bạc.
4.1. Kỹ năng xác minh thu thập chứng cứ đất đai thực địa
Kỹ năng xác minh thu thập chứng cứ đất đai đòi hỏi sự cẩn trọng và tỉ mỉ trên thực địa. Cán bộ cần phối hợp với trưởng thôn, tổ dân phố và những người cao tuổi sinh sống lâu năm để lấy ý kiến. Kiểm tra thực địa giúp đối chiếu ranh giới hiện trạng với sổ mục kê, bản đồ 299 và bản đồ địa chính mới. Cán bộ phải chụp ảnh hiện trường, lập sơ đồ đo đạc chi tiết và ghi nhận đầy đủ mốc giới. Việc thu thập tài liệu lịch sử sử dụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng nhất. Chứng cứ xác thực và khách quan sẽ thuyết phục các bên thừa nhận sự thật khách quan của vụ việc.
4.2. Kỹ năng đối thoại trong hòa giải đất đai trực tiếp
Kỹ năng đối thoại trong hòa giải đất đai yêu cầu sự linh hoạt và khả năng điều tiết cảm xúc của cán bộ chủ trì. Cán bộ cần tạo bầu không khí cởi mở, lắng nghe tích cực và không ngắt lời các bên khi họ đang trình bày. Việc tóm tắt ý kiến và đặt câu hỏi gợi mở giúp làm rõ nhu cầu thực sự của từng đương sự. Cán bộ cần khéo léo kết hợp giữa quy định pháp luật và truyền thống tình làng nghĩa xóm. Hướng các bên tập trung vào giải pháp tương lai thay vì đào sâu mâu thuẫn quá khứ. Một phương án hòa giải hợp tình, hợp lý sẽ nhận được sự đồng thuận cao từ cộng đồng.
V. Giải pháp nâng cao kỹ năng xử lý tranh chấp đất đai
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở là giải pháp chiến lược nhằm ổn định tình hình trật tự xã hội. Cần xây dựng các chương trình đào tạo thực chất, chú trọng thực hành xử lý tình huống thực tế. Đổi mới phương pháp bồi dưỡng chuyên môn kết hợp kiến thức pháp luật và tâm lý học hành vi. Ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu địa chính giúp quản lý hồ sơ minh bạch. Đánh giá cán bộ cần gắn liền với mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự hài lòng của người dân. Cơ chế khen thưởng và đãi ngộ xứng đáng sẽ tạo động lực cho cán bộ gắn bó với công việc.
5.1. Đào tạo bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho cán bộ xã
Công tác đào tạo bồi dưỡng cần tập trung vào việc xử lý các tình huống thực tiễn phức tạp. Cần tổ chức các lớp tập huấn mô phỏng phiên hòa giải tranh chấp đất đai giả định. Chú trọng trang bị kỹ năng giao tiếp, đàm phán và thuyết phục cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã. Cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới và án lệ liên quan đến tranh chấp đất đai. Việc trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương giúp cán bộ học hỏi các mô hình hòa giải hiệu quả. Đánh giá chất lượng sau tập huấn phải đo lường sự cải thiện kỹ năng xử lý công việc thực tế.
5.2. Giá trị tham khảo từ luận án tiến sĩ luật học tranh chấp đất đai
Các công trình nghiên cứu chuyên sâu như luận án tiến sĩ luật học tranh chấp đất đai và luận án tâm lý học cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của kỹ năng cán bộ. Tài liệu này đóng góp khung tiêu chí đánh giá chuẩn xác năng lực giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở. Các giải pháp thực nghiệm tác động tâm lý trong nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào công tác bồi dưỡng cán bộ. Đây là nguồn tài liệu quý báu giúp hoàn thiện chính sách đào tạo và quy chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam, quan hệ đất đai trở thành tâm điểm của các xung đột xã hội phức tạp. Theo thống kê thực tiễn được trích dẫn trực tiếp trong luận án: "Theo những báo cáo gần đây của chính phủ và của các địa phương, có đến khoảng 70% các vụ khiếu kiện là liên quan đến lĩnh vực đất đai, có những vụ khiếu kiện tranh chấp đất đai kéo dài gây nhiều phiền hà cho người dân, ảnh hưởng đến sự ổn định của xã hội". Tại cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn), Ủy ban nhân dân và đội ngũ cán bộ quản lý hành chính (CBQLHC) giữ vai trò then chốt, là cấp tiền kiểm và trung gian hòa giải trực tiếp đầu tiên trước khi các tranh chấp bị đẩy lên hệ thống tư pháp cấp cao hơn.
Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn tồn tại trong khoa học tâm lý và khoa học quản lý tại Việt Nam: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận tranh chấp đất đai dưới góc độ pháp lý thuần túy (như nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuyến, 2013 về 11 kẽ hở thủ tục hòa giải đất đai) hoặc góc độ quản trị học đại cương, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về cấu trúc tâm lý - hành vi và kỹ năng thực thi công vụ thực tế của người cán bộ trực tiếp đứng ra hòa giải. Luận án tiến sĩ của NCS. Hồ Thị Song Quỳnh (2016) với đề tài "Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở" (Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành, Mã số: 62 31 04 01, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam - Học viện Khoa học Xã hội, người hướng dẫn: PGS. Lê Thị Thanh Hương) đã tiên phong lấp đầy khoảng trống này.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập mạch lạc:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cấu trúc tâm lý của kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai (GQTCĐĐ) gồm những thành phần nào và được đánh giá qua các tiêu chí nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng biểu hiện kỹ năng GQTCĐĐ của CBQLHC cấp cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay đạt ở mức độ nào xét theo các tiêu chí đúng đắn, thuần thục và hiệu quả?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những yếu tố chủ quan và khách quan nào chi phối mạnh nhất đến mức độ thuần thục và hiệu quả của kỹ năng này?
- Giả thuyết khoa học 1 (H1): Kỹ năng GQTCĐĐ của CBQLHC cấp cơ sở hiện mới đạt ở mức trung bình; trong đó tiêu chí tính đúng đắn thể hiện rõ nét nhất, còn tính thuần thục là khâu yếu nhất.
- Giả thuyết khoa học 2 (H2): Thâm niên công tác, thâm niên trực tiếp giải quyết tranh chấp và địa bàn sinh sống tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với trình độ kỹ năng.
- Giả thuyết khoa học 3 (H3): Yếu tố công tác đánh giá cán bộ cùng cơ chế, thủ tục hành chính có tác động tương quan mạnh hơn so với các yếu tố tâm lý chủ quan như động cơ hay thái độ.
- Giả thuyết khoa học 4 (H4): Kỹ năng GQTCĐĐ có thể được cải thiện rõ rệt thông qua chương trình thực nghiệm tác động tâm lý kết hợp bài tập tình huống mô phỏng và rèn luyện kỹ thuật tư duy.
Khung lý thuyết của công trình được định vị vững chắc trên nền tảng Thuyết hoạt động (Activity Theory) của Tâm lý học Xô Viết kết hợp với Thuyết giải quyết vấn đề nhận thức (Cognitive Problem-Solving Theory). Với phạm vi khảo sát thực chứng trên mẫu định lượng $N = 217$ CBQLHC cấp cơ sở tại 6 địa bàn trọng điểm của TP. Hồ Chí Minh (Quận 1, Quận 4, Quận 8, Gò Vấp, Thủ Đức, Củ Chi) cùng $N = 30$ phỏng vấn sâu chuyên gia và người dân, luận án mang tính đại diện cao và cung cấp bằng chứng thực nghiệm chuẩn xác cho việc tái cấu trúc năng lực thực thi công vụ cấp cơ sở.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng giải quyết vấn đề trải qua quá trình tiến hóa lý thuyết sâu rộng trên thế giới. Dòng chảy thứ nhất tập trung vào bản chất tâm lý học hành vi và thao tác kỹ thuật, khởi nguồn từ triết học cổ đại Aristotle (phẩm hạnh là biết định hướng, biết làm việc) và Tuân Tử, phát triển qua John Amos Comenius, Edward Thorndike, B.F. Skinner với lý luận dạy học chương trình hóa. Ngược lại, dòng chảy thứ hai thuộc trường phái Tâm lý học Xô Viết tiếp cận kỹ năng thông qua lăng kính Hoạt động: L.S. Vygotsky (1926) xem kỹ năng và hành vi là sự tích lũy kinh nghiệm lịch sử - xã hội; S.L. Rubinstein (1958) nhấn mạnh hoạt động là sự chuyển hóa hai chiều giữa chủ thể và khách thể; A.N. Leontiev cấu trúc hóa hoạt động thành các hành động và thao tác. Các học giả như V. Cruchetxki (1981), A.Ph. Lomov (2000), V.V. Tsêbưsêva (1981) và N.D. Levitov (1970) chia tách kỹ năng thành hai cấp độ: kỹ năng bậc thấp (sự thành thạo kỹ thuật hành động cơ bắp) và kỹ năng bậc cao (khả năng vận dụng linh hoạt tri thức và kỹ xảo trong các điều kiện môi trường biến động).
Về giải quyết vấn đề (Problem Solving), tâm lý học nhận thức định vị đây là quá trình tư duy bậc cao nhằm giải tỏa mâu thuẫn giữa trạng thái thực tế và mục tiêu kỳ vọng. Khởi xướng từ trường phái Gestalt (Wolfgang Köhler, 1925; Max Wertheimer, 1945), lý thuyết xử lý thông tin của Allen Newell, Herbert A. Simon và J.C. Shaw (1958) mô hình hóa việc giải quyết vấn đề như một chương trình xử lý thông tin có hệ thống. Ở giai đoạn hiện đại, Arthur M. Nezu (2004) phát triển mô hình giải quyết vấn đề xã hội (Social Problem Solving) tích hợp giữa định hướng vấn đề (problem orientation) và phong cách giải quyết vấn đề (problem-solving style). Cùng lúc đó, Michael D. Mumford, Stephen J. Zaccaro và Edwin A. Fleishman (2000) thiết lập khung năng lực giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp dành cho nhà lãnh đạo quản lý, định nghĩa khả năng lãnh đạo cốt lõi chính là năng lực tư duy giải quyết vấn đề.
Trong bức tranh học thuật quốc tế, luận án định vị sự giao thoa độc đáo khi đặt kỹ năng giải quyết vấn đề vào bối cảnh quan hệ quản lý hành chính nhà nước tại một quốc gia đang chuyển đổi. Khi so sánh với nghiên cứu của Mumford và cộng sự (2000) tại Hoa Kỳ vốn nhấn mạnh vào 8 kỹ năng xử lý nhận thức thuần túy của lãnh đạo cấp cao, hoặc nghiên cứu của J. Stephen Newton và cộng sự (2012) về mô hình TIPS (Team-Initiated Problem Solving) gồm 6 bước giải quyết vấn đề nhóm trong nhà trường, nghiên cứu của Hồ Thị Song Quỳnh đã tiến xa hơn khi dung hợp bản chất pháp lý - hành chính công quyền với quy trình tâm lý học hòa giải cơ sở. Luận án vượt qua các tranh luận đối lập giữa việc xem kỹ năng chỉ là thao tác kỹ thuật đơn thuần (quan điểm Lomov, Covaliov) với quan điểm xem kỹ năng là năng lực tổng quát trừu tượng (quan điểm K.K. Platonov), từ đó kiến tạo một định nghĩa toàn diện về kỹ năng GQTCĐĐ như một tổ hợp hành động tư duy và hành động thực tiễn phức hợp.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Thuyết hoạt động của Leontiev và Thuyết giải quyết vấn đề nhận thức của Rubinstein vào một lĩnh vực đặc thù chưa từng được khai phá toàn diện: hoạt động quản lý hành chính và hòa giải xung đột đất đai cấp cơ sở. Luận án đã chuẩn hóa định nghĩa khoa học:
"Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai là cách thức hành động phù hợp với điều kiện và yêu cầu của hoạt động, trong đó cá nhân vận dụng kiến thức, kinh nghiệm để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm giải quyết bất đồng, mâu thuẫn của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai có hiệu quả".
Đóng góp lý thuyết breakthrough của luận án thể hiện ở việc mô hình hóa cấu trúc kỹ năng GQTCĐĐ thành 4 kỹ năng thành phần liên hoàn (tương ứng 4 giai đoạn nhận thức - hành động) và được lượng hóa bằng ma trận 3 tiêu chí đánh giá:
- Kỹ năng 1 (KN1): Kỹ năng nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp đất đai (phân định tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp quyền/nghĩa vụ phát sinh, hay tranh chấp mục đích sử dụng đất).
- Kỹ năng 2 (KN2): Kỹ năng thu thập thông tin và phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp (xác minh hồ sơ địa chính lịch sử, trích lục thực địa, phân lập xung đột lợi ích cốt lõi).
- Kỹ năng 3 (KN3): Kỹ năng đề ra các phương án và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tranh chấp (xây dựng các kịch bản hòa giải tối ưu, cân bằng giữa quy định pháp luật và tập quán địa phương).
- Kỹ năng 4 (KN4): Kỹ năng trình bày vấn đề tranh chấp và thuyết phục các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải (điều hướng tâm lý, giải tỏa căng thẳng cảm xúc, tạo đồng thuận).
Mỗi kỹ năng thành phần được đánh giá đồng thời qua 3 chiều kích đo lường:
- Tính đúng đắn: Mức độ chuẩn xác về trình tự pháp lý, thao tác logic và kỹ thuật hành chính.
- Tính thuần thục: Tốc độ phản xạ, sự linh hoạt, thuần thục của thao tác mà không bị lúng túng khi tình huống phát sinh biến số mới.
- Tính hiệu quả: Tỷ lệ hòa giải thành, sự đồng thuận tự nguyện của các bên và mức độ giải quyết dứt điểm mâu thuẫn tại chỗ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [KN1: Nhận dạng & Xác định] ---> [KN2: Thu thập & Phân tích nguyên nhân] |
| | | |
| v v |
| [KN4: Trình bày & Thuyết phục] <--- [KN3: Đề xuất & Lựa chọn phương án tối ưu] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐO LƯỜNG QUA 3 TIÊU CHÍ: TÍNH ĐÚNG ĐẮN - TÍNH THUẦN THỤC - TÍNH HIỆU QUẢ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa ngành giữa Tâm lý học hoạt động, Tâm lý học quản lý, Tâm lý học tư pháp và Khoa học hành chính công. Luận án luận giải bản chất: "Giải quyết là tổ hợp các hành động tư duy và hành động thực tiễn nhằm phát hiện ra mối quan hệ thật chưa biết của các yếu tố có liên quan trong từng tình huống thông qua các hành động xác định vấn đề, phân tích nguyên nhân, lựa chọn giải pháp tối ưu, triển khai và kiểm tra đánh giá kết quả để giải quyết vấn đề".
