Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của pháp luật việt nam
Luận án tiến sĩ luật học phân tích thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật hiện hành.
Năm xuất bản
Số trang
265
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái quát pháp lý về thế chấp nhà ở tại Việt Nam
Thế chấp nhà ở là biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự quan trọng. Nghiên cứu này phân tích nền tảng lý luận về thế chấp nhà ở theo pháp luật Việt Nam. Nó làm rõ các khái niệm cơ bản, đặc điểm pháp lý. Luận án cũng đi sâu vào bản chất, phân loại thế chấp nhà ở. Khung pháp luật hiện hành điều chỉnh thế chấp nhà ở được tổng quan. Những nội dung này đặt nền móng cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Thế chấp nhà ở đóng vai trò thiết yếu trong giao dịch dân sự, kinh tế. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính thông qua tài sản. Pháp luật dân sự điều chỉnh chặt chẽ hoạt động này. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp nhận diện các vấn đề pháp lý. Nó hỗ trợ hoàn thiện quy định về thế chấp nhà ở hiệu quả hơn.
1.1. Bản chất pháp lý của thế chấp nhà ở
Thế chấp nhà ở là giao dịch bảo đảm tài sản. Nó là cam kết thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản là nhà ở. Đặc điểm chính là bên thế chấp không chuyển giao tài sản. Tài sản vẫn do bên thế chấp nắm giữ và sử dụng. Quyền sở hữu nhà ở không chuyển dịch. Bên nhận thế chấp có quyền ưu tiên thanh toán khi nghĩa vụ bị vi phạm. Pháp luật dân sự quy định cụ thể về điều kiện, hình thức thế chấp. Thế chấp nhà ở nhằm mục đích bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Các nghĩa vụ thường là nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ tài chính khác. Giao dịch này tạo sự an tâm cho bên nhận bảo đảm. Đồng thời, nó tăng cường trách nhiệm của bên có nghĩa vụ. Bản chất pháp lý này quyết định quyền và nghĩa vụ các bên. Nó cũng ảnh hưởng đến việc xử lý tài sản thế chấp.
1.2. Phân loại các hình thức thế chấp nhà ở
Thế chấp nhà ở được phân loại theo nhiều tiêu chí. Một tiêu chí là mục đích thế chấp. Có thể là thế chấp để vay vốn ngân hàng. Hoặc thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Tiêu chí khác là đối tượng của biện pháp thế chấp. Đó là nhà ở đã có sổ đỏ, nhà ở hình thành trong tương lai. Hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất. Có loại thế chấp chỉ nhà ở, có loại thế chấp cả nhà ở và quyền sử dụng đất. Phân loại cũng dựa trên chủ thể thế chấp. Có thể là cá nhân, hộ gia đình, hoặc tổ chức. Các thỏa thuận riêng của các bên cũng tạo ra những hình thức đặc thù. Mỗi loại hình thế chấp có những quy định pháp luật riêng. Việc phân loại giúp xác định đúng quy định áp dụng. Từ đó, đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của giao dịch bảo đảm.
II. Khung pháp lý và điều kiện hợp đồng thế chấp nhà ở
Khung pháp luật về thế chấp nhà ở hiện hành quy định chi tiết nhiều khía cạnh. Nó bao gồm căn cứ xác lập, chủ thể tham gia. Nội dung, hình thức và hiệu lực của hợp đồng thế chấp nhà ở được luật hóa. Các quy định này là nền tảng pháp lý cho giao dịch bảo đảm. Việc nắm vững khung pháp luật giúp các bên thực hiện đúng quy định. Nó cũng hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh. Pháp luật dân sự, luật nhà ở và các văn bản hướng dẫn đều chi phối. Căn cứ xác lập chính là hợp đồng thế chấp. Sự tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt. Nó quyết định tính hợp pháp và hiệu lực của biện pháp bảo đảm này. Điều kiện về chủ thể, nội dung, hình thức hợp đồng được quy định chặt chẽ.
2.1. Yếu tố chủ thể và nội dung hợp đồng thế chấp
Chủ thể của hợp đồng thế chấp nhà ở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Họ phải là chủ sở hữu hợp pháp của nhà ở. Đối với tổ chức, cần tuân thủ quy định về thẩm quyền đại diện. Nội dung hợp đồng thế chấp nhà ở cần đầy đủ, rõ ràng. Nó phải xác định chính xác tài sản thế chấp. Bao gồm mô tả, vị trí, đặc điểm của nhà ở. Nghĩa vụ được bảo đảm phải được nêu chi tiết. Thời hạn thế chấp và phương thức xử lý tài sản thế chấp cũng là nội dung quan trọng. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên phải minh bạch. Việc thiếu sót hoặc không rõ ràng có thể dẫn đến tranh chấp. Hợp đồng phải đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nó thể hiện ý chí tự nguyện của các bên. Mục tiêu là bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
2.2. Hình thức hiệu lực và công chứng hợp đồng
Hợp đồng thế chấp nhà ở phải được lập thành văn bản. Đây là yêu cầu bắt buộc của pháp luật. Hợp đồng cần được công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng hợp đồng mang lại giá trị pháp lý cao. Nó là bằng chứng về sự tự nguyện, trung thực của các bên. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp phát sinh từ thời điểm công chứng. Hoặc thời điểm có hiệu lực theo thỏa thuận nếu pháp luật không quy định. Việc công chứng giúp kiểm tra tính hợp pháp của giao dịch. Nó đảm bảo các điều kiện về chủ thể, đối tượng. Công chứng viên xác nhận chữ ký, năng lực các bên. Từ đó, hợp đồng có tính ràng buộc pháp lý mạnh mẽ. Nó tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
III. Đối tượng phạm vi và đăng ký thế chấp nhà ở
Đối tượng của thế chấp nhà ở là những tài sản có giá trị lớn. Pháp luật quy định chặt chẽ về điều kiện để nhà ở được dùng làm tài sản thế chấp. Phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp cũng được xác định rõ. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục thiết yếu. Nó quyết định hiệu lực đối kháng của thế chấp nhà ở với bên thứ ba. Nghiên cứu tập trung làm rõ các quy định này. Nó giúp người dân, doanh nghiệp hiểu rõ quyền và nghĩa vụ. Tuân thủ đúng quy định pháp luật. Đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch. Các vấn đề liên quan đến sổ đỏ, quyền sử dụng đất cũng được đề cập. Tính hợp pháp của tài sản thế chấp luôn được ưu tiên. Điều kiện về sở hữu, tình trạng pháp lý của nhà ở là rất quan trọng.
3.1. Điều kiện và xác định tài sản thế chấp nhà ở
Nhà ở dùng làm tài sản thế chấp phải thuộc sở hữu hợp pháp. Nó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ). Nhà ở không bị tranh chấp, không thuộc diện bị kê biên. Quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở cũng là một yếu tố quan trọng. Các loại nhà ở thế chấp có thể là nhà riêng lẻ, căn hộ chung cư. Bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Việc xác định giá trị của nhà ở thế chấp là cần thiết. Nó làm cơ sở cho việc xác định nghĩa vụ được bảo đảm. Giá trị này thường được định giá bởi tổ chức chuyên nghiệp. Nó phản ánh giá trị thị trường của tài sản. Việc đáp ứng các điều kiện này đảm bảo tính khả thi của giao dịch thế chấp.
3.2. Đăng ký giao dịch bảo đảm và hiệu lực đối kháng
Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục bắt buộc với thế chấp nhà ở. Nó giúp công khai thông tin về tài sản thế chấp. Việc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Từ thời điểm đăng ký, giao dịch thế chấp có hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Điều này có nghĩa là quyền của bên nhận thế chấp được bảo vệ. Ngay cả khi bên thế chấp chuyển nhượng nhà ở cho người khác. Trừ trường hợp người thứ ba có được tài sản một cách hợp pháp. Đăng ký giao dịch bảo đảm thiết lập thứ tự ưu tiên thanh toán. Khi có nhiều biện pháp bảo đảm trên cùng một tài sản. Thủ tục này tăng cường tính minh bạch, an toàn pháp lý. Nó ngăn chặn hành vi gian lận trong giao dịch bất động sản.
IV. Thực trạng và hoàn thiện pháp luật về thế chấp nhà ở
Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở còn nhiều hạn chế. Những bất cập này ảnh hưởng đến hiệu quả của giao dịch bảo đảm. Chúng gây ra khó khăn trong giải quyết tranh chấp. Nghiên cứu tổng kết các vấn đề tồn tại. Từ đó, đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng. Mục tiêu là tạo môi trường pháp lý minh bạch, ổn định hơn. Điều này quan trọng cho phát triển thị trường bất động sản. Nó cũng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Việc nhận diện đúng các bất cập là bước đầu quan trọng. Sau đó, xây dựng các giải pháp khả thi. Tăng cường tính thực tiễn và khả thi của quy định. Thực trạng cho thấy cần có những điều chỉnh kịp thời.
4.1. Hạn chế thực tiễn trong áp dụng pháp luật hiện hành
Một số quy định pháp luật về thế chấp nhà ở còn chưa rõ ràng. Điều này dẫn đến sự hiểu và áp dụng khác nhau. Các bất cập trong quy định về xử lý tài sản thế chấp. Đặc biệt là nhà ở đang có tranh chấp hoặc nhà ở thuộc diện cưỡng chế. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm vẫn còn gặp khó khăn. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp, mất nhiều thời gian. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả đối kháng với người thứ ba. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ. Tình trạng quy hoạch treo ảnh hưởng đến giá trị tài sản thế chấp. Những hạn chế này làm giảm tính an toàn pháp lý của giao dịch. Chúng tạo ra rủi ro cho cả bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Giải quyết tranh chấp gặp nhiều trở ngại.
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật dân sự liên quan. Làm rõ hơn về điều kiện, đối tượng và phạm vi thế chấp nhà ở. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, đăng ký. Hoàn thiện cơ chế xử lý tài sản thế chấp khi có tranh chấp. Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc thu hồi nợ. Nâng cao năng lực của cán bộ thực thi pháp luật. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Giúp các bên tham gia giao dịch hiểu rõ quyền, nghĩa vụ. Đẩy mạnh công tác công chứng hợp đồng. Bảo đảm tính hợp pháp, an toàn cho các giao dịch. Những giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả thực thi. Chúng hướng tới một khung pháp lý vững chắc hơn cho thế chấp nhà ở.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (265 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI on (HỌC as TRAN NGUYEN THI TAM DAN LUẬN ÁN TIEN S( LUAT HOC HA NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HOC 7. >> <q TRAN NGUYEN THI TAM DAN THE CHAP NHA O THEO QUY ỊNH CUA PHAP LUAT VIỆT NAM LUẬN AN TIEN S( LUẬT HỌC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: PGS. TRAN ANH TUẦN PGS. TRAN THỊ HUE HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM OAN Tôi xin cam oan áy là công trình nghiên cứu là của riêng tôi.
Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án ch°a từng °ợc công bồ trong bat kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Trần Nguyễn Thị Tâm Dan LỜI CÁM N Tác giả xin bày tỏ lòng biết ¡n sâu sắc ối với PGS. Trần Anh Tuấn va PGS.
Trần Thị Huệ — Hai giảng viên h°ớng dẫn ã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ, ộng viên và giúp ỡ trong quá trình tác giả thực hiện Luận án. Tác giả cing xIn cảm ¡n các thầy, cô, anh, chị, bạn bè, ồng nghiệp và gia ình ã ộng viên, khuyến khích, giúp ỡ và óng góp những ý kiến quý báu dé tác giả hoàn thành Luận án này. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Trần Nguyễn Thị Tâm an MỤC LỤC MO ẦUU. Tinh cấp thiết của việc nghiên cứu ề tài.
Tình hình nghiÊn CỨU. ối t°ợng nghiên cứu và phạm vỉ nghiên €ứu. ối t°ợng nghiÊH CÚH. Mục ích, nhiệm vụ nghiÊn CỨU.
Nhiệm VU NGNIEN CUU. Phuong pháp luận và các ph°¡ng pháp nghiên CỨU. s5 «5< «=ss< se 5 SL. Phurorng phdpp lUGn 8n6.
Ph°¡ng pháp HghiÊH CU. Những iểm mới của luận án .---5- 5° s2 se s£s££sexs£stsesseseesersese 6 7. Ý ngh)a luận và thực tiễn của luận án. óng góp VỀ mặt lý ÏUIẬN.-¿- + +: + +Sk‡EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrerkee 7 7.
óng góp về mặt thc tÏỄN. Ket vì ctta IWAN AN 077. 8 CHUONG 1: C SO LY LUẬN VE THE CHAP NHÀ Ở. Nhận diện chung và ặc iểm của thế Chap.
Nhận diện chung về thé chấp.- -- 55t SềE SE EEKEEEEEEEE111E11211111121111E111 xe 9 1. ặc iểm của thé CRAP ceccsceccccsscescesesvssvesessesvesessesesessesesesseessvesesesvssesnesvesessesee 13 1. Khái niệm, ặc iểm và phân loại nhà ở .5--° 5° s2 s<sess=sessese 19 ZN C1. ặc iểm của nhà Ở.
Khái niệm, ặc iểm và ban chất của thế chấp nhà ở. Khái niệm thế chấp nhà Ở. 5+ SE EEEEEEEEEEE 2181151121115 1E xe 30 1. ặc iểm thé chấp nhà Ở.
Ban chất của thé chấp ANA Ở. - 5-5-5 St SE SE EE2EEEEEE21E1121121211E1111E11E xe 37 1. Phân loại thế chấp nhà ở.2- 2° 5-2 5< s2 2£ se se Es£seEsesesssessesssse 47 1. Cn cứ mục ích thé chấp nhà Ở.
+ 5-52 SEE2EEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEE1EEErret 47 1. Cn cứ ối t°ợng của biện pháp thé chấp nhà ở.- 2-52 tcE‡EvEeE+terxet 48 1. Cn cứ chủ thé thé chấp nhà Ở. Cn cứ thỏa thuận của các bên thé chấpD.
Khung pháp luật iều chỉnh về thế chap nhà ở'. Nhóm các quy ịnh liên quan ến hợp dong thé chap nhà ở - cn cứ xác lập biện pháp thé chấp nhà Ở. 5s St SE E13 EEE12121151111211212121121111. Nhóm các quy ịnh về nhà ở thé CHAP.
Nhóm các quy ịnh liên quan ến phạm vi và thời hạn bảo ảm của biện pháp 1/2/1.1/1280ERRRRRRRNEN¯ẳẳỶảỶÝÝỶẢ. Nhóm các quy ịnh liên quan ến ng ký biện pháp thế chấp nhà ở và hiệu lực ối kháng với ng°ời thứ ba của biện pháp thé chấp nhà Ở. Nhóm các quy ịnh liên quan ến xử ly nhà ở thé chap va cham dứt thé chấp KET LUẬN CH¯NG .- 5< 5° << s£Ss% Ss€Ss£EESSEESEkeEsetseEserserserssrsersee 60 CHUONG 2: THỰC TRANG PHÁP LUAT VIỆT NAM VE THE CHAP NHÀ Ở 61 2. Cn cứ xác lập biện pháp thé chấp nhà ở là hợp ồng thế chap nhà @.
Chủ thể của hop ông thé chấp nhà Ở. 5-5 St SE 2E EE2EE2EEE2EEExEErtee 61 2. Nội dung của hợp ông thé chấp nhà Oviccccccccccceccecssvesvessvssveresvsseesesvesvesseseseees 65 2. Hình thức của hợp ồng thế chấp nhà Ở.
Hiệu lực của hợp ông thé chấp nhà Ở. ối t°ợng của thé chấp nhà O. iều kiện ể nhà ở °ợc thé ciấp. Các loại nhà ở thế CRGP cececcecceccccsscssssvescssesssseesessesessessesesevssstssssssvsevesevsasseeveess 94 2.
Xác ịnh giá trị của nhà ở thé ciấp. Phạm vi bảo ảm của biện pháp thế chấp nhà ở. Xác lập phạm vi bảo ảm của biện pháp thé chấp nhà ở. Các loại ngh)a vụ °ợc bảo ảm bằng thế chấp HhÀ Ở.
Hiệu lực của hợp ồng và hiệu lực ối khang của biện pháp thé chap nhà ở. Hiệu lực của hợp ông thé chấp nhà Ở. Hiệu lực ối kháng với ng°ời thứ ba của biện pháp thé chấp nhà ở. Xử lý tài sản thé chấp là nhà ởr.--- «2° 5-52 se s£se seseEse+seseeserses 111 2.
Các tr°ờng hop xử lý nhà ở thế ciấp. Tinh trạng pháp lý của quyên sử dung ất khi xử lý nhà ở thé chắp. Ph°¡ng thức xử lý nhà ở thế GÌiấp,. Thứ tự °u tiên thanh toán từ việc xử lý nhà ở thé chấp .------- s5: 117 KET LUẬN CH¯NG 2.---< 5-2 5£ se Es% sESE3EESES9E3EE3ES 52539 52535 se121 CH¯ NG 3: THỰC TIEN AP DỤNG PHÁP LUẬT VE THE CHAP NHÀ Ở VA MOT SO KIÊN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN.
Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở. Khái quát thực tiễn về thé chấp nhà Ở. - + St St+E‡EE 2E EEEEEEEErrerkered 122 3. Một số hạn chế, bất cập trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở. Những bat cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thé chấp nhà ở. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thé chấp nhà ở. ISA KET LUẬN CH¯NG3 wu.ccscssssssssssssscssssesscssssessessssesscssssessssncsessssnsseesssessesssenseesees 160 KẾT LUẬN oooceececccccccccccceccsecsccscesesscsccscsscscsscsscssssssusscssesnsssssssssatssesessesessssssseaeseeneaess 162 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .2- 5-2 s©s<©ssessessessessese 165 PHU LUC 155.
DANH MỤC TU VIET TAT STT Tên viết tắt Tên ầy ủ 1 BLDS Bo luat Dan su 2 HTTTL Hình thành trong t°¡ng lai 3 QSH Quyền sở hữu 4 ND Nghị ịnh 5 TAND Tòa án nhân dân 6 TMCP Th°¡ng mại Cổ phần 7 TT Thông t° 8 UBND Uy ban nhân dân 9 VD Vi dụ MỞ ẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ề tài Kinh tế Việt Nam trong những nm qua phát triển với tốc ộ nhanh chóng. Các cá nhân va tô chức trong quá trình phát triển kinh tế luôn có nhu cầu vay vốn dé phát trién kinh doanh. Thế chấp tài sản là một trong biện pháp bao ảm rat thuận tiện khi tai sản vẫn °ợc °a vào sử dụng, phát huy tối a công nng sử dụng và hạn chế h° hỏng do lâu ngày không sử dụng (không hạn chế nh° cầm có hay ký quỹ), từ ó tận dụng tối a hoa lợi, lợi tức, tạo iều kiện cho bên thế chấp có thêm c¡ hội dé thực hiện úng ngh)a vụ.
Tuy nhiên, cing chính vì °u iểm trên của biện pháp thế chấp, việc thế chấp tài sản ã bị các cá nhân lợi dụng dé trục lợi (Bên thế chấp làm giả hồ s¡, mang di thé chap tại nhiều n¡i dé bảo dam nhiều ngh)a vu mà tông giá trị ngh)a vu cần bao ảm cao hon nhiều lần so với giá trị của tài sản thế chấp; ịnh giá tài sản thé chap sai giá trị. Trong ó, tài sản gắn liền với ất là ối t°ợng tài sản thế chấp mang tính ặc thù!. Bên cạnh ó, các ngân hàng (ặc biệt là các ngân hàng chính sách) ã, ang và sẽ phát triển việc cho vay von mà tài sản thé chấp là tài sản hình thành trong t°¡ng lai (tài sản hình thành từ nguồn vốn vay). iều này sẽ gây ra những khó khn nhất ịnh khi càng ngày nhà n°ớc nói chung, các tô chức tín dụng nói riêng khi tạo ra iều kiện dé cá nhân, tô chức có thê tiếp cận với nguồn vốn trong khi việc xử lý nợ xấu (Nợ quá hạn trên 90 ngày và khả nng trả thấp) luôn luôn là van ề lớn của các tổ chức tín dụng.
Cụ thé, các ngân hàng lớn ã thành lập các công ty con riêng chuyên dé xử lý nợ (VD: Ngân hàng Th°¡ng mại Cô phan Quân ội có Công ty (con) xử lý ng MB AMC, Ngân hàng Th°¡ng mai Cé phần Việt Nam Thịnh V°ợng có công ty con là Công ty xử lý nợ VP AMC. Trong nhiều nm qua, ké từ khi BLDS nm 1995 có hiệu lực pháp luật (ngày 01/07/1996) thì hàng loạt các vn bản pháp luật khác cing °ợc ban hành nh° Luật ất ai, Luật Doanh nghiệp, Luật Th°¡ng mại, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất ộng sản, Luật ầu t°, Luật Lao ộng, Luật Hôn nhân và gia ình; các Nghị ịnh, Thông t° về các biện pháp bảo ảm thực hiện ngh)a vụ. tạo c¡ sở pháp lý t°¡ng ối Tòan diện cho các chủ thể tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế, th°¡ng mại. Tuy ! Cụ thé iều 326 Bộ luật Dân sự nm 2015 quy ịnh riêng ối với việc thé chấp tài sản gắn liền với ất.
1 nhiên, một số quy ịnh của pháp luật liên quan ến thế chấp nhà ở còn nhiều thiếu khuyết, một số quy ịnh ch°a cụ thể, thiếu rõ rang, mâu thuẫn, chồng chéo nhau”.Các vn bản quy ịnh chi tiết thi hành và h°ớng dẫn áp dụng còn thiếu, ch°a theo kịp với sự phát triển kinh tế - xã hội trong iều kiện nền kinh tế thị tr°ờng ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a. Trong thực tế, các vụ kiện về thế chấp nhà ở ngày càng gia tng, phức tạp, tình hình kinh tế - xã hội có nhiều thay ôi, việc vay vốn dé sản xuất, kinh doanh của cá nhân, gia ình và tổ chức ngày càng nhiều, cùng với ó là các biện pháp bảo ảm cing tng theo tỷ lệ thuận chứa ựng nhiều yếu tố pháp lý. Việc giải quyết các án kiện về các biện pháp bảo ảm thực hiện ngh)a vụ, trong ó việc giải quyết tranh chấp vẻ thé chap nhà ở gặp nhiều khó khn, phức tạp h¡n. Theo Báo cáo tổng kết công tác nm 2020 và nhiệm kỳ 2016 - 2020 của ngành Tòa án thực hiện tháng 12 nm 2020 cho thấy trong nhiệm kỳ, các Tòa án ã thụ lý 1.472 vụ việc; ã giải quyết, xét xử °ợc 1.684 vụ việc, ạt tỷ lệ 97,3%, v°ợt chỉ tiêu Nghị quyết của Quốc hội ề ra (so với nhiệm kỳ tr°ớc, thụ lý tng 523.966 vụ việc; giải quyết tng 496.
Án nhiều và kéo dài tỷ lệ nghịch với thời gian nghiên cứu, xét xử ngắn ể xét xử của Hội ồng xét xử. Nguyên nhân có nhiều, trong ó phải ké ến một số quy ịnh của pháp luật liên quan ến thế chấp nhà ở còn biéu hiện thực trạng nói trên, nên thiếu c¡ sở pháp lý dé giải quyết tranh chap.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của ph" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học phân tích thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật hiện hành.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của ph" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của ph" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của ph" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của ph" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của ph" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ luật học thế chấp nhà ở theo quy định của ph" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.