Luận án Tiến sĩ Luật học: Giao dịch dân sự có điều kiện tại Việt Nam (Phùng Bích Ngọc)
Luận án tiến sĩ luật học về giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam. Phân tích lý luận, thực tiễn, đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luật dân sự và Tố tụng Dân sự
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Lý luận chung về giao dịch dân sự có điều kiện tại Việt Nam
Giao dịch dân sự có điều kiện đóng vai trò quan trọng trong pháp luật dân sự. Đây là loại giao dịch phụ thuộc vào một sự kiện không chắc chắn, sẽ xảy ra hoặc không xảy ra trong tương lai. Tính phức tạp của chúng đòi hỏi một khung pháp lý rõ ràng. Luận án này cung cấp cái nhìn sâu sắc về nền tảng lý luận, phân loại, và sự phát triển của chế định này tại Việt Nam. Nó giúp hiểu rõ hơn bản chất và tác động của các điều kiện trong quan hệ dân sự, từ đó giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các bên tham gia.
1.1. Khái niệm và đặc điểm giao dịch dân sự có điều kiện
Giao dịch dân sự có điều kiện được định nghĩa là thỏa thuận mà việc phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phụ thuộc vào một sự kiện nhất định. Sự kiện này là khách quan, không chắc chắn và xảy ra trong tương lai. Đặc điểm nổi bật là tính không chắc chắn của điều kiện. Điều kiện không phải là yếu tố cấu thành giao dịch mà là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực hoặc sự thực hiện của nó. Giao dịch này tạo sự linh hoạt, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nếu điều kiện không rõ ràng.
1.2. Phân loại giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật
Có nhiều cách phân loại giao dịch dân sự có điều kiện. Phân loại phổ biến là dựa vào tác động của điều kiện: điều kiện đình chỉ và điều kiện hủy bỏ. Điều kiện đình chỉ làm phát sinh hiệu lực giao dịch khi xảy ra. Điều kiện hủy bỏ làm chấm dứt hiệu lực giao dịch khi xảy ra. Pháp luật Việt Nam cũng phân biệt điều kiện là sự kiện khách quan và điều kiện do ý chí chủ quan các bên. Việc phân loại giúp xác định điều kiện có hiệu lực và hiệu lực giao dịch một cách chính xác.
1.3. Sự phát triển quy định giao dịch dân sự có điều kiện
Quy định về giao dịch dân sự có điều kiện tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ các văn bản pháp luật trước đây đến Bộ luật Dân sự 2015, các quy định ngày càng được hoàn thiện. Điều 120 BLDS là một bước tiến quan trọng, cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc hơn. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề cần được giải quyết để phù hợp với thực tiễn xã hội và kinh tế phát triển.
II. Hiệu lực GDDS có điều kiện Pháp lý quy định BLDS 2015
Hiệu lực của giao dịch dân sự có điều kiện là vấn đề cốt lõi. Pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Bộ luật Dân sự 2015, quy định rõ ràng về các yếu tố quyết định điều kiện có hiệu lực và điều kiện phát sinh hoặc điều kiện hủy bỏ giao dịch. Việc hiểu đúng các quy định này giúp các chủ thể tránh được rủi ro pháp lý. Đồng thời, nó đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên được bảo vệ khi tham gia vào các thỏa thuận phức tạp này.
2.1. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự có điều kiện
Điều 120 BLDS 2015 là căn cứ pháp lý chính quy định về giao dịch dân sự có điều kiện. Giao dịch này chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung của giao dịch dân sự (năng lực pháp luật, năng lực hành vi, tự nguyện, mục đích không vi phạm pháp luật). Ngoài ra, điều kiện được đặt ra phải hợp pháp, không vi phạm đạo đức xã hội. Việc vi phạm các điều kiện bắt buộc này sẽ dẫn đến giao dịch bị vô hiệu, gây hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
2.2. Hậu quả pháp lý khi GDDS có điều kiện bị hủy bỏ
Khi một giao dịch dân sự có điều kiện bị hủy bỏ do điều kiện không xảy ra hoặc vi phạm pháp luật, hậu quả pháp lý sẽ phát sinh. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật, phải hoàn trả bằng tiền. Bên có lỗi gây ra việc giao dịch bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định rõ ràng điều kiện hủy bỏ ngay từ đầu.
2.3. Điều kiện phát sinh và chấm dứt hiệu lực giao dịch
Điều kiện phát sinh là sự kiện mà khi xảy ra, làm cho giao dịch bắt đầu có hiệu lực. Điều kiện chấm dứt (hay điều kiện hủy bỏ) là sự kiện mà khi xảy ra, làm cho giao dịch mất hiệu lực. Sự khác biệt giữa điều kiện tiên quyết, điều kiện bắt buộc, và điều kiện tùy nghi ảnh hưởng trực tiếp đến thời điểm và cách thức hiệu lực giao dịch được xác định. Các bên cần xác định rõ loại điều kiện để tránh tranh chấp.
III. Thực trạng pháp luật về giao dịch dân sự có điều kiện
Pháp luật Việt Nam về giao dịch dân sự có điều kiện đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, thực trạng áp dụng vẫn còn nhiều thách thức. Các quy định chung và riêng chưa thực sự đồng bộ, đôi khi gây khó khăn trong việc giải thích và áp dụng. Việc so sánh với pháp luật quốc tế cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu, tạo cơ sở để hoàn thiện hơn nữa. Luận án này phân tích sâu sắc các khía cạnh này, chỉ ra những khoảng trống pháp lý cần được lấp đầy.
3.1. Các quy định chung về GDDS có điều kiện hiện hành
Các quy định chung trong Bộ luật Dân sự 2015 đã đặt nền tảng cho giao dịch dân sự có điều kiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những điểm chưa rõ ràng về phạm vi áp dụng, cách hiểu điều kiện. Một số trường hợp cụ thể vẫn thiếu hướng dẫn chi tiết, gây lúng túng cho các chủ thể và cơ quan giải quyết tranh chấp. Việc làm rõ hơn các nguyên tắc chung là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch.
3.2. Quy định riêng cho từng loại GDDS có điều kiện
Bên cạnh các quy định chung, một số giao dịch dân sự có điều kiện có quy định riêng (ví dụ: hợp đồng có điều kiện, di chúc có điều kiện). Những quy định này đôi khi không hoàn toàn thống nhất với nguyên tắc chung, hoặc thiếu sự điều chỉnh đầy đủ cho các trường hợp đặc thù. Điều này dẫn đến sự không đồng bộ trong hệ thống pháp luật, ảnh hưởng đến hiệu lực giao dịch và quyền lợi các bên.
3.3. So sánh pháp luật Việt Nam với một số quốc gia
Việc so sánh pháp luật Việt Nam với các quốc gia khác cho thấy những điểm tương đồng và khác biệt. Nhiều quốc gia có hệ thống pháp luật phát triển hơn về giao dịch có điều kiện, với những giải pháp xử lý tranh chấp hiệu quả. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm quốc tế để hoàn thiện các quy định về điều kiện có hiệu lực, điều kiện phát sinh, điều kiện hủy bỏ, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
IV. Thực tiễn áp dụng GDDS có điều kiện những vướng mắc
Thực tiễn áp dụng pháp luật về giao dịch dân sự có điều kiện tại Việt Nam gặp nhiều vướng mắc. Việc giải thích và thực thi các quy định đôi khi còn thiếu thống nhất. Các tranh chấp phát sinh từ việc không rõ ràng về điều kiện có hiệu lực hoặc điều kiện phát sinh, điều kiện hủy bỏ là phổ biến. Điều này làm giảm tính dự đoán của pháp luật và ảnh hưởng đến lòng tin của các bên vào hệ thống tư pháp. Cần có sự đồng bộ hơn trong thực tiễn áp dụng để bảo vệ quyền lợi chính đáng.
4.1. Thực tiễn áp dụng các quy định chung của pháp luật
Trong thực tiễn, việc áp dụng các quy định chung về giao dịch dân sự có điều kiện thường gặp khó khăn. Các Tòa án có thể có những cách hiểu khác nhau về 'sự kiện không chắc chắn', 'sự kiện khách quan'. Việc chứng minh điều kiện đã xảy ra hay không cũng là một thách thức. Điều này dẫn đến sự thiếu nhất quán trong các phán quyết, gây khó khăn cho việc dự liệu kết quả pháp lý của hiệu lực giao dịch.
4.2. Khó khăn khi áp dụng quy định riêng của GDDS
Việc áp dụng các quy định riêng cho từng loại giao dịch dân sự có điều kiện cũng không hề dễ dàng. Ví dụ, trong hợp đồng mua bán nhà đất có điều kiện, việc xác định thời điểm chuyển quyền sở hữu khi điều kiện được thỏa mãn có thể gây tranh cãi. Sự chồng chéo hoặc thiếu rõ ràng giữa các văn bản pháp luật khác nhau làm phức tạp thêm quá trình giải quyết tranh chấp liên quan đến điều kiện phát sinh.
4.3. Các tranh chấp phổ biến liên quan điều kiện giao dịch
Nhiều tranh chấp phát sinh từ việc các bên không đạt được thỏa thuận rõ ràng về điều kiện. Một bên có thể cố ý ngăn cản hoặc thúc đẩy sự kiện xảy ra để đạt được lợi ích. Tranh chấp cũng thường xoay quanh việc giải thích ý chí các bên về điều kiện bắt buộc hay điều kiện tùy nghi. Giải quyết những tranh chấp này đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng, đôi khi dựa vào án lệ hoặc hướng dẫn của TANDTC.
V. Hoàn thiện pháp luật về giao dịch dân sự có điều kiện
Để nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của pháp luật, việc hoàn thiện các quy định về giao dịch dân sự có điều kiện là cấp thiết. Cần có những định hướng rõ ràng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là tạo ra một khung pháp lý vững chắc, dễ hiểu, và dễ áp dụng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể. Việc này đòi hỏi sự rà soát toàn diện các quy định hiện hành, học hỏi kinh nghiệm quốc tế và lắng nghe ý kiến từ thực tiễn. Đảm bảo tính công bằng và dự báo được là yếu tố then chốt.
5.1. Định hướng phát triển pháp luật GDDS có điều kiện
Định hướng hoàn thiện pháp luật cần tập trung vào việc thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật dân sự. Đồng thời, pháp luật phải có tính dự báo, đón đầu sự phát triển của các quan hệ dân sự mới. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, tạo môi trường pháp lý ổn định cho hiệu lực giao dịch có điều kiện.
5.2. Giải pháp hoàn thiện quy định chung về GDDS
Các giải pháp bao gồm sửa đổi, bổ sung Điều 120 BLDS 2015 để làm rõ hơn khái niệm, đặc điểm của giao dịch có điều kiện. Cần quy định chi tiết hơn về các loại điều kiện (điều kiện đình chỉ, điều kiện hủy bỏ). Đặc biệt, cần làm rõ hơn mối quan hệ giữa điều kiện có hiệu lực và điều kiện thực hiện giao dịch. Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể cho việc xác định điều kiện phát sinh và điều kiện hủy bỏ là cần thiết.
5.3. Giải pháp nâng cao quy định riêng cho từng loại GDDS
Đối với các quy định riêng, cần rà soát và bổ sung để đảm bảo tính tương thích với quy định chung và các quy định pháp luật liên quan khác. Ví dụ, trong lĩnh vực hợp đồng, cần có quy định chi tiết về hợp đồng mua bán có điều kiện, hợp đồng tặng cho có điều kiện. Việc làm rõ các điều kiện bắt buộc, điều kiện tùy nghi, điều kiện tiên quyết trong từng loại giao dịch cụ thể sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯ PHÁP. TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀNỘI PHÙNG BÍCH NGỌC GIAO DỊCH DÂN SỰ CÓ DIEU KIEN THEO QUY ĐỊNH CUA PHAP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM Hà Nội - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀNỘI PHUNG BÍCH NGOC GIAO DICH DÂN SU CÓ DIEU KIỆN THEO QUY ĐỊNH CUA. PHAP LUAT DÂN SỰ VIET NAM LUAN AN TIEN SiLUAT HOC Chuyên ngành: Luật dân sự và Tổ tung Dân sự Mã số: 9 38 01 03 LỜI CAM BOAN Tôi zăn cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tiếng tôi Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bat ky công trình nao khác. Các số liêu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ rang, được trích dẫn đúng theo quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm vẻ tinh chính xác va trung thực của Luén án. TÁC GIÁ LUẬN AN PHÙNG BÍCH NGOC LỜI CẢM ON Nghiên cứu sinh xin bay 16 sự kính trong và lòng biết on sâu sắc đối với PGS.TS Phùng Trung Tập - người hưởng khoa học cho NCS. Thay để tan tình hướng dẫn vé khoa hoc, động viên, khích lệ va giúp NCS vượt qua những khó khăn trong suốt quãng thời gian qua để hoàn thành công trình nghiên cứu này Nghiên cứu sinh xin chân thanh cảm ơn các thay cô, người thân, ban bè, đồng nghiệp đã đông viên, khích lễ, tao điều kiện và giúp đổ NCS trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án nay. Nghiên cứu sinh DANH MỤC TỪ VIET TAT BLDS Bộ luật dân sự CTCP Công ty cỗ phan GDDS Giao dich dân sự NCS Nghiên cứu sinh QSDĐ Quyên sử dung đất TAND.
Toa án nhân dn TANDTC Toa án nhân dân tôi cao UBND Uy ban nhân dân. LỜI MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Mục dich và nhiệm vụ nghiên cứu cửa đễ tài 1. Mục đích nghiên cứu Nhiệm vu nghiên cứu.
Đối trong và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu 3. Pham wi nghiên cửu 4, Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của Luận án.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cầu của luận án. PHAN TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN 1. Một số công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu đã được công bố có.
liên quan đến dé tài luận án. Một số công trình khoa học nước ngoài 8 1. Một số công trình khoa học trong nước. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề.
i lận án và hướng triển khai nghiên cứu dé tai luận án. Những kết qua đạt được về mất lý luận và thực tiễn liên quan đến để tải luận án. ” Noting vấn đểliên quan đến để tai luên án cân được tiếp tục nghiên cửa trong luận án. Lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.
Lý thuyết nghiên cứu. Câu hôi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 3 CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE GIAO DỊCH DAN SỰ CÓ DIEU KIEN 35 1. Khái niệm về giao dich dân sự 35 1.
Khái quát về giao dich dân sự có điều kiệ 4L 1. Tiếp cân khoa học về giao dich dan sự có điều kiện. Đặc điểm của giao dich dân sự có điều kiện. Phân loại giao dich dan sự có diéu kiện 58 1.
Khai lược sự phát triển các quy định về giao dich dân sự có điều kiện. tại Việt Nam. Hiệu lực của giao dich dan sự có điều ki 69 1. Điều kiện có hiệu lực của giao dich dân sự có điều kiện úp 1.2 Hau quả pháp ly của giao dịch dan sự có điều kiến bi huỷ bỏ, 7 144.
Các học thuyết có giá trị luận giải cơ sở khoa học của giao dịch. dân sự có điều kiện 14. Học thuyết về tu do ý chí 75 1. Học thuyết về sự dung hoa giữa tự do ý chí và lợi ích xã hội nN KET LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2: THỰC TRANG PHAP LUAT VA THỰC TIEN ÁP.
DUNG PHAP LUAT DAN SU VIET NAMVE GIAO DICH DAN SỰ CO DIEU KIEN 83 2. Thục trạng pháp luậtvề giao dich dan sự có điều kiện của Việt Nam ~ so sánh với pháp luật của một số quốc gia 83 2. Thực trang các quy đính chung vé giao dich dân s có điều kiện. Thực trang các quy định riêng vé từng loại giao dịch dân sư có điều kiện 103 2.
Thực tiễn áp dụng pháp luật về giao dịch dn sự có điều kiện. Thực tiễn áp dụng các quy định chung về giao dịch dân sự có điều kiện 12 'Thực tiễn áp dung các quy định riêng về từng loại giao dich dân sự có điều kiện. 126 KET LUẬN CHƯƠNG 2 131 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN PHAP LUAT DÂN SU VIỆT NAM VẺ GIAO DỊCH DÂN SU CO DIEU KIỆN 133 3. Định hướng của việc hoàn thiện pháp luật đân sự Việt Nam về giao dich dan sự có điều kiện.
Hoàn thiện pháp luật về GDDS có điều kiện phải thể chế hóa đây đã, ‘ip thoi đường lồi, chính sich cia Đăng và Nha nước. Hoàn thiện pháp luật về GDDS cỏ điều kiên đâm bao tính thông nhất, tinh dự báo trước sự bình thành và phát triển của các quan hệ dân sự 134 3. Hoan thiện pháp luật về GDDS có điều kiện dim bão công bằng. quyển va lợi ích hợp pháp của các bên 135 3.
Giải pháp hoàn thiện pháp luật dân sự về giao dịch dân sự có điều kiện 136 3. Giải pháp hoàn thiện các quy đính chung về giao dich dân sự có điều kiện 136 3. Giải pháp hoàn thiên các quy định riếng vẻ từng loai giao dich dân sự có diéu kiên. 146 KET LUẬN CHƯƠNG 3 158 KET LUẬN CAC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG.
BO CÓ LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN DANH MỤC TAI LIEU THAM KHAO. LỜI MỞ BAU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu dé tài Trong pháp luật dan sự, giao dich dân sự là một ché định xuất hiện tir sớm và trở thành một chế định quan trọng, Giao dich dân sự là hình thức giao ưu dân sự phong phú của con người, là một trong những phương thức hữu. tiệu để các chủ thể tham gia vao quan hệ pháp luật dan sự thực hiện quyển và nghĩa vụ của mình Những quy đính vé giao dich dân sự có điều kiện có vai trò quan trong trong việc điều chỉnh những quan hệ dân sự của nén kinh tế thị trường Mặc dù, giao dich dân sự có diéu kiến không phải là quy đính mới trong BLDS năm 2015, song đây vẫn là vẫn dé gây ra nhiễu tranh cãi trong cả quá trình nghiên cứu cũng như thực tiễn áp dung Điều nảy gây ảnh hưỡng đến hiệu quả áp dụng pháp luật trên thực tiễn, không bảo đâm được quyển và.
ợi ích của các bên chủ thể Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học được công bổ đã nghiên cứu các van để có liên quan đến giao dich dân sự có điều kiện Tuy như thực tiễn áp dụng pháp luật. Những kiến nghi được các công trình này đưa ra còn chưa toàn diện hoặc côn ở mức chung chung, chưa cu thé. Thực tế nay đôi hỏi việc tiếp tục nghiên cửu để tìm ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dung pháp luật vẻ giao dich dân sự có điều kiện Mặt khác, các điêu khoản quy định trong BLDS năm 2015 vé giao dich dân sự cỏ điều kiện chi đừng lại cách giải thích mà chưa cho thấy sự xác định rổ rang va cụ thé Như khái niệm về giao dich dân sự có điều kiện được quy định trong BLDS năm 2015 chưa được lam rõ gây ra sự mâu thuẫn, thiểu logic với các quy định khác có sit dung từ “diéu kiện” như điểu kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, thực hiện nghĩa vu có điều kiến, hợp đông có điều kiện, tăng. cho có điều kiện,.
Hoặc quy định về hợp đồng có diéu kiện lại khác biệt với giao dich đân sự có điều kiên, mặc di, hop đồng có điều kiến là một hình thức của giao dich dân sự có điểu kiện Hoặc các quy đính của pháp luật không dé cập tới bảo vệ quyền lợi của các bên khi GDDS có điều kiện huỷ bỏ xây ra hoặc GDDS có điều kiện bị tuyên vồ hiệu chưa được bảo về một cách. thoả đáng cho bên yếu thể trong giao dịch. Bên cạnh đó, thực tiễn xét xử tại Toa về giao địch dan sự có điều kiện cho thay sự hing túng của cơ quan sét xử trong việc nhận định giao dich dân sự có diéu kiên Đặc biết, cơ quan xét xử xác định thực thiện nghĩa vụ có điều kiên hoặc thực hiến hop đồng cỏ điều kiện là giao dịch dân sự có diéu kiện hoặc nhằm lẫn giao nghĩa vụ cho người hưởng di sản được coi là di chúc có điều kiện. Mặc đủ, hiện nay, Hội dong Tham phan Toa án nhân dân toi cao đã thông qua Án lệ số 39/2020/AL vẻ giao dich dân sự có điều kiên nhưng nhiều khia cạnh pháp lý liên quan đến nội dung nay van cần thiết phải được lâm rõ hơn Từ lý luận vả thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu các quy đính vé giao dich dân sự có điều kiện lả một van dé mang tính cấp thiết nhằm góp phần.
lâm sảng tô những quy định cia pháp lut liên quan tới vấn để này, từ đó chỉ ra những vướng mắc, bat cập trong quả trình thực hiện va dé ra mét số các giải pháp khắc phục những hạn chế trên. Bởi vậy, NCS đã lựa chọn để tải “Giao dich dâm sự có điều kiện theo quy định của pháp luật din sự Việt Nant” làm đề tài nghiên cứu luận án tién s của NCS. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2. Muc đích nghiên cm Đề tải luận án lả công trình nghiên cứu một cách có hệ thống các van để lý luên về giao dịch dân sự có điều kiện trong BLDS năm 2015 nhằm cũng cấp cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện các quy định pháp luất vé giao dich dân sự có diéu kiện.
Việc nghiên cứu các van dé lý luận va thực tiễn về giao dịch. dân sự có điều kiên nhằm chỉ ra những điểm hợp lý va bat hop lý, những. điểm phủ hợp va chưa phủ hợp trong các quy định của pháp luật vé giao dich dân sự có diéu kiện dé đưa ra các giãi pháp nhằm hoàn thiện các quy định nảy tại Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học về giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam. Phân tích lý luận, thực tiễn, đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luận án "Luận án: Giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án: Giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật dân sự và Tố tụng Dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Luận án: Giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Giao dịch dân sự có điều kiện theo pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.