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được xác lập chặt chẽ:
- Chỉ áp dụng đối với các tranh chấp dân sự phát sinh giữa những người sử dụng đất bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ trong nội bộ nhân dân (ranh giới, thừa kế, chuyển nhượng, mượn đất);
- Loại trừ các khiếu nại, khiếu kiện hành chính giữa công dân với cơ quan công quyền về thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng (vốn thuộc thẩm quyền tài phán hành chính);
- Không gian phân tích giới hạn tại thiết chế hòa giải cấp xã/phường theo quy định của Luật Đất đai Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận thực chứng hậu kỳ (Post-positivism) kết hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) mang tính chuẩn mực cao. Thiết kế nghiên cứu phân tầng đa cấp độ:
- Cấp độ vĩ mô: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Quyết định 16/2012/QĐ-UBND của UBND TP.HCM) và hệ thống lý luận tâm lý học quốc tế.
- Cấp độ vi mô - thực chứng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng hỏi chuẩn hóa kết hợp giải bài tập tình huống mô phỏng thực tế.
- Cấp độ can thiệp: Thiết kế bán thực nghiệm (Quasi-experimental design) đo lường trước - sau can thiệp (Pre-test / Post-test) để kiểm chứng khả năng nâng cao kỹ năng.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu tuân thủ nghiêm ngặt tính giá trị và độ tin cậy khoa học:
- Chiến lược chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo đặc trưng đô thị và nông thôn tại TP. Hồ Chí Minh, bao gồm 6 quận/huyện: các quận trung tâm lõi (Quận 1, Quận 4), các quận ven đang đô thị hóa mạnh (Quận 8, Gò Vấp, Thủ Đức) và huyện ngoại thành thuần nông/chuyển dịch đất đai lớn (Củ Chi).
- Quy mô mẫu thực tế: Khảo sát chính thức $N = 217$ CBQLHC trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp đất đai, gồm 4 nhóm chức danh:
- Chủ tịch UBND phường/xã/thị trấn;
- Phó Chủ tịch UBND phụ trách mảng đô thị - địa chính;
- Cán bộ Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường;
- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch.
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Phối hợp đồng bộ 7 phương pháp thu thập dữ liệu:
- Bảng hỏi khảo sát tự đánh giá (5 mức độ Likert);
- Bài tập giải quyết tình huống mô phỏng án điểm đất đai;
- Phỏng vấn sâu ($N = 30$ chuyên gia quản lý, thẩm phán, cán bộ địa chính và người dân đương sự);
- Phương pháp chuyên gia;
- Quan sát trực tiếp các phiên hòa giải thực tế tại UBND phường/xã;
- Thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm;
- Thống kê toán học xử lý dữ liệu.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo: Hệ thống bảng hỏi đo lường các biểu hiện của tính đúng đắn, tính thuần thục, tính hiệu quả qua các tiểu thang đo đều đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cao ($\alpha > 0.80$), đảm bảo tính nhất quán nội tại (Internal Consistency) và giá trị cấu trúc (Construct Validity).
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả: Điểm trung bình (ĐTB - Mean) và Độ lệch chuẩn (ĐLC - Standard Deviation) để phân loại 5 mức độ kỹ năng (Rất thấp, Thấp, Trung bình, Cao, Rất cao).
- Thống kê suy luận:
- Hệ số tương quan Pearson ($r$) phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa 4 nhóm kỹ năng và giữa 3 tiêu chí chất lượng (Sơ đồ 3.1 đến 3.4; Sơ đồ 3.6).
- Phân tích hồi quy tuyến tính (Linear Regression) xác định trọng số tác động của 5 yếu tố môi trường và tâm lý lên kỹ năng (Bảng 3.19).
- Kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA so sánh sự khác biệt kỹ năng theo thâm niên, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí công tác và địa bàn cư trú (Bảng 3.3, 3.7, 3.11, 3.15, 3.18).
- Thực nghiệm tác động: Tác động can thiệp có chủ đích trên 2 kỹ năng thành phần then chốt là KN2 (Thu thập thông tin và phân tích nguyên nhân) và KN3 (Đề ra và lựa chọn phương án giải quyết) thông qua bồi dưỡng cấu trúc thao tác tư duy và xử lý bài tập tình huống có đối chứng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu mang lại 5 phát hiện thực nghiệm mang tính bước ngoặt:
- Thực trạng kỹ năng chung chỉ dừng ở mức trung bình: ĐTB kỹ năng GQTCĐĐ tổng thể của đội ngũ cán bộ cơ sở đạt mức trung bình, phản ánh sự lúng túng phổ biến của bộ máy hành chính cấp xã/phường khi đối diện với các xung đột đất đai phức tạp.
- Nghịch lý giữa "Tính đúng đắn" và "Tính thuần thục": Tồn tại sự phân hóa rõ rệt giữa các tiêu chí đánh giá. Cán bộ nắm rất rõ quy định pháp lý và trình tự thủ tục hành chính (tiêu chí Tính đúng đắn đạt điểm cao nhất trong tất cả các nhóm kỹ năng), nhưng lại thiếu hụt nghiêm trọng sự mềm dẻo, linh hoạt và kỹ xảo tương tác tâm lý trong thực chiến hòa giải (tiêu chí Tính thuần thục luôn đạt điểm thấp nhất).
- Sự vượt trội của Kỹ năng nhận dạng so với Kỹ năng đề xuất giải pháp: Trong 4 kỹ năng thành phần, KN1 (Nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp) đạt điểm cao nhất, trong khi KN3 (Đề ra và lựa chọn phương án hòa giải tối ưu) và KN4 (Thuyết phục các bên) đạt điểm thấp nhất. Cán bộ dễ dàng nhận diện "đây là tranh chấp gì", nhưng lại bế tắc trong việc "phải hòa giải như thế nào để hai bên cùng chấp nhận".
- Trọng số chi phối vượt trội của yếu tố thể chế: Kết quả phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính khẳng định: trong 5 yếu tố khảo sát (Cơ chế thủ tục hành chính; Công tác đánh giá cán bộ; Thói quen ứng xử của người dân; Động cơ cán bộ; Thái độ cán bộ), hai yếu tố Công tác đánh giá cán bộ và Cơ chế, thủ tục hành chính có hệ số tác động mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất ($p < 0.01$) đến kỹ năng thực tế. Khi cơ chế đánh giá thi đua chỉ dựa trên số lượng biên bản hoàn thành mà không gắn với tỷ lệ hòa giải thành thực chất, kỹ năng của cán bộ có xu hướng bị hành chính hóa và xơ cứng.
- Hiệu quả thực chứng của can thiệp tâm lý - thực hành: Kết quả thực nghiệm tác động (Bảng 3.25, 3.27, 3.28) chỉ ra sự thay đổi có ý nghĩa thống kê vượt bậc của nhóm can thiệp ở cả KN2 và KN3 sau khi được huấn luyện qua phương pháp rèn luyện thao tác tư duy và giải quyết tình huống giả định so với trước thực nghiệm.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH MỨC ĐỘ 3 TIÊU CHÍ CỦA KỸ NĂNG GQTCĐĐ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. TÍNH ĐÚNG ĐẮN | [████████████████████████████████] ĐIỂM CAO NHẤT (Quy chuẩn)|
| 2. TÍNH HIỆU QUẢ | [█████████████████████ ] MỨC TRUNG BÌNH |
| 3. TÍNH THUẦN THỤC | [██████████████ ] ĐIỂM THẤP NHẤT (Khâu yếu)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp khung lý thuyết thực chứng đầu tiên về tâm lý học công vụ trong lĩnh vực hòa giải đất đai tại Việt Nam, mở rộng Thuyết giải quyết vấn đề nhận thức sang lĩnh vực khoa học hành chính.
- Về phương pháp luận: Chuẩn hóa bộ công cụ đo lường kỹ năng quản lý thông qua thang đo Likert kết hợp bài tập tình huống thực tế, có thể chuyển giao áp dụng cho việc đánh giá năng lực công chức ở các lĩnh vực quản lý nhà nước khác.
- Về ứng dụng thực tiễn: Cung cấp mô hình đào tạo năng lực thực hành cho các trường chính trị địa phương và Học viện Hành chính Quốc gia, chuyển đổi phương pháp đào tạo từ lý thuyết pháp luật một chiều sang rèn luyện kỹ năng phân tích tâm lý xung đột và nghệ thuật thương lượng hòa giải.
- Về chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi các quy định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP), đặc biệt là thiết lập quy trình hòa giải chuẩn 3 giai đoạn và đổi mới tiêu chí đánh giá hiệu quả thi đua công chức địa chính - tư pháp cấp cơ sở.
Limitations và Future Research
Bên cạnh những đóng góp nổi bật, luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian địa bàn: Khảo sát thực hiện chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh - một siêu đô thị có tốc độ thương mại hóa đất đai cực cao. Các đặc thù tâm lý và tranh chấp đất nông nghiệp, đất rừng, đất vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi hoặc Tây Nguyên chưa được bao quát đầy đủ.
- Giới hạn loại hình tranh chấp: Nghiên cứu tập trung vào tranh chấp dân sự giữa công dân với công dân, chưa mở rộng sang các tranh chấp hành chính phức tạp giữa công dân và cơ quan nhà nước về bồi thường, tái định cư.
- Phương pháp đánh giá: Mặc dù đã kết hợp giải bài tập tình huống và phỏng vấn sâu, dữ liệu khảo sát bảng hỏi vẫn chịu ảnh hưởng phần nào từ thiên kiến tự phục vụ (Self-serving bias) hoặc hiệu ứng mong muốn xã hội (Social desirability bias) của cán bộ khi tự chấm điểm bản thân.
Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mẫu liên vùng: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các vùng kinh tế - xã hội (Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ) để tìm hiểu tác động của văn hóa bản địa và tập quán dòng họ lên kỹ năng hòa giải.
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal Studies): Theo dõi dài hạn tính bền vững của các kết quả hòa giải thành ở cơ sở và sự chuyển biến kỹ năng của cán bộ theo vòng đời sự nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ hỗ trợ ra quyết định: Nghiên cứu xây dựng hệ thống trợ lý ảo hoặc phần mềm chuyên gia tâm lý - pháp lý hỗ trợ cán bộ cơ sở tra cứu án lệ và đề xuất kịch bản hòa giải tối ưu dựa trên dữ liệu lớn (Big Data).
Tác động và ảnh hưởng
Công trình của NCS. Hồ Thị Song Quỳnh tạo ra những tác động lan tỏa mạnh mẽ:
- Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo nền tảng trong các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Tâm lý học Quản lý, Tâm lý học Xã hội và Tâm lý học Tư pháp tại Việt Nam.
- Chuyển đổi thực thi công vụ: Đóng góp trực tiếp vào đề án chuẩn hóa chức danh cán bộ, công chức cấp xã của Bộ Nội vụ, thúc đẩy việc đưa học phần "Kỹ năng hòa giải và giải quyết xung đột đất đai" vào chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên.
- Tác động xã hội và kinh tế: Nâng cao kỹ năng hòa giải ở cơ sở giúp giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn từ khi mới phát sinh, giảm tải áp lực thụ lý án cho hệ thống Tòa án nhân dân, tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí tố tụng cho người dân và nhà nước, quan trọng nhất là củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và niềm tin của nhân dân vào hệ thống chính quyền cơ sở.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích hoàn chỉnh, hệ thống biến số được kiểm định chặt chẽ và bộ thang đo mẫu để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về tâm lý học công vụ.
- Lãnh đạo chính quyền địa phương (UBND Quận/Huyện/Xã): Sở hữu cơ sở khoa học để rà soát, đánh giá đúng thực chất năng lực đội ngũ, từ đó bố trí, sử dụng cán bộ địa chính - tư pháp phù hợp với năng lực chuyên môn và tâm lý.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Có căn cứ thực chứng để biên soạn giáo trình, bài tập tình huống mô phỏng và đổi mới phương pháp giảng dạy kỹ năng hành chính thực hành.
- Các nhà hoạch định chính sách đất đai: Nhận diện rõ những rào cản từ thủ tục hành chính và cơ chế thi đua hiện hành để hoàn thiện hành lang pháp lý về hòa giải cơ sở trong Luật Đất đai sửa đổi.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng xuất sắc Thuyết hoạt động (Activity Theory) của Tâm lý học Xô Viết (Vygotsky, Rubinstein, Leontiev) vào thực tiễn quản lý hành chính công tại Việt Nam, kiến tạo nên cấu trúc 4 thành phần kỹ năng (Nhận dạng $\rightarrow$ Phân tích $\rightarrow$ Đề xuất phương án $\rightarrow$ Thuyết phục) gắn liền với 3 tiêu chí đo lường định lượng (Đúng đắn, Thuần thục, Hiệu quả) chuyên biệt cho hoạt động hòa giải đất đai.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu quốc tế trước đây là gì?
So với mô hình giải quyết vấn đề nhận thức tổng quát của Mumford và cộng sự (2000) hay mô hình đào tạo giải quyết vấn đề xã hội của Arthur M. Nezu (2004), luận án đã tích hợp phương pháp trắc nghiệm tình huống mô phỏng thực tế với thiết kế bán thực nghiệm can thiệp sư phạm - tâm lý trực tiếp trên đội ngũ cán bộ công quyền đương chức, kết hợp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy đa biến.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất?
Đó là sự đứt gãy giữa "Tính đúng đắn" và "Tính thuần thục". Cán bộ cơ sở nắm rất vững pháp luật và quy trình giấy tờ (Đúng đắn rất cao) nhưng lại thiếu hụt nghiêm trọng kỹ xảo giao tiếp tâm lý và phản xạ ứng biến khi đối thoại với dân (Thuần thục rất thấp). Đồng thời, yếu tố "Công tác đánh giá cán bộ" lại có trọng số chi phối kỹ năng mạnh hơn cả các yếu tố tâm lý cá nhân như động cơ hay thái độ.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa, bộ 3 tình huống đất đai điển hình kèm thang điểm đánh giá định lượng, cùng toàn bộ giáo án - quy trình 3 giai đoạn của chương trình thực nghiệm tác động tâm lý, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập hoàn toàn trên các địa bàn và đối tượng khác.
5. Chương trình nghị sự 10 năm tiếp theo mở ra từ luận án là gì?
Mở rộng nghiên cứu tâm lý học xung đột đất đai sang bối cảnh chuyển đổi số (E-Government, hệ thống thông tin đất đai quốc gia), nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc hỗ trợ cán bộ phân tích nguồn gốc đất và mô hình hóa hành vi tâm lý của người dân trong các siêu dự án đô thị hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Hồ Thị Song Quỳnh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh và định nghĩa khoa học chuẩn xác về kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở.
- Thiết lập mô hình cấu trúc 4 kỹ năng thành phần gắn với ma trận 3 tiêu chí đánh giá định lượng (Đúng đắn, Thuần thục, Hiệu quả).
- Đánh giá toàn diện thực trạng kỹ năng của 217 cán bộ cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh, chỉ rõ điểm nghẽn về tính thuần thục và kỹ năng đề xuất phương án hòa giải.
- Chứng minh bằng thực nghiệm rằng công tác đánh giá cán bộ và thủ tục hành chính là những yếu tố khách quan chi phối mạnh nhất đến kỹ năng công vụ.
- Kiểm chứng thành công chương trình thực nghiệm tác động tâm lý, mở ra phương pháp đào tạo kỹ năng thực chiến hiệu quả cho nền hành chính công vụ Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- HỒ THỊ SONG QUỲNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CẤP CƠ SỞ Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành Mã số: 62 31 04 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn: PGS. Lê Thị Thanh Hương HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Hệ thống số liệu và kết quả nghiên cứu trong toàn bộ luận án là trung thực, khách quan và chưa có bất kỳ một công trình nào công bố. Tác giả luận án Hồ Thị Song Quỳnh LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: *PGS.
Lê Thị Thanh Hương đã luôn quan tâm, hết lòng tận tình, dành nhiều thời gian hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và động viên tôi hoàn thành luận án này. * Tôi xin gửi lời tri ân đến GS. Lê Thị Thanh Hương- những người Thầy, người Cô đầu tiên tôi được học tri thức chuyên ngành ở trình độ NCS. Các Quý Thầy Cô của Học viện đã tận tình, truyền đạt tri thức, giúp cho tôi tiếp cận với cách tư duy mới, tạo nền tảng vững chắc cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nguyễn Thị Mai Lan đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, nhắc nhở và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. *Ban Giám đốc, Ban chủ nhiệm, các thầy, cô giáo Khoa Tâm lý, Phòng đào tạo – quản lý sau đại học Học viện Khoa học xã hội đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án. *Ban Giám hiệu, Quý thầy, cô giáo Học viện chính trị khu vực II, TP HCM đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện trong suốt thời gian tôi học tập. *Gia đình tôi: Cha mẹ, anh chị em.- những người luôn trông chờ, mong mỏi, sát cánh, cùng chia xẻ niềm vui và nỗi buồn trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án.
*Các bạn cùng lớp NCS khóa 2012-2015 đã song hành, chia xẻ, hợp tác, giúp đỡ, cung cấp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. *Người thân, bạn bè đã luôn quan tâm và động viên tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành cám ơn! TP HCM, ngày 02 tháng 05 năm 2016 NCS. Hồ Thị Song Quỳnh MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CẤP CƠ SỞ.
Tổng quan tình hình nghiên cứu kỹ năng, kỹ năng giải quyết vấn đề….Một số vấn đề lý luận nghiên cứu kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở. 53 Tiểu tiết chương 1. 57 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tổ chức nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Xử lý dữ liệu và cách đánh giá.70 Tiểu kết chương 2. 74 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CẤP CƠ SỞ.
Đánh giá khái quát thực trạng kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở. Thực trạng các kỹ năng thành phần của kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở.Các yếu tố tác động đến kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ QLHC cấp cơ sở.Kết quả thực nghiệm tác động.137 Tiểu kết chương 3. 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.147 TÀI LIỆU THAM KHẢO.159 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN CBQLHC Cán bộ quản lý hành chính ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTB Điểm trung bình GQTCĐĐ Giải quyết tranh chấp đất đai KN Kỹ năng NXB Nhà xuất bản QLHC Quản lý hành chính STT Số thứ tự Tr Trang TCĐĐ Tranh chấp đất đai TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ Bảng 2.1 Một số đặc điểm của mẫu khảo sát chính thức là cán bộ QLHC cấp cơ sở tham gia trả lời bảng hỏi Bảng 2.2 Độ tin cậy của hệ thống bảng hỏi đo biểu hiện các đặc điểm: Tính đúng đắn, tính thuần thục, tính hiệu quả của các nhóm kỹ năng Bảng 2.3 Bảng phân chia các mức độ theo điểm trung bình và độ lệch chuẩn của các kỹ năng GQTCĐĐ của cán bộ QLHC cấp cơ sở Bảng 2.4 Bảng phân chia các mức độ theo điểm trung bình và độ lệch chuẩn của các nhóm kỹ năng thành phần qua giải quyết tình huống Bảng 3.1 Mức độ kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của CBQLHC cấp cơ sở qua các nhóm kỹ năng Bảng 3.2 Điểm trung bình thể hiện tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của kỹ năng chung Bảng 3.3 So sánh kỹ năng GQTCĐĐ theo các nhóm khách thể Bảng 3.4 Biểu hiện và mức độ kỹ năng nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp đất đai Bảng 3.5 Điểm trung bình các tiểu thang đo thể hiện tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của KN1 Bảng 3.6 Kỹ năng nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp đất đai của cán bộ qua giải quyết tình huống Bảng 3.7 So sánh mức độ kỹ năng nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp đất đai theo các nhóm khách thể khác nhau Bảng 3.8 Mức độ kỹ năng thu thập thông tin và phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp Bảng 3.9 Điểm trung bình của các thang đo thể hiện tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả KN2 Bảng 3.10 Kỹ năng thu thập thông tin và phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp qua giải quyết tình huống Bảng 3.11 So sánh mức độ kỹ năng thu thập thông tin và phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp theo các nhóm khách thể Bảng 3.12 Mức độ kỹ năng đề ra các phương án và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tranh chấp Bảng 3.13 Điểm trung bình các thang đo thể hiện tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của KN3 Bảng 3.14 Kỹ năng đề ra các phương án và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tranh chấp của cán bộ qua giải quyết tình huống Bảng 3.15 So sánh mức độ kỹ năng đề ra các phương án và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tranh chấp theo các nhóm khách thể Bảng 3.16 Mức độ kỹ năng trình bày vấn đề tranh chấp và thuyết phục các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải Bảng 3.17 Điểm trung bình thang đo thể hiện tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của KN4 Bảng 3.18 So sánh mức độ kỹ năng trình bày vấn đề tranh chấp và thuyết phục các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải theo các nhóm khách thể Bảng 3.19 Hệ số tương quan và hồi quy bậc nhất giữa các nhóm kỹ năng và các yếu tố tác động Bảng 3.20 Kết quả đánh giá của cán bộ cơ sở về thực trạng đánh giá cán bộ nơi họ làm việc Bảng 3.21 Kết quả đánh giá cơ chế, thủ tục hành chính trong giải quyết tranh chấp đất đai Bảng 3.22 Yếu tố thói quen ứng xử của người dân khi chấp hành qui định của luật pháp trong giải quyết tranh chấp đất đai Bảng 3.23 Động cơ giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở Bảng 3.24 Thái độ đối với công việc giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở Bảng 3.25 Sự thay đổi của kỹ năng thu nhập thông tin và phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp sau thực nghiệm tác động Bảng 3.27 Sự thay đổi của kỹ năng đề ra các phương án và lựa chọn phương án để giải quyết tranh chấp đất đai Bảng 3.28 Sự thay đổi của kỹ năng lựa chọn phương án để giải quyết tranh chấp đất đai qua giải quyết tình huống Sơ đồ 3.1 Hệ số tương quan peason r giữa tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của KN1 Sơ đồ 3.2 Hệ số tương quan peason r giữa tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của KN2 Sơ đồ 3.3 Hệ số tương quan peason r giữa tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của KN3 Sơ đồ 3.4 Hệ số tương quan peason r giữa tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả của KN4 Sơ đồ 3.5 Mức độ đạt được kỹ năng GQTCĐĐ của CBQLHC cấp cơ sở Sơ đồ 3.6 Tương quan giữa các kỹ năng GQTCĐĐ của CBQLHC cấp cơ sở MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Kỹ năng quản lý là công cụ hữu hiệu giúp cho những nhà quản lý nói chung và các nhà quản lý cấp cơ sở nói riêng nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Các kỹ năng quản lý cũng là yếu tố quan trọng để giúp các nhà quản lý cấp cơ sở hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về đối tượng mà mình quản lý. Đồng thời, với việc vận dụng hiệu quả các kỹ năng quản lý thì người cán bộ quản lý cấp cơ sở có thể năng động, sáng tạo trong công việc, nhất là trong quá trình giải quyết các vấn đề nảy sinh của thực tiễn. Trong các kỹ năng quản lý thì kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến người dân được xem là kỹ năng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là “cầu nối” giữa Đảng và Nhà nước với nhân dân, là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân mà Hiếp pháp đã quy định thể hiện bản chất của Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, thể hiện sâu sắc quan điểm lấy dân làm gốc của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói, để củng cố mối quan hệ, lòng tin giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước chúng ta cần phải: Giữ chặt mối quan hệ với dân chúng và luôn lắng tai nghe ý kiến của dân chúng, đó là nền tảng lực lượng của Đảng và nhờ đó mà Đảng thắng lợi.
Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở là một trong những kỹ năng có vai trò quan trọng hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Thị Song Quỳnh (2016). Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-ky-nang-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-cua-can-bo-quan-ly-hanh-chinh-cap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ cấp xã. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án "Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả" thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quả" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.