Luận án Tiến sĩ Luật học: Chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam - Nguyễn Thị Lê Huyền

Luận án tiến sĩ luật học: Phân tích chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, bảo vệ quyền công dân.

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

280

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Khái niệm Mang Thai Hộ Đặc điểm và Lịch sử Pháp luật

Luận án đi sâu vào khái niệm, đặc điểm chế định mang thai hộ. Nghiên cứu phân tích rõ sự khác biệt giữa mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và thương mại. Đồng thời, tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình phát triển của pháp luật liên quan trên thế giới và tại Việt Nam. Đây là nền tảng lý luận quan trọng cho việc hiểu và áp dụng các quy định hiện hành.

1.1. Khái niệm và đặc điểm mang thai hộ

Chế định mang thai hộ được định nghĩa rõ ràng. Nó liên quan đến việc một phụ nữ mang thai và sinh con cho một cặp vợ chồng khác. Luận án nhấn mạnh sự phân biệt then chốt giữa mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại. Pháp luật Việt Nam hiện hành chỉ công nhận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Điều này có nghĩa không có sự trao đổi tài chính cho việc mang thai. Các bên liên quan bao gồm cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Mục tiêu là giúp các cặp vợ chồng hiếm muộn có con ruột. Quá trình này thường sử dụng kỹ thuật sinh sản hỗ trợ, đặc biệt là thụ tinh trong ống nghiệm. Đây là giải pháp khoa học mang lại hy vọng cho nhiều gia đình.

1.2. Lịch sử pháp luật mang thai hộ trên thế giới và Việt Nam

Sự ra đời của mang thai hộ gắn liền với tiến bộ y học về sinh sản. Nhiều quốc gia đã hình thành các quan điểm lập pháp khác nhau. Một số nước cấm hoàn toàn. Một số khác cho phép có điều kiện hoặc cho phép cả mang thai hộ vì mục đích thương mại. Tại Việt Nam, lịch sử pháp luật về mang thai hộ còn tương đối mới. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 lần đầu tiên chính thức công nhận chế định này. Bộ luật Dân sự 2015 cũng có những quy định liên quan. Các văn bản pháp luật sau đó đã cụ thể hóa các điều kiện và thủ tục. Quá trình này phản ánh sự tiếp thu khoa học và phù hợp với đạo đức xã hội Việt Nam.

II.Pháp luật Việt Nam về Mang Thai Hộ Điều kiện và Hồ sơ

Pháp luật Việt Nam đặt ra nhiều điều kiện chặt chẽ cho việc thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Các quy định này nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tất cả các bên. Đồng thời, chúng ngăn chặn các hành vi trục lợi, thương mại hóa. Luận án đi sâu phân tích từng điều kiện cụ thể. Hồ sơ và thủ tục pháp lý cũng được trình bày chi tiết. Điều này giúp các đối tượng áp dụng hiểu rõ quy định.

2.1. Điều kiện pháp lý để thực hiện mang thai hộ

Cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ phải đáp ứng các điều kiện về hôn nhân. Họ cần có giấy chứng nhận kết hôn. Họ phải được xác định là không thể mang thai và sinh con. Đồng thời, họ phải không có con chung hoặc đã có con nhưng không thể tiếp tục sinh con. Người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng với bên vợ hoặc chồng. Cô ấy cần đáp ứng điều kiện về độ tuổi, sức khỏe tâm thần, không mắc bệnh lây truyền. Người mang thai hộ cần đã có con riêng và được sự đồng ý bằng văn bản của người chồng (nếu có). Cam kết mang thai hộ phải vì mục đích nhân đạo, không vì lợi nhuận.

2.2. Quy trình lập hồ sơ và thủ tục pháp lý

Quy trình thực hiện mang thai hộ bắt đầu từ việc lập hồ sơ. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, giấy tờ tùy thân của các bên. Các giấy tờ chứng minh điều kiện sức khỏe, hôn nhân, quan hệ thân thích. Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. Văn bản đồng ý của người chồng người mang thai hộ (nếu có). Hồ sơ được nộp tại cơ sở y tế được phép thực hiện kỹ thuật sinh sản hỗ trợ. Cơ sở y tế sẽ thẩm định hồ sơ, thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Sau khi đủ điều kiện, thủ tục thụ tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi sẽ được tiến hành.

