Luận án: Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập - Văn phòng Đăng ký

Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế hậu kiểm cho tổ chức khoa học công nghệ ngoài công lập nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

88

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Ngày 28 tháng 01 năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 35-HĐBT về công tác quản lý KH&CN, với mục tiêu tiếp tục đổi mới quản lý KH&CN, thúc đẩy phát triển các hoạt động sáng tạo, khuyến khích việc ứng dụng các thành tựu KH&CN mới vào sản xuất và đời sống, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động KH&CN. Đây là chính sách đổi mới mạnh mẽ của Nhà nước để thực hiện xã hội hóa hoạt động KH&CN. Các tổ chức và cá nhân có nguyện vọng hoạt động nghiên cứu - triển khai, dịch vụ KH&CN được thành lập tổ chức KH&CN để hoạt động và chỉ cần đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN. Năm 2000, Luật KH&CN được Quốc hội thông qua đã thừa nhận quyền bình đẳng của mọi công dân trong hoạt động KH&CN. Tiếp đó, nhằm thể chế hóa Nghị quyết Trung ương 6 Khóa XI về “Phát triển Khoa học và Công nghệ phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Quốc hội đã ban hành Luật KH&CN năm 2013 thay thế Luật KH&CN năm 2000. Với nhiều nội dung mới, Luật KH&CN năm 2013 đã làm rõ hơn vị trí, vai trò của tổ chức KH&CN, sắp xếp lại mạng lưới tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đầu tư phát triển KH&CN. Cùng với Luật KH&CN năm 2013, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành đã tạo ra một hành lang pháp lý thống nhất, đồng bộ góp phần thúc đẩy phát

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập
Số trang:
88 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Quản lý Khoa học và Công nghệ
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH CN ngoài công lập

Hoạt động khoa học và công nghệ ngoài công lập đang phát triển mạnh mẽ. Số lượng các viện, trung tâm và tổ chức nghiên cứu dân lập gia tăng nhanh chóng. Sự mở rộng này đòi hỏi một phương thức quản trị mới từ các cơ quan quản lý. Việc hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập trở thành yêu cầu cấp thiết. Hậu kiểm giúp kiểm soát chất lượng thực tế sau khi tổ chức đi vào vận hành. Cơ chế này tạo môi trường thông thoáng cho các nhà khoa học khởi nghiệp. Đồng thời, công tác này ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách. Các đơn vị nghiên cứu phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Quá trình kiểm tra sau cấp phép đảm bảo nguồn lực xã hội được sử dụng đúng mục đích. Nhà nước giảm bớt thủ tục hành chính ban đầu. Cơ quan quản lý tập trung theo dõi việc tuân thủ pháp luật trong suốt vòng đời của tổ chức.

1.1. Khái niệm và bản chất của cơ chế hậu kiểm

Hậu kiểm là phương thức quản lý dựa trên việc đánh giá sự tuân thủ sau đăng ký. Cơ quan chức năng không can thiệp sâu vào giai đoạn tiền kiểm. Tổ chức được trao quyền tự chủ tối đa khi thành lập. Sau khi nhận văn bản phê duyệt, tổ chức phải vận hành theo đúng cam kết. Cơ chế hậu kiểm tập trung vào việc đối chiếu thực tế với hồ sơ đã khai báo. Quá trình này bao gồm thẩm định cơ sở vật chất, nhân lực và các đề tài thực hiện. Tính minh bạch là yếu tố cốt lõi của hoạt động này. Đơn vị nghiên cứu được tự do sáng tạo trong khuôn khổ luật định. Nhà nước thực hiện vai trò trọng tài và định hướng phát triển. Phương thức này giảm bớt gánh nặng hành chính cho bộ máy công quyền. Hiệu quả của tổ chức được đo lường bằng sản phẩm và giá trị thực tế.

1.2. Sự cần thiết chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm

Xu hướng quản trị hiện đại yêu cầu chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Tiền kiểm trước đây gây ra nhiều rào cản hành chính rườm rà. Doanh nghiệp và nhà khoa học mất nhiều thời gian chờ đợi cấp phép. Việc kiểm tra hồ sơ ban đầu không phản ánh đúng năng lực thực tế. Nhiều tổ chức đáp ứng đầy đủ giấy tờ nhưng hoạt động kém hiệu quả. Hậu kiểm khắc phục triệt để điểm nghẽn này. Phương thức mới khuyến khích xã hội hóa các nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu. Các nhà nghiên cứu dễ dàng gia nhập thị trường KH&CN. Cơ quan chức năng chuyển từ vai trò cấp phép sang vai trò giám sát và hỗ trợ. Sự thay đổi này nâng cao tính chủ động của các tổ chức dân lập. Quản lý sau cấp phép giúp phát hiện sớm các sai phạm phát sinh.

II. Khung pháp lý quản lý nhà nước về KH CN ngoài công lập

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giữ vai trò nền tảng cho mọi hoạt động nghiên cứu. Khung pháp lý hoạt động KH&CN tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn hoàn thiện. Từ Nghị định số 35-HĐBT năm 1992, quyền tự do nghiên cứu của người dân đã được công nhận. Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 và 2013 tiếp tục thể chế hóa chủ trương này. Công tác quản lý nhà nước về KH&CN được phân định rõ ràng giữa các cấp. Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các Sở chuyên ngành phối hợp chặt chẽ. Hệ thống chính sách tạo hành lang pháp lý bình đẳng giữa công lập và ngoài công lập. Các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và quyền hạn được quy định cụ thể. Mọi chủ thể xã hội đều được khuyến khích tham gia đổi mới sáng tạo.

2.1. Quy định về giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH CN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN là văn bản pháp lý bắt buộc. Văn bản này xác nhận tư cách hoạt động hợp pháp của một tổ chức nghiên cứu. Hồ sơ đăng ký bao gồm điều lệ, nhân lực, trụ sở và định hướng chuyên môn. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy trình một cửa. Việc cấp giấy chứng nhận tạo điều kiện cho tổ chức tiếp cận nguồn tài chính. Tổ chức được ký kết hợp đồng dịch vụ và công bố kết quả nghiên cứu. Tuy nhiên, việc sở hữu giấy chứng nhận đi kèm nghĩa vụ tuân thủ pháp luật. Mọi thay đổi về nhân sự chủ chốt hoặc trụ sở đều phải báo cáo. Nếu không duy trì đủ điều kiện, giấy chứng nhận có thể bị đình chỉ. Đây là căn cứ quan trọng phục vụ công tác thanh tra định kỳ.

2.2. Khung pháp lý hoạt động KH CN qua các thời kỳ

Chính sách quản lý lĩnh vực khoa học đã thay đổi căn bản sau hơn hai mươi năm. Giai đoạn đầu, các quy định tập trung vào việc khuyến khích thành lập tổ chức. Luật KH&CN năm 2000 đã mở rộng quyền tự do nghiên cứu khoa học. Đến Luật KH&CN năm 2013, trọng tâm chuyển sang nâng cao chất lượng và hiệu quả. Các nghị định và thông tư hướng dẫn được ban hành đồng bộ. Hệ thống văn bản làm rõ quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của tổ chức ngoài công lập. Tuy vậy, một số quy định về hậu kiểm vẫn còn phân tán và thiếu tính chế tài. Việc cập nhật các tiêu chuẩn mới là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Khung pháp lý cần tiếp tục hoàn thiện để thích ứng với bối cảnh kinh tế số.

III. Thực trạng thanh tra kiểm tra tổ chức KH CN hiện nay

Hiện nay, số lượng tổ chức ngoài công lập chiếm hơn một nửa tổng số đơn vị đăng ký. Sự bùng nổ này đặt ra nhiều thách thức cho công tác thanh tra kiểm tra tổ chức KH&CN. Nhiều đơn vị duy trì hoạt động tốt và đóng góp lớn cho xã hội. Tuy nhiên, không ít tổ chức bộc lộ sự yếu kém về năng lực nghiên cứu. Một số đơn vị hoạt động sai lĩnh vực ghi trong hồ sơ ban đầu. Tình trạng không có trụ sở thực tế hoặc thiếu cơ sở vật chất vẫn xảy ra. Nhân lực nghiên cứu cơ hữu tại nhiều nơi không đáp ứng yêu cầu tối thiểu. Công tác kiểm tra thực tế còn gặp nhiều rào cản do thiếu nhân lực quản lý. Nguồn lực thanh tra chưa bao quát hết mạng lưới tổ chức phân tán.

3.1. Kết quả kiểm tra tại Văn phòng Đăng ký hoạt động KH CN

Văn phòng Đăng ký hoạt động KH&CN thuộc Bộ đã tiến hành nhiều đợt rà soát định kỳ. Kết quả ghi nhận hàng nghìn tổ chức đã hoàn thành thủ tục đăng ký. Nhiều đơn vị đã chủ động cập nhật thông tin và báo cáo tình hình hoạt động. Dẫu vậy, số lượng tổ chức không gửi báo cáo hàng năm vẫn ở mức cao. Các đợt kiểm tra trực tiếp phát hiện nhiều sai lệch về địa điểm làm việc. Danh sách nhà khoa học cơ hữu thường xuyên biến động nhưng không được khai báo. Việc liên lạc với người đại diện theo pháp luật tại một số đơn vị gặp bế tắc. Dữ liệu quản lý chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn trên hệ thống trực tuyến. Thực trạng này đòi hỏi phải có biện pháp chấn chỉnh quyết liệt và kịp thời.

3.2. Hạn chế trong tiêu chuẩn đánh giá tổ chức KH CN ngoài công lập

Thiếu hệ thống tiêu chuẩn đánh giá tổ chức KH&CN ngoài công lập là một điểm nghẽn lớn. Hiện nay, các tiêu chí đánh giá chủ yếu dựa trên số lượng giấy tờ và văn bằng. Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm và giá trị thương mại hóa chưa rõ ràng. Cơ quan quản lý chưa có bộ chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động nghiên cứu. Việc phân loại tổ chức mạnh, yếu còn mang tính định tính. Các quy định về diện tích làm việc và trang thiết bị chuyên dụng chưa sát thực tế. Điều này gây lúng túng cho đoàn kiểm tra khi lập biên bản đánh giá. Việc thiếu chuẩn mực định lượng làm giảm tính răn đe của hoạt động hậu kiểm. Một khung tiêu chí chuẩn hóa sẽ giúp phân loại chính xác năng lực từng đơn vị.

IV. Đổi mới giám sát hoạt động nghiên cứu phát triển KH CN

Nâng cao hiệu quả quản trị đòi hỏi phải đổi mới toàn diện phương thức quản lý. Cơ quan chức năng cần tăng cường giám sát hoạt động nghiên cứu phát triển một cách thực chất. Việc chuyển đổi từ thanh tra bị động sang giám sát chủ động là giải pháp trọng tâm. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp theo dõi dữ liệu hoạt động theo thời gian thực. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tổ chức KH&CN cần được liên thông liên tục. Sự minh bạch thông tin giúp cộng đồng cùng tham gia giám sát chất lượng. Các viện nghiên cứu ngoài công lập phải công khai năng lực và đề tài. Mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước và tổ chức được xây dựng trên sự tin cậy. Quá trình kiểm tra được thực hiện chuyên nghiệp, công khai và minh bạch.

4.1. Nâng cao trách nhiệm giải trình tổ chức KH CN

Đề cao trách nhiệm giải trình tổ chức KH&CN là yêu cầu cốt lõi trong hậu kiểm. Mỗi đơn vị phải có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tài chính và nhân sự. Mọi nguồn tài trợ trong và ngoài nước đều phải được kê khai minh bạch. Tổ chức nghiên cứu phải giải trình rõ ràng về tính ứng dụng của các công trình. Việc công khai thông tin trên cổng điện tử giúp nâng cao uy tín của chính đơn vị. Khi có phản ánh từ dư luận, người đứng đầu phải trực tiếp giải trình với cơ quan quản lý. Trách nhiệm giải trình gắn liền với đạo đức nghiên cứu và sự liêm chính học thuật. Biện pháp này buộc các viện dân lập phải tự hoàn thiện quy trình nội bộ. Tính tự giác của nhà khoa học là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

4.2. Xây dựng quy trình và bộ biểu mẫu kiểm tra chuẩn hóa

Hoàn thiện hệ thống biểu mẫu là công cụ kỹ thuật then chốt cho hoạt động hậu kiểm. Quy trình thanh tra cần được chuẩn hóa qua các bước rõ ràng. Từ khâu lập kế hoạch, gửi thông báo đến thẩm định thực tế phải đồng bộ. Bộ biểu mẫu cần bao gồm phiếu thu thập thông tin và biên bản nghiệm thu hiện trường. Các bảng hỏi phải thiết kế ngắn gọn, tập trung vào trọng tâm cần xác minh. Việc chuẩn hóa biểu mẫu giúp loại bỏ sự tùy tiện của cán bộ thực thi nhiệm vụ. Thời gian kiểm tra tại cơ sở được rút ngắn tối đa, tránh gây phiền hà. Kết quả kiểm tra được số hóa và lưu trữ trên hệ thống dữ liệu dùng chung. Quy trình minh bạch bảo vệ quyền lợi chính đáng của các nhà nghiên cứu chân chính.

4.3. Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác giám sát

Công tác giám sát cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành. Bộ Khoa học và Công nghệ phải phối hợp thường xuyên với cơ quan thuế và công an. Các Sở Khoa học và Công nghệ địa phương đóng vai trò theo dõi địa bàn trực tiếp. Việc chia sẻ thông tin liên ngành giúp phát hiện sớm các dấu hiệu vi phạm pháp luật. Khi tổ chức thay đổi địa chỉ hoặc chuyển nhượng, các bên đều nắm bắt kịp thời. Sự phối hợp đồng bộ ngăn chặn tình trạng trốn thuế hoặc lợi dụng danh nghĩa nghiên cứu. Các cuộc kiểm tra liên ngành giúp giảm bớt số lần thanh tra trùng lặp tại một đơn vị. Cơ chế điều phối chung tạo nên sức mạnh tổng hợp trong quản lý trật tự xã hội.

V. Xử lý vi phạm và thu hồi giấy phép hoạt động KH CN

Cơ chế hậu kiểm chỉ thực sự phát huy tác dụng khi đi kèm chế tài nghiêm khắc. Việc xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực KH&CN phải được thực hiện kiên quyết, không có vùng cấm. Các hành vi gian dối hồ sơ, hoạt động sai mục đích cần bị xử phạt nghiêm minh. Trường hợp sai phạm nghiêm trọng phải áp dụng biện pháp thu hồi giấy phép hoạt động KH&CN. Chế tài nghiêm minh giúp thanh lọc môi trường nghiên cứu khoa học. Những tổ chức yếu kém, hoạt động danh nghĩa sẽ bị loại bỏ khỏi hệ thống. Việc này tạo không gian phát triển cho các đơn vị làm việc nghiêm túc và có năng lực. Trật tự kỷ cương trong nghiên cứu khoa học nhờ đó được củng cố vững chắc.

5.1. Quy trình xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực KH CN

Khi phát hiện dấu hiệu sai phạm, đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính tại chỗ. Quy trình xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Xử lý vi phạm hành chính. Mức phạt tiền được căn cứ vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi. Các hình thức phạt bổ sung bao gồm tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc tổ chức phải hủy bỏ tài liệu sai lệch. Cơ quan chức năng công khai quyết định xử phạt trên trang thông tin điện tử chính thức. Việc công khai giúp cảnh báo cộng đồng và răn đe các tổ chức khác. Đối tượng vi phạm có quyền khiếu nại theo đúng trình tự pháp luật quy định. Quy trình xử lý công bằng củng cố niềm tin vào sự nghiêm minh của pháp luật.

5.2. Chế tài thu hồi giấy phép hoạt động KH CN yếu kém

Thu hồi giấy chứng nhận là biện pháp xử lý cao nhất đối với tổ chức vi phạm. Biện pháp này áp dụng khi tổ chức không còn đáp ứng đủ điều kiện thành lập. Những đơn vị không hoạt động trong mười hai tháng liên tục sẽ bị xem xét thu hồi. Tổ chức cố tình trốn tránh nghĩa vụ báo cáo hoặc giả mạo hồ sơ cũng bị hủy bỏ tư cách pháp lý. Cơ quan quản lý ban hành quyết định thu hồi và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Danh sách các tổ chức bị giải thể hoặc thu hồi giấy phép được công bố rộng rãi. Biện pháp quyết liệt này giúp làm sạch dữ liệu quốc gia về KH&CN. Nguồn lực quản lý được tập trung hỗ trợ các tổ chức có tiềm năng phát triển thực sự.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC
1.1. Khái niệm kiểm tra
1.2. Đặc điểm và vai trò của kiểm tra
1.2.1. Đặc điểm của kiểm tra trong quản lý
1.2.2. Vai trò của kiểm tra trong quản lý
1.3. Phân loại kiểm tra
1.3.1. Căn cứ vào thời gian
1.3.2. Căn cứ vào nội dung hoặc tổ chức
1.3.3. Căn cứ vào tần suất của kiểm tra
1.3.4. Căn cứ vào phạm vi của kiểm tra
1.3.5. Căn cứ vào các chức năng của quản lý
1.4. Tổ chức khoa học và công nghệ
1.4.1. Khái niệm tổ chức
2. Chương 2: Thực trạng cơ chế hậu kiểm đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ
3. Chương 3: Đề xuất hoàn thiện cơ chế hậu kiểm đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế hậu kiểm đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập nghiên cứu trường hợp văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (88 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ MAI HIỀN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HẬU KIỂM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGOÀI CÔNG LẬP (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ) LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ MAI HIỀN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HẬU KIỂM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGOÀI CÔNG LẬP (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ) Ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: 8 34 04 12 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN NGỌC SONG HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác. Những kết luận khoa học của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Nguyễn Thị Mai Hiền luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC. Tổ chức khoa học và công nghệ. Công tác hậu kiểm đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập.

16 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ HẬU KIỂM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGOÀI CÔNG LẬP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. Các quy định về hậu kiểm tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập. Thực trạng cơ chế hậu kiểm đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ từ năm 2000 đến nay. 32 Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HẬU KIỂM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGOÀI CÔNG LẬP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.

Ý nghĩa của việc hoàn thiện cơ chế hậu kiểm. Đề xuất hoàn thiện cơ chế hậu kiểm. Nghiên cứu đề xuất các biểu mẫu sử dụng trong quy trình kiểm tra. Nghiên cứu đề xuất cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức.

64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT KH&CN: Khoa học và công nghệ Luật KH&CN năm 2000: Luật khoa học và công nghệ năm 2000 Luật KH&CN năm 2013: Luật khoa học và công nghệ năm 2013 Văn phòng Đăng ký: Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ WTO: World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới luan an DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2. Số lượng các tổ chức KH&CN đã đăng ký hoạt động tại Bộ KH&CN (tính đến hết năm 2019). Tương quan sự phát triển giữa tổ chức KH&CN công lập Biểu 2.

Tốc độ phát triển của tổ chức KH&CN ngoài công lập đăng ký hoạt động tại Bộ KH&CN. Cơ cấu lĩnh vực hoạt động của tổ chức KH&CN ngoài công lập đăng ký tại Bộ KH&CN. 27 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày 28 tháng 01 năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 35-HĐBT về công tác quản lý KH&CN, với mục tiêu tiếp tục đổi mới quản lý KH&CN, thúc đẩy phát triển các hoạt động sáng tạo, khuyến khích việc ứng dụng các thành tựu KH&CN mới vào sản xuất và đời sống, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động KH&CN.

Đây là chính sách đổi mới mạnh mẽ của Nhà nước để thực hiện xã hội hóa hoạt động KH&CN. Các tổ chức và cá nhân có nguyện vọng hoạt động nghiên cứu - triển khai, dịch vụ KH&CN được thành lập tổ chức KH&CN để hoạt động và chỉ cần đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN. Năm 2000, Luật KH&CN được Quốc hội thông qua đã thừa nhận quyền bình đẳng của mọi công dân trong hoạt động KH&CN. Tiếp đó, nhằm thể chế hóa Nghị quyết Trung ương 6 Khóa XI về “Phát triển Khoa học và Công nghệ phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Quốc hội đã ban hành Luật KH&CN năm 2013 thay thế Luật KH&CN năm 2000.

Với nhiều nội dung mới, Luật KH&CN năm 2013 đã làm rõ hơn vị trí, vai trò của tổ chức KH&CN, sắp xếp lại mạng lưới tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đầu tư phát triển KH&CN. Cùng với Luật KH&CN năm 2013, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành đã tạo ra một hành lang pháp lý thống nhất, đồng bộ góp phần thúc đẩy phát triển KH&CN. Qua hơn 20 năm triển khai chủ trương xã hội hóa hoạt động KH&CN, hệ thống các tổ chức KH&CN nhiều thành phần được hình thành và phát triển. Hệ thống các tổ chức này càng tăng về số lượng và chất lượng, tính đến nay đã có hơn ba nghìn tổ chức KH&CN được thành lập, đã huy động được nhiều nguồn lực trong nước cũng như quốc tế, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát 1 luan an triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Hiện nay, hơn nửa trong số các tổ chức KH&CN đã thực hiện đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các Sở Khoa học và Công nghệ là các tổ chức KH&CN ngoài công lập. Tuy phát triển nhanh về số lượng, nhưng chất lượng hoạt động của loại hình tổ chức KH&CN ngoài công lập chưa thực sự ổn định, nhiều tổ chức hoạt động sai lĩnh vực, hoạt động yếu kém nhưng không giải thể hoặc có hành vi vi phạm trong hoạt động. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, tác giả thấy rằng cần chú trọng hoàn thiện các quy định về công tác kiểm tra sau khi tổ chức KH&CN thành lập và đi vào hoạt động. Đó chính là lý do vì sao tác giả lựa chọn đề tài của luận văn là “Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập” (Nghiên cứu trường hợp Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ).

Cũng từ thực tế nêu trên có thể khẳng định ý nghĩa thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Từ khi có sự phát triển của các tổ chức KH&CN ngoài công lập, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý loại hình tổ chức KH&CN này, như quản lý tổ chức, quản lý nhân lực, quản lý tài chính, sở hữu trí tuệ, hợp tác quốc tế, quản lý hoạt động thanh tra. Nhiều kết quả nghiên cứu đã được áp dụng vào thực tế, biểu hiện rõ rệt hơn cả là kết quả đó được các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng để xây dựng nên các văn bản quy phạm pháp luật và pháp quy theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhất để tổ chức KH&CN ngoài công lập thành lập và đi vào hoạt động. Liên quan đến chủ đề nghiên cứu này, trong thời gian qua đã có một số công trình được thực hiện, cụ thể: Đề tài “ ghi n cứu hảo sát thực trạng và đề xuất một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính và tăng cường quản lý các tổ chức khoa học và 2 luan an công nghệ ngoài công lập”, Văn phòng Đăng ký hoạt động KH&CN, năm 2018 [25], đề tài đã đánh giá thực trạng thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký hoạt động KH&CN nói chung và của các tổ chức KH&CN ngoài công lập nói riêng; đánh giá hiện trạng hoạt động của các tổ chức KH&CN ngoài công lập từ đó tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các tổ chức KH&CN ngoài công lập và đề xuất một số giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hoạt động KH&CN.

Bùi Bích Ngọc (2015), Nghiên cứu động thái phát triển các loại hình tổ chức KH&C tr n địa bàn thành phố Hà Nội sau đổi mới, Luận văn Thạc sĩ Quản lý KH&CN, Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN - Học viện Khoa học Xã hội [19]. Nguyễn Hồng Yến (2016), Nhận diện vị trí của các tổ chức KH&CN ngoài công lập trong hệ thống chính sách KH&CN tại Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Quản lý KH&CN, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn [29]. Nguyễn Việt Thắng (2009), Xây dựng quy trình kiểm tra để quản lý hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và triển khai (Nghiên cứu trường hợp Văn phòng Đăng ý hoạt động khoa học và công nghệ), Luận văn Thạc sĩ Quản lý KH&CN, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn [23]. Như vậy, trong số các công trình nghiên cứu, hầu hết đều tập trung tăng cường công tác quản lý đối với các tổ chức KH&CN, tuy nhiên chưa đi sâu vào nghiên cứu công tác hậu kiểm đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập.

Ngoài ra, có đề tài nghiên cứu về quy trình kiểm tra nhưng thời gian tương đối lâu và không còn phù hợp với các quy định hiện nay. Do đó, cần có công trình nghiên cứu thực trạng công tác hậu kiểm các tổ chức KH&CN ngoài công lập hiện nay, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác này để nâng cao chức năng quản lý nhà nước. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đề xuất hoàn thiện cơ chế hậu kiểm đối với các tổ chức KH&CN ngoài công lập đăng ký tại Bộ KH&CN, trên cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác hậu kiểm đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập trong thời gian vừa qua.

Từ mục đích đó, tác giả đưa ra các mục tiêu cụ thể cần nghiên cứu như sau: - Nghiên cứu về tổ chức KH&CN ngoài công lập như: tình hình phát triển, số lượng tổ chức đăng ký hoạt động và các chính sách của Nhà nước tác động tới sự thay đổi về số lượng và chất lượng của loại hình tổ chức này; - Nghiên cứu cơ chế hậu kiểm trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013 và từ năm 2013 đến nay được áp dụng tại Văn phòng Đăng ký hoạt động KH&CN; - Đề xuất hoàn thiện cơ chế hậu kiểm đối với các tổ chức KH&CN ngoài công lập đăng ký tại Bộ KH&CN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Mai Hiền (2020). Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/hoan-thien-co-che-hau-kiem-to-chuc-khcn-ngoai-cong-lap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế hậu kiểm cho tổ chức khoa học công nghệ ngoài công lập nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động.

Luận án "Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập" có 88 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm tổ chức KH&CN ngoài công lập" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter