Luận án tiến sĩ Luật học của Bùi Thị Huyền về phiên tòa sơ thẩm dân sự
Nghiên cứu phân tích lý luận và thực tiễn phiên tòa sơ thẩm dân sự. Đưa ra luận điểm cải thiện quy định pháp luật hiện hành.
Luật Dân sự
Luan An
luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Phiên tòa sơ thẩm dân sự Khái niệm và vai trò
Phiên tòa sơ thẩm dân sự (PTSTDS) là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Tại đây, toàn bộ chứng cứ và tài liệu của vụ việc được xem xét trực tiếp, công khai. Những yêu cầu của các bên đương sự được đánh giá khách quan và toàn diện. Kết quả của PTSTDS là cơ sở để Tòa án ra bản án hoặc quyết định về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Bản án này xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các đương sự.
1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của PTSTDS
PTSTDS là giai đoạn trung tâm trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Tại đây, toàn bộ chứng cứ, tài liệu được xem xét công khai, trực tiếp. Yêu cầu của đương sự được đánh giá khách quan. Kết quả PTSTDS là cơ sở để Tòa án ra bản án hoặc quyết định cuối cùng. Chất lượng xét xử tại PTSTDS ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của bản án. Nó hạn chế kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm. Tranh chấp giữa các đương sự được giải quyết dứt điểm. Giao lưu dân sự được ổn định. Quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo vệ kịp thời. Pháp chế Xã hội chủ nghĩa (XHCN) được đảm bảo.
1.2. Lịch sử phát triển pháp luật về PTSTDS
Lịch sử pháp luật Việt Nam về PTSTDS trải qua nhiều giai đoạn. Các quy định đã được cải tiến liên tục. Trước Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2004, nhiều Pháp lệnh tồn tại. Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự (PLTTGQCVADS), Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (PLTTGQCVAKT), Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động (PLTTGQCTCĐ) là các văn bản trước đây. BLTTDS năm 2004 là bước pháp điển hóa quan trọng. Nó khắc phục nhiều bất cập, tăng tính khả thi. BLTTDS thể hiện tinh thần cải cách tư pháp. Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị đặt ra yêu cầu đổi mới. Các Tòa án phải đảm bảo công dân bình đẳng trước pháp luật. Xét xử phải dân chủ, khách quan. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân độc lập, chỉ tuân theo pháp luật. Phán quyết dựa vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
1.3. Nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm dân sự
Các nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động PTSTDS. Bình đẳng trước pháp luật là nguyên tắc cốt lõi. Dân chủ, khách quan trong xét xử được đề cao. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập. Họ chỉ tuân theo pháp luật. Tranh tụng tại phiên tòa là yếu tố quan trọng. Mọi chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên được xem xét toàn diện. Đây là nền tảng cho quyết định của Tòa án. Các nguyên tắc này đảm bảo công lý được thực thi.
II.Nguyên tắc và nội dung tố tụng tại PTSTDS
Hoạt động tố tụng tại PTSTDS tuân thủ nhiều nguyên tắc cơ bản. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và khách quan trong quá trình xét xử. Các nguyên tắc này định hướng cho việc điều hành phiên tòa, từ việc thu thập chứng cứ đến việc ra phán quyết cuối cùng. Nội dung các hoạt động tố tụng được chuẩn hóa, tạo nên một quy trình chặt chẽ. Vai trò của các chủ thể tố tụng cũng được quy định rõ ràng, góp phần vào sự thành công của phiên tòa.
2.1. Các nguyên tắc xét xử dân sự chủ yếu
Xét xử tại PTSTDS tuân thủ nhiều nguyên tắc. Nguyên tắc dân chủ đảm bảo quyền tham gia của đương sự. Nguyên tắc công khai giúp công chúng giám sát hoạt động tư pháp. Điều này tăng cường sự minh bạch, tạo niềm tin. Nguyên tắc khách quan yêu cầu Tòa án xem xét toàn diện. Mọi tình tiết, chứng cứ phải được đánh giá đúng đắn. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân phải vô tư, không thiên vị. Độc lập xét xử là nền tảng bảo vệ pháp luật. Nó chống lại mọi sự can thiệp.
2.2. Nội dung hoạt động tố tụng tại PTSTDS
Hoạt động tố tụng tại PTSTDS bao gồm nhiều bước. Bắt đầu bằng việc khai mạc phiên tòa. Tiếp theo là xét hỏi công khai các đương sự, người làm chứng. Chứng cứ, tài liệu được công bố. Các bên tranh luận, đưa ra quan điểm. Phần nghị án là giai đoạn quan trọng. Hội đồng xét xử (HDXX) thảo luận, đưa ra phán quyết. Sau đó, bản án hoặc quyết định được tuyên bố công khai. Quy trình này đảm bảo tính tuần tự, hợp pháp của phiên tòa.
2.3. Vai trò của chủ thể tại PTSTDS
Các chủ thể có vai trò quyết định tại PTSTDS. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân là thành phần cốt lõi của HDXX. Họ điều hành phiên tòa, đưa ra phán quyết. Viện kiểm sát (VKS) kiểm sát tuân thủ pháp luật. Họ tham gia tranh luận để bảo vệ lợi ích công cộng. Đương sự (nguyên đơn, bị đơn) có quyền và nghĩa vụ tham gia tích cực. Họ cung cấp chứng cứ, trình bày yêu cầu. Luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự. Người làm chứng, người giám định cung cấp thông tin cần thiết. Mỗi chủ thể góp phần vào việc làm sáng tỏ vụ việc.
III.Pháp luật PTSTDS Việt Nam Hiện trạng và thực tiễn
Pháp luật Việt Nam hiện hành có nhiều quy định chi tiết về PTSTDS, chủ yếu tập trung trong Bộ luật Tố tụng dân sự. Các quy định này nhằm thiết lập một khuôn khổ pháp lý vững chắc cho việc giải quyết các tranh chấp dân sự. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành pháp luật vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Việc áp dụng pháp luật đôi khi chưa đồng bộ, và một số quy định còn chung chung, gây khó khăn cho quá trình tố tụng.
3.1. Quy định chung về PTSTDS và thực tiễn thi hành
Pháp luật Việt Nam hiện hành có nhiều quy định về PTSTDS. BLTTDS là văn bản pháp lý chủ yếu. Các quy định bao gồm trình tự, thủ tục xét xử. Nó xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Thực tiễn thi hành quy định này còn nhiều thách thức. Việc áp dụng pháp luật đôi khi chưa đồng bộ. Một số quy định còn chung chung, khó áp dụng. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết vụ án dân sự.
3.2. Thủ tục tiến hành PTSTDS và những vướng mắc
Thủ tục tiến hành PTSTDS được quy định chi tiết. Từ khai mạc đến nghị án, tuyên án, các bước đều được chuẩn hóa. Mục tiêu là đảm bảo tính công bằng, minh bạch. Tuy nhiên, thực tiễn phát sinh vướng mắc. Việc thu thập, đánh giá chứng cứ còn khó khăn. Sự tham gia của đương sự chưa luôn chủ động. Áp lực về thời gian, nhân lực cũng là vấn đề. Một số bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. Điều này cho thấy chất lượng xét xử cần được cải thiện.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét xử PTSTDS
Chất lượng xét xử tại PTSTDS chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Trình độ chuyên môn của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân là then chốt. Năng lực tranh tụng của luật sư và đương sự cũng quan trọng. Hệ thống pháp luật tố tụng dân sự cần đầy đủ, rõ ràng. Cơ sở vật chất, công nghệ hỗ trợ quá trình tố tụng. Sự giám sát của Viện kiểm sát và dư luận xã hội. Tất cả các yếu tố này tác động trực tiếp đến tính khách quan, công bằng của bản án.
IV.Hoàn thiện pháp luật PTSTDS Cơ sở và giải pháp
Việc hoàn thiện pháp luật về PTSTDS là một yêu cầu cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam và thực hiện cải cách tư pháp. Pháp luật cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn xã hội, đồng thời đảm bảo tính rõ ràng, dễ hiểu và dễ áp dụng. Mục tiêu là bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, nâng cao vai trò của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả và công bằng.
4.1. Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện pháp luật PTSTDS
Hoàn thiện pháp luật về PTSTDS là yêu cầu cấp thiết. Nó nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. Cải cách tư pháp là động lực chính. Pháp luật phải phù hợp với thực tiễn xã hội. Các quy định cần rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng. Nó phải bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Đồng thời, nâng cao vai trò của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp.
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về PTSTDS
Cần sửa đổi, bổ sung các quy định trong BLTTDS. Các điều khoản chưa rõ ràng phải được cụ thể hóa. Quy định về tranh tụng cần được tăng cường. Đảm bảo quyền tiếp cận công lý cho mọi công dân. Tăng cường tính công khai, minh bạch của phiên tòa. Phát huy vai trò của các chủ thể tố tụng. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về tố tụng dân sự. Áp dụng những mô hình hiệu quả vào Việt Nam.
4.3. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật PTSTDS
Việc hoàn thiện pháp luật phải đi đôi với nâng cao năng lực thực thi. Đào tạo, bồi dưỡng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân là quan trọng. Cần nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin. Cải thiện quy trình quản lý án. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan tư pháp. Giám sát chặt chẽ hoạt động xét xử.
V.Thực thi pháp luật PTSTDS Thách thức và cải thiện
Thực thi pháp luật về PTSTDS đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Các văn bản pháp luật đôi khi chồng chéo và khó hiểu, làm phức tạp quá trình áp dụng. Nhận thức pháp luật của cả người dân và cán bộ thực thi chưa đồng đều. Ngoài ra, số lượng vụ án dân sự ngày càng tăng, trong khi nguồn lực tài chính và nhân sự dành cho hệ thống tư pháp còn hạn chế. Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng giải quyết vụ việc một cách nhanh chóng, hiệu quả và công bằng.
5.1. Thách thức trong thực thi pháp luật PTSTDS
Thực thi pháp luật PTSTDS đối mặt nhiều thách thức. Văn bản pháp luật đôi khi chồng chéo, khó hiểu. Nhận thức pháp luật của người dân và cán bộ chưa đồng đều. Áp lực về số lượng vụ án ngày càng tăng. Nguồn lực tài chính, nhân sự cho hệ thống tư pháp còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng giải quyết vụ việc nhanh chóng, hiệu quả.
5.2. Giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện pháp luật
Cần triển khai các biện pháp tổng thể để cải thiện. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến người dân. Nâng cao hiểu biết về quyền và nghĩa vụ. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát nội bộ. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Khuyến khích sự tham gia của xã hội vào quá trình giám sát tư pháp.
5.3. Vai trò của PTSTDS trong cải cách tư pháp
PTSTDS có vai trò trung tâm trong tiến trình cải cách tư pháp. Đây là nơi thể hiện rõ nhất nguyên tắc xét xử công khai, dân chủ. Chất lượng PTSTDS phản ánh năng lực của hệ thống tư pháp. Cải cách PTSTDS góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền. Nó đảm bảo công lý, bảo vệ quyền con người. Việc này nâng cao uy tín của Tòa án. PTSTDS là nền tảng cho sự ổn định và phát triển xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÙI THỊ HUYEN PHIEN TOA SO THẤM DÂN SỰ NHỮNG VẤN DE LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN Chuyên ngành: Luật Dân sự Mã số: 62 38 30 01 LUẬN ÁN TIÊN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: I. Dinh Trung Tung 2. Hoang Ngọc Thinh _THƯ VIÊN | TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HẠ NỘI PHÒNG ĐỌC __— 42 A| HÀ NỘI 2008 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đáy là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các so liệu nếu trong luận án là trung thực.
Những két luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bô trong bát kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày 0] tháng 01 năm 2008 TÁC GIÁ LUẬN ÁN Bùi Thị Huyền BANG CHU VIET TAT TRONG LUẬN AN 1.BLTIDS Bộ luật Tố tụng dân sự 2.HDXX Hội đồng xét xử 3.HTND Hội thâm nhân dân 4. HDTPTANDTC Hội đồng thâm phán Toà án nhân dân Tối cao 5.NQ sé 02/2006/NQ - HDTP Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 Hướng dẫn thi hành các quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự tại Toà dn sơ thẩm ” của BLTTDS 6.PLTTGQCVADS Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự 7 PLTTGQCTCLD Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động 8 PLTTGQCVAKT Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 9. PTSTDS Phiên toà sơ thâm dân sự 10.
TANDTC Toà án nhân dân tối cao 11.TAND Toà án nhân dân 12. TTDS Tố tụng dân sự 13.VKS Viện kiểm sát 14.VKSND Viện kiểm sát nhân dân 15.VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân Tối cao 16.XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MO ĐẦU. HHHkHcerrksrrrkrerrkksseetkred | CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE PHIEN TOA SƠ THÁM DAN SỰỰ. Khái niệm và vai trò của phiên toà sơ thẩm dân sự.
9 ie 2 Nguyên tắc tiễn hành phiên toà sơ thâm dân sự. 36 vc3, Nội dung các hoạt động tổ tụng và vai trò của các chủ thé tại phiên toà sơ thâm dân sự. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về phiên toà sơ thẩm dân sự.¿-c-cssxscxsxcz 65 CHUONG 2: PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH VE PHIEN TOA SƠ THÁM DAN SU VA THUC TIEN THỰC HIỆN. 78 <2 Quy định chung về phiên toà sơ thâm dan sự va thực tiễn THUG hiỆn.
ch TT TT Hà SE RE gtxgg crrnrưêu 78 '1. Thủ tục tiền hành phiên toà sơ thâm dân sự và thực tiễn th BEE eceer os coonenenanset uneendnevvevs saetevrze=eeesey-eeniizrenpgrigdiieoiiE ruangleieeš 530101 07 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN VÀ THUC HIỆN PHÁP LUẬT VE PHIÊN TOA SƠ THÁM DAN SỰ Ở VIỆT NAM. Những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện và thực hiện pháp luật về phiên toà sơ thâm dân sự. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về phiên toà sơ thâm XU.
Một số giải nháp thực hiện pháp ludi về phiên toà sơ thâm S081 10 411100777. 198 DANH MỤC CONG TRINH CUA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BÓ. 202 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.---s 5< ssscsecsse 203 MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài (Quá trình giải quyết vụ việc dân sự có thể trải qua các giai đoạn khác nhau như khởi kiện, thụ lý, hòa giải, chuẩn bị xét xử sơ thâm, phiên tòa sơ thâm, phúc thầm, giám đốc thâm, tái thâm, trong đó, phiên tòa sơ thâm dân sự (PTSTDS) là giai đoạn quan trọng nhất.
Tại PTSTDS, toàn bộ các chứng cứ, tài liệu của vụ việc, những yêu cầu của các bên đương sự được xem xét, đánh giá trực tiếp, công khai, khách quan và toàn điện. Trên cơ sở kết quả PTSTDS, Tòa án ra bản án hoặc quyết định về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, trong đó, xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các đương sự. Do đó, nếu việc xét xử tại PTSTDS đạt chất lượng tốt sẽ là cơ sở dé Tòa án ra bản án, quyết định chính xác, khách quan; góp phần hạn chế kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm, khiếu nai theo thủ tục giám đốc thâm, tái thâm; giải quyết dứt điểm tranh chấp giữa các đương sự; én dinh giao luu dan su. Tu do, quyên và lợi ích hợp pháp của các đương sự được bảo vệ kịp thời, ý thức pháp luật của người dân được nâng cao, pháp chế xã hội chủ nghĩa (XHCN) được bảo đảm.| Trên sơ sở đường lối đổi mới của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền, về cải cách tư pháp, tại kỳ hop thứ 5, từ ngày 11 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 năm 2004, Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã thông qua Bộ luật Tổ tụng dân sự (BLTTDS) (có hiệu lực từ ngày 01/01/2005).
BLTTDS 1a kết quả của sự pháp điển hóa quan trọng các quy định pháp luật tố tụng dân sự (TTDS), trong đó có những quy định về PTSTDS. Các quy định vẻ PTSTDS trong BLTTDS đã khắc phục được nhiều diém bat cập, chưa kha thi của các Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự (PLTTGQCVADS), Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (PLTTGQCVAKT), Pháp lệnh Thi tục giải quyết các tranh chấp lao động (PLTTGQCTCĐ). Đồng thời, théhién việc đổi mới hoạt động xét xử của Tòa án theo tinh than cải cách tư tháp đã được dé ra trong Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp trong thời g1ar tỚI: Khi xét xử, các Tòa án phải bảo đảm cho mọi công dân đều bình dang trước pháp luật, thực sự dân chủ, khách quan, Tham phán, Hội thâm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; việc phán quyết của Tòa án phải căn cứ chủ yếu vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét toàn điện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của người bào chữa, bị cáo, nhân chứng, nguyên đơn, bị đơn và những người có quyên, lợi ích hợp pháp dé ra những bản án, quyết định đúng pháp luật có sức thuyết phục và trong thời hạn pháp luật qui định [17, tr. Trên cơ sở kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX đã ra Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.
Nghị quyết đã chỉ rõ cần: Đổi mới việc tổ chức phiên tòa xét xử, xác định rõ hơn vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng theo hướng bảo đảm tính công khai, dân chủ, nghiêm minh, nâng cao chất lượng tranh tụng tại các phiên tòa xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động tư pháp [19, tr. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành BLTTDS cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, trong đó có các quy định liên quan đến PTSTDS. Một số quy định về PTSTDS chưa cụ thé, chưa that sự phù hợp với thực tiễn xét xử, dẫn đến việc hiệu và ap dung tại các Tòa án không thông nhật, đòi hỏi cân tiép tục nghiên cứu làm sáng tỏ. Mặt khác, do pháp luật về PTSTDS có nhiều điểm mới nên việc tuân thủ các quy định của BLTTDS vẻ vấn dé này ở một số Tòa án chưa thật sự triệt để.
Điêu này là một trong các nguyên nhân dẫn đến tình trạng "các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình để quá thời hạn vẫn diễn ra; tỷ lệ các bản án, quyết định về kinh doanh, thương mại, lao động bị hủy, sửa cao hơn năm trước; một số bản án dân sự tuyên không rõ ràng, gây khó khăn cho công tác thi hành an" [§1, tr. Vì vậy, việc nghiên cứu những vẫn đề lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về PTSTDS nhằm nâng cao hiệu quả xét xử của Tòa án là đòi hỏi bức thiết, góp phần thực hiện mục tiêu của Chiến lược cải cách tư pháp, đảm bảo cho "hoạt động xét xử được tiền hành có hiệu quả và hiệu lực cao” [19, tr. Với các ly do trên, nghiên cứu sinh chọn dé tài: "Phiên tòa sơ thẩm dân sự - Những van dé lý luận và thực tiễn" làm nghiên cứu cho luận án tiến sĩ luật học của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài PTSTDS là trung tâm của thủ tục TTDS cho nên PTSTDS luôn được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu pháp luật trong và ngoài nước.
Ở nước ngoài, trong phạm vi mà chúng tôi nghiên cứu có thê thấy một số thông tin liên quan đến nguyên tắc tiến hành PTSTDS, thành phan xét xử sơ thẩm dân sự, nội dung các hoạt động tố tụng và vai trò của các chủ thê tại PTSTDS trong một số tài liệu nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt như: Luật Nhật Bản của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản; Luật so sánh của Giáo sư Michanel Bogdan; Khái quát hệ thống pháp luật cia Hoa Kỳ của Outline of the U.Lega syetem; Những van dé cơ bản về Liên minh Châu Au và pháp luật cộng đồng Châu Au của Jean - Marc Favret; Các hệ thông pháp luật cơ bản trên thế giới của tác giả Michel Fromont; và một số liệu nguyên bản bằng tiếng nước ngoài như: On Civil Procedure của tac giả J.A Jolowicz; IpazcòancKul npoyecc của tác giả H. Kỷ yếu của dự án VIE/95/017 "Về pháp luật tổ tung dân sự", nội dung của kỷ yêu bao gồm các báo cáo chuyên đề quốc tế, một số tài liệu của nước ngoài trong lĩnh vực TTDS, trong đó có nhiều van đề liên quan đến vai trò của Tòa án và các bên đương sự tại PTSTDS và thủ tục tiến hành PTSTDS. Một số tài liệu hội thảo về pháp luật TTDS do Nhà pháp luật Việt - Pháp tổ chức tại Hà Nội cũng có một số thông tin liên quan đến thành phan Hội đồng xét xử (HDXX) sơ thẩm dân sự, sự tham gia của Viện kiểm sát (VKS) tại PTSTDS. Ở Việt Nam, trong quá trình xây dựng BLTTDS, thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu giải quyết cơ sở lý luận, thực tiễn cho từng van dé của TTDS liên quan đến PTSTDS.
Trong dé tài khoa học cấp bộ: "Van dé tô chức phiên toà và việc thực hiện các quy định của pháp luật to tụng tại phiên toà của Toà án nhán dán", mã số 97-98/043/ĐT của Toà án nhân dân tối cao (TANDTC) đã dé cập đến van dé tổ chức phiên toà nói chung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phiên tòa sơ thẩm dân sự ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân tích lý luận và thực tiễn phiên tòa sơ thẩm dân sự. Đưa ra luận điểm cải thiện quy định pháp luật hiện hành.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phiên tòa sơ thẩm dân sự ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phiên tòa sơ thẩm dân sự ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phiên tòa sơ thẩm dân sự ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phiên tòa sơ thẩm dân sự ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phiên tòa sơ thẩm dân sự ở Việt Nam" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Phiên tòa sơ thẩm dân sự ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.