III.Quyền và Nghĩa vụ các bên trong Mang Thai Hộ Nhân Đạo

Chế định mang thai hộ xác lập rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên. Điều này bao gồm cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Mục tiêu là đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền nhân thân của tất cả chủ thể. Quyền làm cha mẹ của cặp vợ chồng được ưu tiên. Các quy định pháp luật cũng chi tiết hóa các trường hợp tranh chấp. Luận án làm rõ cách thức xác định quan hệ cha mẹ con.

3.1. Quyền và nghĩa vụ của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ

Cặp vợ chồng có quyền làm cha mẹ hợp pháp đối với đứa trẻ. Đây là một quyền nhân thân cơ bản. Họ có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chi phí y tế. Chi phí này bao gồm quá trình mang thai, sinh nở và chăm sóc sức khỏe cho người mang thai hộ. Họ cũng phải hỗ trợ về mặt tinh thần, vật chất cho người mang thai hộ. Mọi thỏa thuận phải được lập thành văn bản. Thỏa thuận cần đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch. Việc từ chối nhận con sau sinh sẽ bị xử lý theo pháp luật.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của người mang thai hộ

Người mang thai hộ có quyền được đảm bảo sức khỏe. Cô ấy được hưởng chế độ chăm sóc y tế đầy đủ. Chi phí chăm sóc sức khỏe do cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ chi trả. Nghĩa vụ chính của người mang thai hộ là mang thai, sinh con khỏe mạnh. Sau khi sinh, cô ấy phải giao đứa trẻ cho cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. Người mang thai hộ không có quyền yêu cầu nhận con. Cô ấy không được đòi hỏi bất kỳ khoản lợi ích nào khác. Các thỏa thuận chi phí phải được tuân thủ.

3.3. Xác định quan hệ cha mẹ con và giải quyết tranh chấp

Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về xác định quan hệ cha mẹ con. Đứa trẻ sinh ra từ mang thai hộ là con chung của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. Người mang thai hộ không được công nhận là mẹ của đứa trẻ. Điều này đảm bảo quyền làm cha mẹ hợp pháp của cặp vợ chồng. Các tranh chấp có thể phát sinh. Ví dụ: tranh chấp về chi phí, quyền nuôi con. Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định giải quyết. Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Mục tiêu là bảo vệ lợi ích tốt nhất cho đứa trẻ.

IV.Thực tiễn Mang Thai Hộ tại Việt Nam và những Hạn chế

Thực tiễn áp dụng chế định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tại Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn đã có con. Tuy nhiên, quá trình thực hiện cũng bộc lộ nhiều khó khăn và hạn chế. Luận án phân tích chi tiết tình hình thực hiện. Đồng thời, nó chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến những vướng mắc. Việc đánh giá này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp cải thiện.

4.1. Tình hình thực hiện pháp luật mang thai hộ

Từ khi Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có hiệu lực, số lượng trường hợp mang thai hộ tăng lên. Các ca thành công đã giúp nhiều gia đình thực hiện quyền làm cha mẹ. Các cơ sở y tế đã tích cực triển khai kỹ thuật sinh sản hỗ trợ. Việc này bao gồm cả thụ tinh trong ống nghiệm. Tuy nhiên, việc phổ biến thông tin pháp luật còn hạn chế. Nhiều người dân vẫn chưa nắm rõ các quy định. Tình trạng này dẫn đến những sai sót trong quá trình thực hiện.

4.2. Khó khăn hạn chế và nguyên nhân

Một trong những khó khăn lớn là kiểm soát mục đích nhân đạo. Có nguy cơ mang thai hộ vì mục đích thương mại đội lốt. Việc này dẫn đến vi phạm pháp luật. Thiếu sự đồng bộ trong các văn bản hướng dẫn là một hạn chế khác. Quy định về trách nhiệm xử lý vi phạm chưa rõ ràng. Các yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán cũng ảnh hưởng. Tâm lý xã hội còn e ngại, kỳ thị một số trường hợp. Điều này tạo ra rào cản tâm lý cho người thực hiện. Cần có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ hơn.

V.Hoàn thiện Chế định Mang Thai Hộ Phương hướng Giải pháp

Để nâng cao hiệu quả và tính khả thi của chế định mang thai hộ, cần có các phương hướng và giải pháp hoàn thiện. Luận án đưa ra những đề xuất cụ thể. Các đề xuất này nhằm khắc phục hạn chế hiện tại. Chúng đồng thời đảm bảo quyền con người và nguyên tắc nhân đạo. Việc này góp phần xây dựng một khung pháp lý vững chắc.

5.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật mang thai hộ

Hoàn thiện pháp luật cần đảm bảo quyền con người. Quyền làm cha mẹ, quyền nhân thân của đứa trẻ phải được tôn trọng. Nguyên tắc nhân đạo cần được thể hiện xuyên suốt. Sự hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia là trọng tâm. Pháp luật cần có tính đồng bộ với các quy định khác. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Dân sự 2015 cần được xem xét. Quy định phải có tính khả thi, dễ áp dụng. Chúng cần dự báo được các tình huống phức tạp trong tương lai.

5.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả

Cần rà soát, sửa đổi các quy định chưa rõ ràng. Các hướng dẫn chi tiết cần được ban hành. Điều này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng. Tăng cường tuyên truyền pháp luật về mang thai hộ. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, tư pháp chuyên sâu. Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là mang thai hộ vì mục đích thương mại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học chế định mang thai hộ theo pháp luật việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (280 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BO GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHAP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYEN THỊ LÊ HUYEN CHE ĐỊNH MANG THAI HỘ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật Dân seva Mã ngành. 9380103 'Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYEN THỊ LAN HÀ NỘI, nim 2020 LỜI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là cổng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liêu nêu trong luận án là trừng thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa timg được sống bd trong bắt lệ công trình nào lhác Thừn Thiên Eid. ngày 30 tháng 10nễm 2020 TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Lê Huyền Trang phụ bia Lời eam đoạn Mặc lục Danh mục chữ vit tất MỠĐÀU 1 Sw cin thất của việc nghiên cứu đ tử 1 Mục dich và nhiệm vụ nghiên cửu, 3. Đổi tương và phạm vi nghién cứu, 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cửa 5.

¥ ng]ĩa hos học và thục tin của luân án 6. Ning đồng góp mới cia luận én 7. Kết câu của luận én CHVONG 1. TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 11.

Các công trình nghiên cứu Khoa học đã được cong: tài hận ám. Bãi viết rn tạp chỉ " 1. ĐỒ tả nghiên cứu khoa hoe; Ky yéu hội thâo khoa học 18 1.4, Sách chuyên khảo 20 1. Tải liệu nước ngoài 21 12.

Đánh giá tinh hành nghiền cứu các vin đề thuậc phạm vi nghiền cứu cia hận án 121. VỀ những vin để Lý luận + 122. VỀ nội dong chế dinh meng the hộ theo pháp luật Việt Nam 2» 14. Câu hỏi nghiền cứu và định huớng nghiên cứu của nghiên cáu sinh đối với hận án 36 13.1, Câu hội giã thuyết và ảnh hưởng nghién cứu của Nghiễn cứu sinh liền quan din những vin đề ý luân về chỗ din mang thả hộ.

Câu hồi gã thuyết và dink hướng nghiên cứu cũa Nghiên cứu sinh liên quan din những quy nh của pháp luật và thực tẫn thục iện chỗ inh mang thú hộ.33, Câu hồi gã thuyết va dink hướng nghiên cửu của N giiễn cóu sinh liên quan đến gi pháp hoàn hiện nâng cao hi quả thục hiện chế nh mang thế hộ,.48 KET LUẬN CHƯƠNG 1. NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE CHE ĐỊNH MANG THAI HỘ46 2. Khái nệm mang thai hệ và chế định mang thai hệ --46 2.1 Khai niệm, đặc điểm meng thai hộ và mang thai hộ vì mục đích nhân dao 46 21. Khải niệm, đặc dim và nội ding côn chế định mang tha hộ 67 22.

Lich sử phát triển của pháp hật điều chỉnh về mang thai hệ trên thé giới và ở Việt Nam. Lich nữ phát tid của khoa học vi mang tha hộ tiên thể git T7 2. Quan diém lập pháp về mang thi hộ cia một số quốc gia trên thể giồi.3, Lịch sỡ phát rid của pháp luật Việt Nam vé mang tha hộ 92 23. Các yếu tổ tác đến pháp Init điều chỉnh về mang thai hệ vì mục đích nhân đạo 3 gt Nam.1, Yu tổ phong tục, tập quán.2, Yu tổ tâm lý, đạo đức 96 233, Yêu tổ kinh té- xã hội.4 Yêu tổ chính sách, 100 24, Nguyên tắc thục hiện mang thai hộ vì mục dich nhân đạo .106 KET LUẬN CHƯƠNG 2.

QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUAT VIET NAM HIEN HANH VE MANG THAI HỘ VÌ MỤC DICH NHÂN ĐẠO VÀ THỰC TIEN THỰC HIỆN. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về mang thai hộ vi mue dich nhân, đạo un 3111. Điều kiện mang tha hộ vi mục dich nhân đạo rn 3112: Hỗ so mang thai hộ vi mục dich nhân deo, tớ 3113. Quyền và nghĩa vụ cña các bên thue hiện mang thủ hộ vi mục đích nhân đạo 130 311.

Xác định quan hệ cha me con trong trường hợp mang thai hỗ vì mục đích nhân, đạo 138 3.5, Giãi quyết tranh chấp trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.6, X lý hành vivi phạm pháp luậtvề mang thai hb 147 3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ở Việt Nam 151 3. Tinh inh thực hiện pháp hắt về mang hai hồ vi mue đích nhân đạo 6 Việt Nam 15L 32. Nguyên nhân dẫn đến những khó khén, hạn chế trong thực tiến thực hiện pháp uật về mang thai hộ vi mục đích nhân đạo 167 KET LUẬN CHƯƠNG3 13 'CHƯƠNG 4.

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NANG CAO HIỆU QUA THỰC HIEN CHE ĐỊNH MANG THAI HO. Phương hướng hoàn thiện chế định mang thai ha. Chế định mang thai hộ phải hiện thục hóa các nguyên tắc vẻ quyền con người 115 4. Chế định mang thai hd phải thể hiện nguyên tắc nhân dao, dim bảo sự hài hòa về lợi ích của các chủ thể 11 4.

Chế định mang thai hộ phải mang tinh đồng bộ.4, Chế định mang thai hộ phải đảm bảo tính khả thi và có tính dự báo. Giảipháp hoàn thiện va nâng cao hiệu quả đực hiện chế định mang thai hộl81. Giải pháp hoàn thiện chế định mang thai hộ 181 42. Giải pháp nang cao hiệu quả thực hiện chế định mang thai hộ 203 KET LUẬN CHƯƠNG 4 206 KET LUẬN CHUN 207 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CONG B‡ 209 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

209 ‘TAI LIỆU THAM KHẢO. 210 BANG CHỮ CAI VIET TAT BHXH Bio hiễn xã hội BLDS Độ luật Dân sơ BLTTDS Độ luật Tổ tang Dân sơ BLHS Bộ luật Hình ar HN&GD THôn nhân và gia Ảnh MTH Mang tha hộ MTHVMBND Mang thai hộ vi mục dich nhân đạo MTHVMBTM Mang thủ hộ vi mục ãch thương mai Nghị inh sổ 10/2015/NĐ ~CP Nghị ảnh số 10/2015/NĐ —CP ngày 28 thing 1 nặn 2015 vé sinh cơn bing kỹ thuật thụ tỉnh trong ống nghiệm và mang tha hộ và mục dich nhân đạo 'Nghị dink sô 12/2003/NĐ ~CP Neb ảnh sô 120003/NĐ ~CP ng l2 tháng2 sắm 2003 về ách con theo thương hấp kho học TAND. Tos án nhân din TTTON “Thụ tỉnh rong ống nghiệm MỞĐÀU nghiền cứu đỀ tài "Trong lich sỡ nhân los, quan hệ HN&GĐ được đính giá là mot trong những quan hệ xã hội mang tinh chất phd biển và bản võng nhất Xet về mát hình thức, ồn nhân được tiểu hiện cụ thể là mốt quan hệ giữa vơ và chẳng nhằm thục hiện một trong nhông chúc năng quan trong là tế sẵn xuất ra sức lo đồng cho xã hội — tả sin xuất ra con người. Với một quốc gia mang ning truyễn thing A Đông nhạy Việt Nem, từ xu việc sinh cơn để nối đối tổng đường được xem như là vấn để quan trong nhất trong quan hệ hồn nhân, không sinh được con di là vi lí do nào cũng bị xem là cá tối Cbất Hẫu hữu tam, vổhậu ví đu“ « ôi tất hiễu có ba đều: không co con nỗi đối là ti lớn hit).

Khéng chỉ vậy việc không sinh được con còn, ảnh huông phân nào đến hạnh phúc cia mốt gia Gin Do da, sự kết hợp cia các cá thể nam và nữ trong xã hồi đ tao ra thể hộ trẻ, duy tỉ ndi giống là một tắt yêu và trân theo quy luật ty nhiên. Trên cơ sở đó, mét trong những vin để thuôc v quyển con người luôn được pháp luật tôn trong và bio vệ là quyền làm cha, làm me - qguyễn "thiêng liêng" của bit kỳ cá nhân nào. Vấn đã này đã được ghi nhân và cụ thể hóa nghy trong vin bin quy phạm pháp luật có giá tr cao nhất của Nhà nước tạ li các bản Hiễn pháp qua các thời kỹ, Didu này đãthể hiên quan điểm của Nhà nước Việt Nam là luôn bảo vệ quyển được làm cha làm me của mỗt người, tạo đều én vi cơ hội ốt nhất cho các chủ thể thục hiện thiên chức cao quý đó cũa mình. ‘Tuy nhiên, trên thục tẾ, không phéi cá nhân nào cũng may mắn có thé thực Hiện thiên chức làm cha, me một cách tơ nhiên nh quy luật vốn có.

Vi nhiều i do chủ quan và khách quan khác nhau nhiều cặp vợ chẳng đã không thé hy mình sinh con và thục hiện quyên thiéng ông mã tạo hỏa ban ting cho cơn người. Điều này Ini cảng mang tính bức thiết hơn rong điều kiện hoàn cảnh xã hội ngày nay, với sơ thay đẫ của nhiều yêu tổ mang tính chất ngoại cảnh tác đồng như an toàn vệ sảnh. thục phẩm, môi trường, sự they đổi quan niềm về tinh yêu và hôn nhân dẫn độn tnd trang nao phá thai gia ting _ căng làm cho số lượng các cắp vợ chẳng không sinh được con có xu ining ting lên rõ rét. Theo tết quả thẳng ke, Việt Nam có tỷ lẽ võ sinh trong nước khá cao (chiêm khoảng 7.799) tương đương với khoäng1 triệu cập vợ chẳng hiểm muôn trong cả nước Ngày nay, y học phát tiễn đem đến hi vong cho những cặp vợ chẳng rơi vào hoàn cảnh thiểu may mắn nói tiên cơ hồi lăn cha, lâm mẹ của nhông đứa con do chính họ sinha bing sơ can thiệp của k thuật hd tro sinh sản Song trong một s trường hợp đặc bit, ngey cả khi việc vợ chẳng trực iấp áp dụng kỹ thuật TTTON để sinh con công không dem tei kết quả thi dường như việc tim đến giải pháp MTH được xem nh lä mốt nhủ cầu thực tiến và không thể han chế trong xã hội mắc dò trước đầy hệ thống pháp luật nghiêm cắm” Bãi theo lễ thường khẩt khao có được mét dia con sinh ra mang cùng huyất thắng với chính minh là một nguyện vong chính đáng của bit kỹ cá nhân nào.

Do đó, một khi thân thân nguời phụ nỗ - người vơ không thể mang tha (i các lý do như mắc bệnh, hiểm nghéo, không có tử cũng, từ cũng không có khả năng giữ tha nh.) những chính bản thân họ vấn có đủ các điều kiên về mét sinh học khác để có thể kết hợp tạo phối sinh con thi việc ho nhờ người khác MTH như mét giải pháp mang tinh chất tu việt nhấtlà điều dế ti Song trước đây, do những rào cân về mặt pháp ly, MTH chỗ yêu được thực Hiện duis há thúc các “hợp đồng dé thuế”, có nghĩa là vide MTH được thục hiện một cách phi pháp thi những hệ lụy của vẫn đồ này trở nên khả phúc tep, tạo nên, những ri ro cho các chủ thể và ngay of bản hân đủa trổ được sinh ra, Thậm chí, trong một sổ trường hop, vie thục hiện MTH dem lại kết quả không mong doi nh in tể sinh ra bị Down, oi tất bém sinh. mã cả nguồi mang thủ và người nhờ mang thai đều không muốn nhận con thi vẫn dé này còn có thể trở thành những ginh ning cho xã hôi. Một sổ trường họp khác có điều kiện kinh hơn, các cặp vợ chẳng vô sinh công co thé lựa chon biện pháp tới những quốc ga cho phép MTH, như Thái Lan Ấn Đô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật Việt Nam về chế định mang thai hộ: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học: Phân tích chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, bảo vệ quyền công dân.

Luận án "Pháp luật Việt Nam về chế định mang thai hộ: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Pháp luật Việt Nam về chế định mang thai hộ: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật Việt Nam về chế định mang thai hộ: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Pháp luật Việt Nam về chế định mang thai hộ: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật Việt Nam về chế định mang thai hộ: Luận án Tiến sĩ" có 280 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật Việt Nam về chế định mang thai hộ: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter