Luận văn thạc sĩ: Pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất Hoài Đức

Luận án pháp luật phân tích bồi thương hỗ trợ cho nông dân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Nghiên cứu trường hợp huyện Hoài Đức, Hà Nội.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

86

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quy định về điều kiện bồi thường đất nông nghiệp
Số trang:
86 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quy định về điều kiện bồi thường đất nông nghiệp

Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp nhằm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp đến tư liệu sản xuất của người nông dân. Pháp luật đất đai quy định rõ các tiêu chí bồi thường nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân. Người bị thu hồi đất cần đáp ứng đủ điều kiện luật định để nhận quyền lợi tương xứng. Việc nắm vững các quy định giúp hạn chế tranh chấp và khiếu kiện kéo dài. Các chính quyền địa phương phải công khai minh bạch toàn bộ quy trình giải phóng mặt bằng. Cơ chế giám sát chặt chẽ giúp bảo đảm công bằng xã hội. Người dân có căn cứ pháp lý vững chắc để bảo vệ lợi ích chính đáng. Quá trình thu hồi đất phải bảo đảm sự đồng thuận từ cộng đồng dân cư. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng là yếu tố then chốt giúp dự án triển khai đúng tiến độ.

1.1. Tiêu chuẩn và điều kiện bồi thường đất nông nghiệp

Người sử dụng đất nông nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể để được nhận bồi thường. Tiêu chuẩn tiên quyết là có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Trường hợp chưa có giấy chứng nhận, đất phải đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận theo luật định. Đất phải được sử dụng đúng mục đích nông nghiệp trước thời điểm có thông báo thu hồi. Người trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất sẽ được ưu tiên xem xét quyền lợi tối đa. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ổn định sẽ được giao đất có cùng mục đích sử dụng. Nếu không có đất để bồi thường, Nhà nước sẽ thực hiện bồi thường bằng tiền mặt. Mức tiền bồi thường tính theo diện tích đất thực tế bị thu hồi. Hồ sơ xác nhận nguồn gốc đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã giữ vai trò quyết định. Mọi giấy tờ xác minh cần được lập kịp thời và chính xác.

1.2. Phương án xử lý đất nông nghiệp không có sổ đỏ

Thực tế có nhiều trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ khi triển khai dự án. Pháp luật quy định cơ chế xử lý cụ thể cho nhóm đối tượng này. Người dân sử dụng đất ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 vẫn có cơ hội nhận bồi thường. Ủy ban nhân dân cấp xã phải tiến hành xác minh nguồn gốc đất và thời điểm bắt đầu sử dụng. Việc sử dụng đất không có tranh chấp là điều kiện bắt buộc để lập phương án bồi thường. Trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất, người dân vẫn có thể được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại. Chi phí này bao gồm tiền san lấp mặt bằng, tôn tạo đất và cải tạo độ phì nhiêu. Các chứng từ, hóa đơn chứng minh chi phí đầu tư cần được cung cấp đầy đủ. Việc quy định rõ ràng giúp giảm thiểu thiệt thòi cho người trực tiếp canh tác.

1.3. Quy trình thực hiện khi thu hồi đất trồng lúa

Đất trồng lúa giữ vai trò then chốt trong an ninh lương thực quốc gia. Thủ tục thu hồi đất trồng lúa đòi hỏi sự phê duyệt nghiêm ngặt từ cấp thẩm quyền. Dự án chuyển đổi trên 10 héc-ta đất trồng lúa phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt các dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn. Cơ quan quản lý phải thông báo chủ trương thu hồi đất trước ít nhất 90 ngày. Thời gian này giúp người nông dân chủ động thu hoạch mùa màng và sắp xếp canh tác. Hội đồng bồi thường tiến hành đo đạc, kiểm đếm diện tích thực tế. Phương án bồi thường chi tiết được niêm yết công khai tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã. Người dân có quyền đóng góp ý kiến để hoàn thiện phương án đền bù trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định chính thức.

II. Phương pháp xác định giá đền bù đất nông nghiệp

Xác định giá đền bù đất nông nghiệp là vấn đề trọng tâm trong công tác giải phóng mặt bằng. Mức giá bồi thường quyết định trực tiếp đến đời sống của người bị thu hồi đất. Các địa phương áp dụng nhiều phương pháp định giá đất khác nhau theo quy chuẩn kỹ thuật. Quy trình thẩm định giá đòi hỏi sự tham gia của các tổ chức tư vấn độc lập. Sự minh bạch về phương pháp tính giá giúp tăng cường niềm tin của người dân. Giá đất bồi thường cần phản ánh đúng giá trị thực tế tại khu vực thu hồi. Khi giá bồi thường hợp lý, người dân sẽ tự nguyện bàn giao mặt bằng sớm. Việc này giúp chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm. Chính sách giá đất chuẩn xác là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý đất đai.

2.1. Căn cứ áp dụng bảng giá đất bồi thường hiện hành

Bảng giá đất bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định kỳ. Bảng giá này là căn cứ cơ bản để tính toán các nghĩa vụ tài chính và bồi thường thiệt hại. Cơ quan chức năng tiến hành điều chỉnh hệ số biến động giá đất hằng năm. Hệ số điều chỉnh giá đất giúp giá bồi thường tiệm cận hơn với thực tế thị trường. Mỗi vị trí đất, loại đất nông nghiệp có khung giá quy định riêng biệt. Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản có mức giá khác nhau. Vị trí tiếp giáp đường giao thông thuận lợi sẽ có mức bồi thường cao hơn. Bảng giá đất phải được rà soát kỹ lưỡng trước khi áp dụng vào từng dự án cụ thể. Việc công khai bảng giá tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho toàn bộ hội đồng giải phóng mặt bằng.

2.2. Cách tính toán giá đền bù đất nông nghiệp cụ thể

Giá đền bù đất nông nghiệp cụ thể được xác định dựa trên giá đất theo bảng giá nhân với hệ số điều chỉnh. Hội đồng bồi thường cấp huyện tiến hành khảo sát giá chuyển nhượng thực tế tại địa phương. Đơn vị thẩm định giá độc lập thực hiện thu thập dữ liệu giao dịch thị trường. Giá đất cụ thể được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức. Tổng số tiền nhận được bằng diện tích đất nhân với đơn giá đất cụ thể. Người sử dụng đất được bồi thường thêm phần chi phí đầu tư hợp lý vào đất nếu có. Mọi khoản tính toán đều được thể hiện chi tiết trong biên bản áp giá bồi thường. Người dân có quyền đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng từng mục trước khi ký biên bản bàn giao. Cách tính toán rõ ràng hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh.

2.3. Giải quyết chênh lệch giá đất giữa dự án và thị trường

Sự chênh lệch giữa giá đền bù nhà nước và giá thị trường là nguyên nhân chính dẫn đến khiếu nại. Các dự án đô thị và thương mại thường phát sinh mức chênh lệch địa tô rất lớn. Pháp luật đất đai từng bước đổi mới cơ chế xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường. Cơ quan quản lý cần thu hẹp khoảng cách giá để bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người dân. Việc thành lập hội đồng định giá độc lập giúp kết quả thẩm định khách quan hơn. Chính quyền địa phương cần tổ chức đối thoại công khai với các hộ dân chưa đồng thuận. Các cơ chế thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng cũng được áp dụng linh hoạt. Giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân là nguyên tắc cốt lõi giúp hoàn thành dự án bền vững.

III. Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp

Thu hồi đất nông nghiệp khiến nhiều hộ gia đình mất đi nguồn sinh kế lâu dài. Bồi thường về đất đơn thuần không đủ để bảo đảm cuộc sống bền vững. Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ đi kèm để trợ giúp người dân vượt qua khó khăn. Các gói hỗ trợ tập trung vào an sinh xã hội, đào tạo nghề và phát triển kinh tế gia đình. Chính sách hỗ trợ được thực hiện đồng bộ ngay từ khi thu hồi đất đến sau khi bàn giao mặt bằng. Nguồn kinh phí hỗ trợ được trích trực tiếp từ tổng mức đầu tư của dự án. Địa phương đóng vai trò nòng cốt trong việc triển khai các chương trình an sinh. Hiệu quả của chính sách hỗ trợ phản ánh qua chất lượng cuộc sống của người dân sau khi bị thu hồi đất.

3.1. Phương án hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất nhằm bảo đảm lương thực và thu nhập trước mắt. Hộ gia đình bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ tiền gạo trong 6 tháng. Nếu không phải di chuyển chỗ ở, thời gian hỗ trợ tối đa là 12 tháng. Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất, thời gian hỗ trợ có thể kéo dài đến 24 tháng. Mức hỗ trợ tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trên một nhân khẩu mỗi tháng theo giá thị trường. Ngoài ra, người dân còn được hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật sản xuất mới. Các hộ nông dân chuyển đổi sang kinh doanh hoặc dịch vụ được tiếp cận vốn vay ưu đãi. Các biện pháp hỗ trợ đồng bộ giúp đời sống của người dân sớm phục hồi ổn định.

3.2. Cơ chế hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho người dân

Công tác hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề là giải pháp căn cơ giúp người dân xây dựng sinh kế mới. Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ bằng tiền mặt tính theo diện tích đất thu hồi. Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề thường bằng từ 2 đến 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất bồi thường. Số tiền này giúp người dân trang trải học phí học nghề mới hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh. Nhà nước tổ chức các khóa dạy nghề miễn phí tại các trung tâm đào tạo nghề địa phương. Các ngành nghề đào tạo bao gồm may công nghiệp, sửa chữa máy móc, lái xe và dịch vụ thương mại. Người lao động hoàn thành khóa học được cấp chứng chỉ nghề hợp lệ. Chương trình hỗ trợ nghề giúp lực lượng lao động nông thôn hòa nhập thị trường lao động hiện đại.

3.3. Chính sách hỗ trợ tìm kiếm việc làm sau thu hồi đất

Chính sách hỗ trợ tìm kiếm việc làm kết nối người lao động với các doanh nghiệp trên địa bàn. Chủ đầu tư các dự án khu công nghiệp và đô thị có trách nhiệm ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương. Doanh nghiệp tiếp nhận người bị thu hồi đất được hưởng các ưu đãi về thuế và mặt bằng. Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ tại các xã có đất thu hồi. Người lao động được tư vấn định hướng nghề nghiệp và cung cấp thông tin tuyển dụng hoàn toàn miễn phí. Nhà nước hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm với lãi suất ưu đãi. Nguồn vốn vay hỗ trợ người dân tự tạo việc làm hoặc phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Nhờ đó, người dân duy trì thu nhập vững chắc sau khi mất đất sản xuất.

IV. Bồi thường hoa màu và vật nuôi trên đất nông nghiệp

Tài sản gắn liền với đất nông nghiệp bao gồm hoa màu, cây trồng lâu năm và các loại thủy sản nuôi trồng. Khi giải phóng mặt bằng, cơ quan chức năng phải tiến hành bồi thường toàn bộ tài sản hợp pháp trên đất. Nguyên tắc bồi thường là bù đắp đúng giá trị thiệt hại thực tế do việc thu hồi đất gây ra. Thời điểm kiểm đếm tài sản cần được thông báo trước để chủ sở hữu phối hợp thực hiện. Việc đánh giá chính xác hiện trạng cây trồng, vật nuôi giúp tránh thất thoát ngân sách và bảo đảm quyền lợi người dân. Mọi số liệu kiểm kê phải được lập biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện các bên liên quan. Quy trình chi trả tiền bồi thường tài sản diễn ra công khai, nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.

4.1. Nguyên tắc bồi thường cây trồng hoa màu trên đất

Việc bồi thường cây trồng hoa màu trên đất áp dụng theo từng loại cây cụ thể. Đối với cây hằng năm và hoa màu chưa thu hoạch, mức bồi thường tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng được xác định theo năng suất bình quân của 3 năm trước liền kề và giá thị trường tại thời điểm thu hồi. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường bằng giá trị hiện có của vườn cây tại địa phương. Vườn cây chưa đến thời kỳ thu hoạch được bồi thường bằng chi phí đầu tư ban đầu cộng chi phí chăm sóc. Vườn cây đang trong thời kỳ thu hoạch được tính thêm phần thu nhập còn lại theo vòng đời kinh tế. Đối với cây có thể di dời, người dân được thanh toán chi phí di dời và thiệt hại phát sinh trong quá trình di chuyển.

4.2. Khung mức bồi thường vật nuôi thủy sản chưa thu hoạch

Công tác bồi thường vật nuôi thủy sản được áp dụng khi việc thu hồi đất gây ngắt quãng chu kỳ nuôi thả. Trường hợp thủy sản đã đến kỳ thu hoạch, người nuôi phải thu hoạch trước thời điểm bàn giao mặt bằng và không được bồi thường. Trường hợp thủy sản chưa đến kỳ thu hoạch, mức bồi thường tính theo thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Nếu có thể di chuyển thủy sản sang ao hồ khác, người nuôi được thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển. Đồng thời, chủ ao nuôi được hỗ trợ thiệt hại do hao hụt trong quá trình di dời vật nuôi. Mức hỗ trợ thiệt hại cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp điều kiện từng vùng. Việc kiểm kê lượng cá giống và thủy sản thả nuôi cần có xác nhận của cán bộ chuyên ngành nông nghiệp.

4.3. Giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản cây trồng và vật nuôi thường xảy ra tranh chấp do việc tự ý gieo trồng sau thông báo thu hồi đất. Pháp luật quy định không bồi thường cho tài sản phát sinh sau khi có thông báo thu hồi đất chính thức. Cơ quan thanh tra cần chụp ảnh hiện trạng và ghi nhận mốc thời gian ngay khi công bố dự án. Hội đồng giải phóng mặt bằng phối hợp chặt chẽ với ban tự quản thôn, xóm để xác minh tính trung thực. Khi người dân không đồng ý với kết quả kiểm đếm, địa phương phải tổ chức phúc tra công khai. Các biên bản làm việc cần ghi rõ ý kiến bảo lưu và nguyên nhân chưa thống nhất. Giải quyết dứt điểm các vướng mắc tại cơ sở giúp ổn định tình hình an ninh trật tự và tạo điều kiện bàn giao mặt bằng đúng thời hạn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN Ở VIỆT NAM
1.1. Nhận thức về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án
1.2. Lý luận pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Thực trạng pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án
2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án và nâng cao hiệu quả thi hành tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án và nâng cao hiệu quả thi hành tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
1. Bảng 2. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội tính đến hết ngày 31/12/2019
2. Kết quả công tác thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư Dự án khu đô thị mới Vân Canh, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức từ năm 2015 đến 2017
3. So sánh giá đất thị trường trung bình với giá đất tính bồi thường
4. Giá đất trung bình theo thị trường ở khu vực Dự án tại Huyện Hoài Đức
5. Kết quả thanh tra, xử lý vi phạm về bồi thường sau thu hồi đất của chính quyền huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2019 khu vực Dự án
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ pháp luật về bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp từ thực tiễn các dự án tại huyện hoài đức thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (86 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ___________________ ĐỖ VĂN TOÀN PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN CÁC DỰ ÁN TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ___________________ ĐỖ VĂN TOÀN PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN CÁC DỰ ÁN TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8380107 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN QUANG TUYẾN HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận văn không có sự trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã công bố.

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2020 Tác giả Đỗ Văn Toàn luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN Ở VIỆT NAM. Nhận thức về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án. Lý luận pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án.

17 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Thực trạng pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án. Thực tiễn thi hành pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. 51 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Định hướng hoàn thiện pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án và nâng cao hiệu quả thi hành tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án và nâng cao hiệu quả thi hành tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội tính đến hết ngày 31/12/2019. Kết quả công tác thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư Dự án khu đô thị mới Vân Canh, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức từ năm 2015 đến 2017. So sánh giá đất thị trường trung bình với giá đất tính bồi thường. Giá đất trung bình theo thị trường ở khu vực Dự án tại Huyện Hoài Đức.

Kết quả thanh tra, xử lý vi phạm về bồi thường sau thu hồi đất của chính quyền huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2019 khu vực Dự án. 60 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu [18]; Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là GCNQSDĐ) cho người sử dụng đất. Khi Nhà nước cần lấy đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) vì lợi ích quốc gia, công cộng thì việc thu hồi đất là điều khó tránh khỏi.

Để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thu hồi đất; giúp đỡ họ nhanh chống vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống, sản xuất thì pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được ban hành. Lĩnh vực pháp luật này thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện với việc ban hành Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dẫu vậy qua thực tế thi hành cho thấy một số quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn mà dễ nhận thấy nhất là các quy định về giá đất bồi thường, hỗ trợ … Điều này khiến số lượng các khiếu nại, tố cáo về bồi thường khi Nhà nước không hề thuyên giảm; người sử dụng đất chậm bàn giao đất ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án và làm giảm tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, kinh doanh. Muốn đưa ra giải pháp tháo gỡ thì việc nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống, đầy đủ pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên phương diện lý luận và thực tiễn là cần thiết đặt trong bối cảnh Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT) được Chính phủ giao chủ trì cùng với các bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân (UBND) các địa phương tổng kết thực tiễn thi hành Luật Đất đai năm 2013 để sửa đổi, bổ sung một số điều cho phù hợp với yêu cầu của cuộc sống.

Hoài Đức là huyện ngoại thành phía Tây của Thủ đô Hà Nội đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH- HĐH), đô thị hóa mạnh mẽ. Nhiều dự án sản xuất công nghiệp, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được triển khai thực hiện trên địa bàn huyện. Vì vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà Huyện ủy và UBND các cấp của huyện Hoài Đức 1 luan an phải thực hiện. Trong quá trình thực hiện cho dù đã có nhiều cố gắng trong việc áp dụng pháp luật đất đai song vẫn không tránh khỏi những thiếu xót, yếu kém khi chi trả tiền bồi thường cho dân; phát sinh các khiếu kiện, tố cáo gây bức xúc trong dư luận xã hội.

Để duy trì ổn định chính trị, phát triển bền vững về mọi mặt đặt trông mối tương quan bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp thì việc đánh giá toàn diện quá trình thực thi pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Hoài Đức là việc làm có ý nghĩa nhằm nhận diện những hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục. Với những lý do cơ bản nêu trên, học viên lựa chọn đề tài “Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp từ thực tiễn các dự án tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ luật học. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất nông nghiệp nói riêng thu hút sự nghiên cứu của giới khoa học pháp lý nước ta. Thời gian qua đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này được công bố mà tiêu biểu phải kể đến một số công trình cụ thể sau đây: i) Trịnh Thị Hằng Nga (1999), Chế định pháp luật về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, Luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội; ii) Nguyễn Vinh Diện (2006), Pháp luật về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, Luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội; iii) Nguyễn Duy Thạch (2007), Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (qua thực tiễn thi hành tại thành phố Hà Nội), Luận văn Thạc sĩ luật học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội; iv) Đặng Anh Quân (2005), Bàn về giá đất khi bồi thường - Nên cao hay thấp?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Văn Toàn (2020). Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/boi-thuong-ho-tro-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-nong-nghiep

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án pháp luật phân tích bồi thương hỗ trợ cho nông dân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Nghiên cứu trường hợp huyện Hoài Đức, Hà Nội.

Luận án "Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp" có 86 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter