Luận án Tiến sĩ: Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam – Lý luận và thực tiễn

Luận án tiến sĩ luật học phân tích sâu quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, bao gồm các vấn đề lý luận và thực tiễn cốt lõi.

Chuyên ngành

Luật học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

261

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam

Việt Nam có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào ngành nông nghiệp. Hơn 65% dân số sinh sống ở nông thôn. Nông nghiệp vẫn là khu vực kinh tế quan trọng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần nguồn lực từ nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp gắn liền việc khai thác hiệu quả đất nông nghiệp. Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia. Đất nông nghiệp là yếu tố đầu vào không thể thiếu cho sản xuất. Việc nghiên cứu quyền sử dụng đất nông nghiệp có ý nghĩa then chốt. Đề tài làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật và giải pháp cho quyền sử dụng đất này. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của đất nông nghiệp

Ngành nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu. Nó đảm bảo an ninh lương thực. Nông nghiệp cung cấp việc làm cho một bộ phận lớn dân số. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính. Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng nămđất trồng cây lâu năm đóng góp đáng kể vào GDP. Sử dụng hiệu quả diện tích đất nông nghiệp giúp nâng cao đời sống nông dân. Đất đai cũng là cơ sở phát triển nông thôn.

1.2. Tổng quan nghiên cứu về quyền sử dụng đất

Nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về quyền sử dụng đất. Các nghiên cứu tập trung vào khía cạnh pháp lý, kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất nông nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề. Cần làm rõ các khái niệm, lịch sử phát triển. Thực tiễn áp dụng luật đất đai còn tồn tại vướng mắc. Việc tổng hợp và phân tích các nghiên cứu hiện có là cần thiết. Nó tạo nền tảng cho việc đề xuất giải pháp.

II.Lý luận quyền sử dụng đất và đất nông nghiệp

Lý luận về quyền sử dụng đất là nền tảng. Nó giúp hiểu rõ bản chất pháp lý của đất nông nghiệp. Quyền sử dụng đất không chỉ là quyền khai thác. Nó bao gồm cả quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến người nông dân. Sự ổn định của các quyền này thúc đẩy đầu tư vào nông nghiệp. Việc phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất là quan trọng. Việt Nam áp dụng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Người dân có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.1. Khái niệm và bản chất quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là tổng hợp các quyền năng. Nó cho phép chủ thể khai thác giá trị của đất. Bản chất của quyền sử dụng đất là một quyền tài sản. Nó được pháp luật bảo vệ. Thửa đất được giao, cho thuê hoặc công nhận. Diện tích đất được sử dụng vào mục đích cụ thể. Các quyền này được ghi nhận trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc sổ đỏ. Các quy định của luật đất đai xác định rõ ràng.

2.2. Đặc điểm của quyền sử dụng đất nông nghiệp

Quyền sử dụng đất nông nghiệp có những đặc thù riêng. Thời hạn sử dụng thường có giới hạn (ví dụ 50 năm). Mục đích sử dụng phải tuân thủ quy hoạch. Nó phải phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đất trồng lúa có quy định chặt chẽ hơn. Đất trồng cây hàng nămđất trồng cây lâu năm cũng có những yêu cầu riêng. Các quy định này nhằm bảo vệ đất. Nó cũng đảm bảo tính bền vững của ngành nông nghiệp. Các quyền và nghĩa vụ đi kèm cần được làm rõ.

2.3. Lịch sử hình thành quyền sử dụng đất

Lịch sử quyền sử dụng đất ở Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Từ chế độ phong kiến đến thời kỳ đổi mới. Sự hình thành quyền sử dụng đất gắn liền với chính sách đất đai. Đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 1993. Các quy định đã được điều chỉnh nhiều lần. Mục tiêu là phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội. Việc cấp sổ đỏgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một bước tiến lớn. Nó đã pháp lý hóa quyền sử dụng đất của người dân.

III.Thực trạng pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp

Pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam đã có nhiều tiến bộ. Hệ thống luật đất đai liên tục được hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những bất cập. Các quy định đôi khi chưa đồng bộ. Việc thực thi pháp luật còn gặp khó khăn. Các vấn đề về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư còn phức tạp. Tranh chấp đất nông nghiệp vẫn diễn ra phổ biến. Điều này ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội và phát triển nông nghiệp. Việc rà soát và đánh giá thực trạng pháp luật là cần thiết.

3.1. Quy định pháp luật về khách thể quyền sử dụng đất nông nghiệp

Khách thể của quyền sử dụng đất nông nghiệpđất nông nghiệp. Luật đất đai phân loại rõ ràng các loại đất. Bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. Việc xác định thửa đấtdiện tích đất là cơ sở pháp lý. Pháp luật quy định chặt chẽ về mục đích sử dụng đất. Các hành vi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép bị xử lý. Tuy nhiên, việc quản lý và giám sát còn nhiều thách thức.

3.2. Chủ thể và nội dung quyền sử dụng đất nông nghiệp

Chủ thể quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân. Các tổ chức kinh tế cũng được giao đất. Nội dung của quyền bao gồm quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê. Quyền thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất cũng được quy định. Tuy nhiên, các giới hạn về diện tích, thời hạn sử dụng còn nhiều bất cập. Việc thực hiện các quyền này đôi khi chưa thông suốt. Người dân gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin và thủ tục pháp lý.

3.3. Vấn đề liên quan đến sổ đỏ và giấy chứng nhận

Sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là minh chứng pháp lý. Nó đảm bảo quyền sử dụng đất của người dân. Tuy nhiên, quá trình cấp sổ đỏ vẫn còn chậm trễ. Nhiều thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận. Điều này gây ra khó khăn trong giao dịch đất đai. Nó cũng hạn chế khả năng thế chấp để vay vốn. Pháp luật cần đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính là cần thiết.

IV.Giải pháp hoàn thiện luật đất đai về đất nông nghiệp

Hoàn thiện luật đất đai là nhiệm vụ cấp bách. Nó đảm bảo quyền sử dụng đất nông nghiệp ổn định, minh bạch. Cần có định hướng rõ ràng cho sự phát triển của pháp luật. Các giải pháp cần mang tính đồng bộ. Nó phải giải quyết cả vấn đề lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Đồng thời, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất. Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế cũng quan trọng. Nó giúp xây dựng hệ thống pháp luật tiên tiến, phù hợp.

4.1. Định hướng phát triển pháp luật đất nông nghiệp

Pháp luật đất đai cần định hướng rõ ràng. Nó phải hỗ trợ phát triển nông nghiệp hiện đại. Cần quy định linh hoạt hơn về thời hạn quyền sử dụng đất. Điều chỉnh hạn mức giao đất nông nghiệp. Khuyến khích tích tụ đất nông nghiệp để sản xuất lớn. Nâng cao vai trò của thị trường quyền sử dụng đất. Các quy định phải tạo điều kiện cho nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm hiệu quả hơn.

4.2. Giải pháp hoàn thiện quy định về quyền sử dụng đất

Cần sửa đổi, bổ sung luật đất đai hiện hành. Đặc biệt là các quy định liên quan đến quyền sử dụng đất nông nghiệp. Làm rõ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Đơn giản hóa thủ tục cấp sổ đỏgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Minh bạch hóa thông tin về thửa đất, diện tích đất. Tăng cường cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai. Đảm bảo công bằng, khách quan trong thu hồi, bồi thường đất.

4.3. Nâng cao hiệu quả thi hành luật đất đai

Hiệu quả thi hành luật đất đai phụ thuộc nhiều yếu tố. Tăng cường năng lực cán bộ quản lý đất đai. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Người dân cần nắm vững quyền sử dụng đất của mình. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai. Tạo hệ thống dữ liệu đất đai chính xác. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Đảm bảo quyền sử dụng đất của nông dân được tôn trọng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học quyền sử dụng đất nông nghiệp ở việt nam những vấn đề lý luận và thực tiễn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (261 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP. TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HANOI NGUYEN THANH LUAN QUYEN SỬ DUNG DAT NÔNG NGHIEP Ở VIET NAM- NHUNG VANDE LÝ LUẬN VA THỰC TIEN Chuyên ngành —— :UuậtKhhiế Misé + 9380107 LUAN AN TIEN Si LUAT HOC "Người hướng dẫu khoa học: PGS. Duong Đăng Huệ HÀ NI- 2020 MỤC LỤC MỞĐÀU 1 Chueng 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET CUA ĐỀ TÀI 8 11. Tổng quan tinh bình nghiên cửu 8 1 2.Cơ sở lý thuyết oie ti 33 Chuơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG BAT VA QUYỀN SỬ DỤNG DAT NÔNG NGHIỆP.

Lýluận về quyền sử dụng đất 38 2. Lý luận về quyên sử dung dit nông nghiệp 32 3 3. Lược sở quá trình ra đội và phát iễn của ch định quyền sở dụng đất nông nghiệp 64 Chương 3: THỰC TRANG QUY ĐỊNH PHÁP LUAT VE QUYỀN sit DUNG DAT NÔNG NGHIEP Ở VIET NAM HIEN NAY n 3.1, Thue trang quy định pháp luật về khách thể của quyền sỡ dụng dit nông nghiệp n 3. Thục trang quy định pháp luật về chi thé cia quyén sr đụng dit nông nghiệp 9 3.

Thục trang quy định pháp luật về nội dang cia quyền nr dụng dit nông nghiệp us Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHAP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHAP LUAT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA THỊ HANH QUY ĐỊNH PHÁP LUAT VỀ QUYỀN SỬ DỤNG DAT NÔNG NGHIỆP. VIET NAM HIỆN NAY 145 4. Định hưởng hoàn thiện quy định pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp 145 4. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật vé quyền sử dụng đất nông, nghiệp và giải pháp nâng cao biêu quả thi hành quy định pháp luật về quyền.

sử đang dit nông nghiệp 152 KÉT LUẬN 182 DANH MỤC CÁC CONG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BO LIEN QUAN DEN NOI DŨNG CỦA LUẬN ÁN 186 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 187 LOI CAM DOAN Tat xin cam doan diy là cổng bình nghiên ctu cia rng ta Kit quá nghiên cin, tích din hong luận din này là tong thực, chính sắc, có ngudn rổ ring và đã được công bd. Những tết luận trong luận án này là hoàn tàn mới và chưa từng được a công Bổ 6 Bắt cứ cổng hình thea học nào “Tác gi hein án. Nguyễn Thành Luân. LỜI CẢM ON Tả vn bầy 16 lời cấm ơn chin thành, sâu sắc tới PGSTS Dương Đăng Huệ.

Đây là người Thổ, nhà khen học đã rất tam luyẫt hướng dẫn tt học tập, nghưên cin Thậy để đành nhiều thon gan đễ trao đã, ảnh hướng và lich lệ tã oàn thi hiện án tên ny. Tai su cám ơn ede Thầ/C gáo cũa trường Da: lọc Tật Hi Nit đã tin ink dạy đỗ, hướng dẫn, iy đổ ti trong suốt Roding thời gian tố lầm ngư cứu ánh tạ đậy Tải vn ed ơn người than trong gia Ânh, bạn bà, đồng "ngập hiển côn thing, đồng win đễ tã cổ nghĩ, tin gen và các ngiẫn lực khúc rong siết quả Bình hoàn thành luân de Tác git hận ấn Nguyễn Thành Luân. DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT BLDS Bộ hut Dân sự ĐNN it ning nghiệp HGD Hồ gia ảnh LBD Luật Bit đai Qspp Quyển sir dụng đất SHTD Sẽ hữu toàn din UBND Uÿ ben hân dân MỞ ĐẦU 1. Tính cấp hết cia việ nghiền cứu đề tài Hiện my, cơ cầu ánh tỉ cia Việt Nam dang chuyén dich theo xu hưởng gi tỷ trong ngành nông nghiệp, tng tỷ trong ngành công nghiệp, xây dụng và ngành, dich va.

Theo sổ liệu thing bẻ thì năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thy sin chi còn chiếm tỷ tong 1457% GDP, kin vue công nghiệp và xây ding chấm, 34/2814, khu vue dich vụ chiếm 41,17% [157]. Tuy nhiên, với hơn 65% dân số sinh sống ở ving nông thôn và lực lao động le dang hoạt đông trong ngành (năm 2018, với 38.21% rong tổng s lục lượng lào đồng h 15 tabi td lên là 5%12 tiện người (U7) thị Việt Nam vấn dang là một quốc gia có nin ánh tý ph thuc nhiề vào gành nông nghiệp, Nghị quyết số 23-NO/TW ngày 22/3/2018 của Ban Chấp hành Trung wong Đăng Công sin Vist Nam đã xác inh mục tiêu. “Bin năm 2040 Hết Nam loàn thành muc tâu công nghưập ho, lin dat hod, cơ Ban tở thành nước cổng nghiệp theo hướng liện da thuộc nhóm 3 nưắc dẫn đầu in vực ASEAN vi công ngập, trong đ một 23 ngành công nghập có aie canh tranh qude về tham ga sâu vào cl gi tt loàn cầu”. Tuy nhiền, cần phải nhắn manh, quá tình công nghiệp ba, Điện ai hoa dit nước of không thể không dm vào những nguồn lu từ nông nghiệp và cổng không thé không tánh khôi việc giải quyết những vấn để nông nghiệp, xông dân và nông thôn, Do viy, Nghỉ quyết sổ 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 cũa Ban chip hành Trung wong Đăng Công sin Việt Nam cũng đã xác Ảnh rổ vấn đỀ này “Các vin dé néng nghiệp, ning din, nông thên phã được giã quyét đằng bộ, gin với giá tình độy mạnh công nghập hod, kiện âu hoá đắt nước.

Công ngập hoá, lận âm hoá tổng nghập, nông thn là mốt nhiệm vụ quan trong hing đầu ca quá trnh công nghưệp hoá, ign dex hoá dt mde” Đi công nghiệp hoá, hién đi hoá ngành nông nghiệp bên cạnh việc phải đầu tr về vốn, máy móc, khoa học công nghệ, ning cao tình độ lực lượng lao đồng trong nh vực nông nghip. tủ việc hai thác hiéu qua ĐNN là một yếu t mang tinh chit quyết định Baa lf “Dt dala ngudn vẫn tim ấn cia mỗt guốc ga” (144), cu thé hon, ĐNN là yêu tổ đầu vào không thể thiếu va cũng không thể thay th cho sản xuất nông nghệp ma ching ta đã được thiên nhiên tu ai ban tổng Nếu đặt tong st so ánh với Inasl là một chúc gia có ngành nông nghập rt phát tiên với đắt dai chi yêu asm mạc khô cần, kêi hậu khác nghật bắt buộc hãi có vốn đền rất lớn đổ cất tro đất za mạc khô căn thành đặt có thể canh tác nông nghiệp và Xem theo đ lai thing tới êu biện da, tỉ với quỹ NN trong đối lớn (hơn 27 triệu ha, chiếm hơn 80% diễn tích dat tr nhiên ofa cả nước [S]), đa dang về thd xhuống và lâi hậu nên thich hop với canh ác cả cây lương thực, cây công nghiện cây én quả, chin nuôi, nuôi trng thuỷ săn. tỉ rổ ring ching ta có tu thể để hát tiến ning nghiệp hơn rt nhiều. Vấn dé miu chốt để phát huy tr thế này đồi ôi chứng phải có chính sich phủ hợp pháp luậtvề BNN phải được hoàn thiện để tạo cơ số vũng chắc cho các chủ thé yên tâm đầu tr vào ông nghiệp và có thể kha thác hét được những gi tị lo lớn cia ĐNN, Ở nước ta, đất dai nồi chung và BNN nồi sing thuốc SHTD do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu, Các chủ thể không có quyền sở hấu đối với ĐNN ma chỉ có OSDĐ thông qua việc Nha nước giao it, cho thuê đắt và công nhân QSD hoặc hân chuyển QSDĐ theo quy định cia pháp lit.

Đây las Kae biệt, đặc thủ cin Việt Nam s với nhiều quốc ga bên thể giới có chế đồ sở hữu hư nhân về đất đi OSDĐ được xác định bên quan điềm của Đăng Công sin Việt Nem: "La mi foa tài sẵn và hồng ho đặc iệt nhg không phi là yễn sở hữu, được xác Ảnh cụ thể ph hợp với từng oot đất ting đi trong và lành thức gao đất, cho thud đắt” (2). Thể chế hoá quan đm này thành các quy định pháp lát đ th hành hiện qua trên thực t là việc không hề đơn giản. Theo đó, cần phải dựa trên cơ sỡ lý thuyết oa học pháp lý vững chắc nhầm nhân diện một cách chính xác bản chit php lý của QSDB, tao nén móng bên chit cho tàn bd các quy đnh pháp It được xây dung và hoàn thiện. Chỉ có như vậy hi các quy định pháp lit về QSDB khi được tain khai bên thực #8 mới có thể dim bảo được quyền và li ch cia các chỗ thể trong khai th, sử dụng đất dai tong nó lành thi tường; gi quyết hà hoi về rit li ích tong mỗi quan hệ giữa Nha nước với tr cách là âm diện chủ sở hữu với các chủ thể chỉ có QSDĐ.

Nêu như thiểu đ sự vận dụng lý thuyết khoa học tháp ly, bản chất phip ly cin QSDĐ không được nhận iện một cách chính ác thi đủ có sữa bi, bb sung nhiều lần đi nữ thi kh có thể hoàn thiện được các quy định pháp Tuất vẻ QSDD. Trong khoe học pháp thuyết vật quyền chín la một thành tt và là tin hos của nhân loại Nhiều quốc gin có nên kinh tế phát tiễn như công hoà Phần, công hoà Liên bang Đúc, Nhất Bán, Liên bang Nga, Bang Quebec (Canada). để vân dung để xây dựng pháp luit tt sin của minh với tinh Ôn đnh cao và vận hành Điệu qua to cơ sở vũng chic phát tiễn lánh tí dn đnh xã hỏi SHTD về đất đi là Tuột đc thi của nước ta nhưng néu co sư nghiên cứu một cách nghiêm túc, hấu đáo và vận dụng l thuyết vat quyén xây dụng các quy dinh pháp luật về QSDĐ thì xhững yêu cầu đã nêu ð rên chắc chin sẽ được dap ứng, đ là sf dim bão được quyền và lợi ich cin các chủ thể tong ai thác, sử dụng đất dai trong nàn kinh thi tường; gi uyết his hoà vé mặt lợi ich trong mỗi quan hi giữa Nha nước với tr cáchla đi điện chủ sở hữu với các ch thể chỉ có QSDB. KẾ tứ lồi đồi cho dén may, các quy đnh pháp uit về QSD sồi chung và OSDĐ nông nghiệp nói ng đá được sữa đối, bổ mung nhiễu lin theo hướng mỡ Tông quyển năng cho các chi thi, mỡ tông han mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp cho cá nhân và HGD, kéo di thời bạn sử dụng ĐNM.

nhằm dap ứng yêu cên của thực tiến lanh tế, xã hôi của đất nước, Sự phát iễn cũa ngành nông nghiệp ước ta trong thời gian qua như, từ chỗ phải nhập thầu lương thực đ gi quyét nha cit trong nước t hành nước xuất Khia lò geo hàng đều thể giới, kim ngach xất hầu các sẵn phẩm từ nông nghiệp như cả phé, hộ Bêu, thuỷ sin det giá tị nhu tỷ Đô la Mỹ (USD); sản xuất được những sin phim nông nghiệp chất lượng cao theo quy tỉnh thục hành sẵn xuất nông nghệp tốt(GAP).1a những minh chúng rổ răng cho việc sửa di, bồ rung này có đạt được hiệu qui tong thực tin Tuy nhiên, tong bối cảnh hiện may, các quy inh pháp Init hiện hành về OSDĐ nông nghiệp di và dang bộc l hing loạt bạn chế, bắt cập như.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học phân tích sâu quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, bao gồm các vấn đề lý luận và thực tiễn cốt lõi.

Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter