Luận án Triết học: Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm – Nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử
Phân tích tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử với sự nghiệp chống ngoại xâm, xây dựng đất nước.
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Điều kiện và tiền đề hình thành tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Lưu Đình Vinh
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Điều kiện và tiền đề hình thành tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm không tự nhiên hình thành. Nó là kết quả của bối cảnh lịch sử phức tạp và những tiền đề văn hóa sâu sắc. Thế kỷ XVIII chứng kiến một giai đoạn đầy biến động của Đại Việt. Xã hội khủng hoảng, kinh tế suy thoái, đời sống nhân dân khốn cùng. Chính quyền Lê-Trịnh suy yếu, tạo điều kiện cho các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ. Sự xuất hiện của Phong trào Tây Sơn làm thay đổi cục diện đất nước. Trong bối cảnh đó, tư tưởng yêu nước của Ngô Thì Nhậm dần được định hình. Ông kế thừa truyền thống dân tộc, đồng thời phát huy năng lực cá nhân để phục vụ đất nước. Những giá trị đó đã tạo nên một nhà tư tưởng lớn.
1.1. Bối cảnh kinh tế chính trị xã hội đầy biến động.
Thế kỷ XVIII tại Đại Việt chứng kiến nhiều biến động. Kinh tế suy thoái, đời sống nhân dân khốn cùng. Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp nơi. Chính quyền Lê-Trịnh suy yếu, mâu thuẫn nội bộ gay gắt. Tình hình đó tạo môi trường cho tư tưởng yêu nước nảy nở mạnh mẽ. Ngô Thì Nhậm chứng kiến những bất công, loạn lạc. Ông khao khát một xã hội thái bình, thịnh trị. Phong trào Tây Sơn xuất hiện, mang theo khát vọng đổi mới.
1.2. Giá trị truyền thống yêu nước dân tộc Việt.
Tư tưởng yêu nước là mạch nguồn xuyên suốt lịch sử Việt Nam. Lòng yêu nước được hun đúc qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Đó là truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập. Nho giáo, Phật giáo cũng góp phần định hình đạo đức xã hội. Các triều đại trước đó luôn đề cao tinh thần dân tộc. Ngô Thì Nhậm kế thừa và phát huy những giá trị cốt lõi này. Ông lĩnh hội tinh hoa văn hóa, tư tưởng dân tộc. Truyền thống đó là nền tảng vững chắc cho tư tưởng của ông.
1.3. Nhân tố cá nhân và quá trình phát triển tư tưởng.
Ngô Thì Nhậm xuất thân từ gia đình có truyền thống học vấn. Ông sớm bộc lộ tài năng và chí hướng. Quá trình làm quan dưới thời Lê-Trịnh giúp ông thấu hiểu thực trạng đất nước. Sau đó, ông gia nhập Triều Tây Sơn, trở thành mưu sĩ thân cận của Quang Trung Nguyễn Huệ. Đây là bước ngoặt quan trọng. Sự chuyển mình này định hình sâu sắc tư tưởng yêu nước của ông. Ông có ý chí kiên trì, khát khao làm việc nước, cống hiến cho sự nghiệp thống nhất đất nước.
II. Nội dung cốt lõi tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm tập trung vào nhiều khía cạnh. Ông đặt nhân dân làm trung tâm của đất nước. Triết lý chữ 'Trung' của ông mang tính thời đại và linh hoạt. Đặc biệt, ông luôn đề cao tinh thần tự tôn và lòng tự hào dân tộc. Những quan điểm này không chỉ là lý luận suông. Chúng định hướng cho các chính sách, hành động của Triều Tây Sơn. Nội dung cốt lõi này phản ánh tầm nhìn chiến lược của một nhà tư tưởng lớn. Ông mong muốn một quốc gia độc lập, vững mạnh, có văn hóa riêng.
2.1. Quan điểm khoan thư sức dân làm gốc nước.
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm đặt nhân dân làm trung tâm. Ông khẳng định 'dân là gốc của nước nhà'. Mọi chính sách phải hướng đến ổn định đời sống nhân dân. Ông đề cao việc chăm lo vật chất và bồi dưỡng sức dân. Giáo dục cũng là yếu tố quan trọng để củng cố nền tảng quốc gia. Quan điểm này phản ánh tầm nhìn sâu sắc của một nhà chính trị. Đó là nền tảng cho sự vững mạnh của một quốc gia độc lập. Ông tin rằng dân có mạnh, nước mới mạnh.
2.2. Triết lý chữ Trung trong quan hệ vua tôi.
Ngô Thì Nhậm định nghĩa chữ 'Trung' một cách linh hoạt. 'Trung' không chỉ là trung thành với một cá nhân. Nó gắn liền với 'tín' và lợi ích chung của đất nước. 'Trung' còn thể hiện trong mối quan hệ hai chiều giữa vua và tôi. Vua cần minh quân, tôi cần hiền tài. Vua tôi cùng chung chí hướng vì dân, vì nước. Quan điểm này vượt qua lối tư duy Nho giáo truyền thống. Nó thích ứng với bối cảnh xã hội biến động. Tư tưởng thống nhất đất nước cũng đòi hỏi sự đồng lòng.
2.3. Tinh thần tự tôn và lòng tự hào dân tộc.
Ngô Thì Nhậm luôn đề cao giá trị văn minh Việt Nam. Ông khẳng định bản sắc riêng của dân tộc. Tình cảm của ông dành cho cảnh đẹp quê hương đất nước rất sâu sắc. Tư tưởng yêu nước của ông thể hiện khát vọng hòa bình. Ông muốn bảo vệ độc lập dân tộc. Ông tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang. Đây là động lực lớn thúc đẩy ông cống hiến. Văn học yêu nước của ông cũng thể hiện rõ điều này.
III. Chiến lược ngoại giao và bảo vệ độc lập dân tộc
Ngô Thì Nhậm không chỉ là nhà tư tưởng mà còn là nhà quân sự, ngoại giao tài ba. Ông đóng vai trò chiến lược trong các cuộc kháng chiến của Triều Tây Sơn. Đặc biệt là trong Kháng chiến chống Thanh. Tư tưởng yêu nước của ông được thể hiện rõ qua nghệ thuật nắm bắt thời cơ. Ông là cố vấn đắc lực cho Quang Trung Nguyễn Huệ. Những chiến lược ngoại giao của ông sau các chiến thắng quân sự là then chốt. Ông đã góp phần to lớn vào việc bảo vệ nền độc lập dân tộc. Ông củng cố vị thế quốc gia sau chiến tranh.
3.1. Nghệ thuật nắm bắt thời cơ thế chủ động.
Trong Phong trào Tây Sơn, Ngô Thì Nhậm đóng vai trò quan trọng. Ông là quân sư đắc lực cho Quang Trung Nguyễn Huệ. Ông giúp Tây Sơn chủ động trong mọi tình huống. Trước họa xâm lược của nhà Thanh, ông nhận định tình hình chính xác. Ông khuyên Quang Trung Nguyễn Huệ hành quân thần tốc. Chiến lược này giúp quân Tây Sơn giành thế chủ động. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa là minh chứng rõ ràng. Đó là thắng lợi của mưu lược và ý chí quyết tâm. Chiến công này bảo vệ nền độc lập dân tộc.
3.2. Đàm phán ngoại giao khéo léo linh hoạt.
Sau Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa, tình hình đòi hỏi sự khôn khéo. Ngô Thì Nhậm đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động ngoại giao. Ông đại diện Triều Tây Sơn đàm phán với nhà Thanh. Quan điểm ngoại giao của ông rất linh hoạt, mềm dẻo. Ông kiên quyết bảo vệ chủ quyền quốc gia. Đồng thời, ông giữ gìn hòa khí với nước láng giềng. Ông vận dụng chiến thuật 'nhu để thắng cương'. Điều này giữ vững hòa bình, tránh xung đột mới. Đây là bài học lớn về tư tưởng thống nhất đất nước và bảo vệ độc lập.
IV. Đặc điểm nổi bật tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm mang nhiều đặc điểm riêng biệt. Ông phản ánh lập trường tích cực của một trí thức phong kiến. Ông không ngại từ bỏ triều đình cũ để đi theo con đường đúng đắn. Tư tưởng của ông luôn đề cao tinh thần hành động, không chỉ dừng lại ở lý luận. Ông thể hiện tính linh hoạt, uyển chuyển trước biến cố thời cuộc. Đồng thời, ông cũng có những hạn chế nhất định. Những đặc điểm này làm nên giá trị độc đáo của Ngô Thì Nhậm.
4.1. Phản ánh lập trường trí thức phong kiến tích cực.
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm mang đậm dấu ấn của thời đại. Ông là một trí thức phong kiến uyên bác. Lập trường của ông tiến bộ và tích cực. Ông không chỉ phê phán những tiêu cực xã hội. Ông còn đưa ra giải pháp cụ thể. Ông dũng cảm từ bỏ triều đình cũ. Ông hợp tác với Phong trào Tây Sơn. Điều này thể hiện sự dũng cảm và tầm nhìn xa. Ông đặt lợi ích dân tộc lên trên hết, vì tư tưởng dân tộc lớn.
4.2. Đề cao tinh thần hành động tính linh hoạt.
Ngô Thì Nhậm không chỉ dừng lại ở lý luận. Ông là người hành động thực tiễn. Tư tưởng yêu nước của ông thể hiện qua các quyết sách. Ông linh hoạt, uyển chuyển trước biến chuyển thời cuộc. Ông thay đổi quan điểm để phù hợp với hoàn cảnh. Ông không câu nệ vào những khuôn phép cũ. Điều này giúp ông thích nghi nhanh chóng. Ông đóng góp hiệu quả vào công cuộc dựng nước, giữ nước của Triều Tây Sơn.
4.3. Tính dân tộc nhân văn và hạn chế cục bộ.
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm đề cao tính dân tộc. Ông luôn hướng tới mục tiêu độc lập, tự chủ. Tính nhân văn sâu sắc thể hiện qua quan điểm 'khoan thư sức dân'. Tuy nhiên, tư tưởng của ông vẫn mang một số hạn chế. Đó là tính cục bộ, dung hòa, đôi khi chưa triệt để. Điều này phản ánh giới hạn của thời đại phong kiến. Dù vậy, đóng góp của ông vẫn rất to lớn. Ông để lại di sản quý báu cho tư tưởng dân tộc.
V. Ý nghĩa lịch sử tư tưởng yêu nước và dân tộc Việt Nam
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm có ý nghĩa lịch sử sâu sắc. Nó không chỉ đóng góp vào kho tàng tư tưởng dân tộc. Nó còn trực tiếp ảnh hưởng đến các phong trào yêu nước đương thời. Quan điểm của ông là kim chỉ nam cho nhiều hành động của Triều Tây Sơn. Đặc biệt là trong cuộc Kháng chiến chống Thanh. Giá trị tư tưởng của ông còn lan tỏa đến ngày nay. Nó cung cấp những bài học quý giá cho việc xây dựng và bảo vệ đất nước. Nghiên cứu tư tưởng Ngô Thì Nhậm giúp hiểu rõ hơn về tinh thần dân tộc Việt Nam.
5.1. Ảnh hưởng sâu rộng đến tư tưởng yêu nước truyền thống.
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm làm phong phú thêm kho tàng tư tưởng dân tộc. Ông là một đại diện tiêu biểu của Văn học yêu nước thế kỷ XVIII. Quan điểm của ông kế thừa và phát triển truyền thống. Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân dân. Ông đặt nền móng cho những tư tưởng tiến bộ sau này. Di sản của ông góp phần củng cố lòng yêu nước trong lịch sử.
5.2. Đóng góp cho phong trào yêu nước đương thời.
Trong bối cảnh đất nước loạn lạc, Ngô Thì Nhậm có vai trò cực kỳ quan trọng. Ông là cố vấn chiến lược cho Quang Trung Nguyễn Huệ. Ông góp phần vào thắng lợi của Phong trào Tây Sơn. Kháng chiến chống Thanh thành công có công lao của ông. Ông giúp củng cố Triều Tây Sơn. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa mang đậm dấu ấn tư tưởng của ông. Ông góp phần vào sự nghiệp thống nhất đất nước.
5.3. Giá trị kế thừa phát huy trong thời đại mới.
Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm vẫn còn nguyên giá trị. Quan điểm 'khoan thư sức dân' còn ý nghĩa thực tiễn. Tinh thần độc lập tự chủ cần được phát huy. Bài học về ngoại giao khôn khéo vẫn hữu ích. Tinh thần đoàn kết dân tộc, tự tôn dân tộc là vô giá. Việc nghiên cứu ông góp phần giáo dục thế hệ trẻ. Đó là cách tiếp nối và làm giàu thêm tư tưởng dân tộc Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LƢU ĐÌNH VINH TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM – NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LƢU ĐÌNH VINH TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM – NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ Ngành: TRIẾT HỌC Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN TRỌNG NGHĨA 2. NGUYỄN TRUNG DŨNG Phản biện độc lập: Phản biện độc lập 1: PGS. VŨ ĐỨC KHIỂN Phản biện độc lập 2: PGS.
LƢƠNG MINH CỪ Phản biện: Phản biện 1: PGS. NGUYỄN THẾ NGHĨA Phản biện 2: PGS. LƢƠNG MINH CỪ Phản biện 3: PGS. TRẦN MAI ƢỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2023 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ hết sức quý báu của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng tri ân của tôi đến TS. Nguyễn Trọng Nghĩa và TS. Nguyễn Trung Dũng đã tận tâm hướng dẫn tôi nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cám ơn tập thể quý thầy cô trong Khoa Triết học, Phòng Sau đại học Trường Đại học khoa học xã hội và Nhân Văn - Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin được biết ơn sâu sắc gia đình, những người thân, bạn bè đồng nghiệp đã luôn là nguồn động viên to lớn về mọi mặt để tôi hoàn thành luận án này. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án là kết quả công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trọng Nghĩa và TS. Nguyễn Trung Dũng.
Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được ai công bố. Người cam đoan Lƣu Đình Vinh MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.
Mục đích, nhiệm vụ của luận án. Đối tượng và phạm vi nghi n cứu của luận án. Cơ sở lý luận và phương pháp nghi n cứu của luận án. Cái mới của luận án.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án. 24 PHẦN NỘI DUNG. ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM.
ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM. Điều kiện kinh tế - xã hội với sự hình thành tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm. Điều kiện chính trị - xã hội với sự hình thành tư tưởng y u nước Ngộ Thì Nhậm. TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM.
Giá trị truyền thống y u nước của dân tộc Việt Nam với sự hình thành tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm. Quan điểm luân lý – đạo đức, chính trị - xã hội của Nho giáo và triết lý đạo đức nhân sinh của Phật giáo với sự hình thành tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm. NHÂN TỐ CHỦ QUAN VÀ CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM. Mong muốn tiếp nối truyền thống gia đình, khát khao làm việc nước và ý chí kiên trì, khắc phục khó khăn với việc hình thành và phát triển tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm.
Các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm. 70 Kết luận chƣơng 1. NỘI DUNG CỦA TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM. QUAN ĐIỂM “KHOAN THƢ SỨC DÂN”.
Xem dân là gốc của nước nước nhà. Chăm lo cho đời sống vật chất và bồi dưỡng sức dân. Giáo dục dân. QUAN ĐIỂM VỀ CHỮ “TRUNG”.
“Trung” gắn liền với “tín”. “Trung” thể hiện trong mối quan hệ hai chiều vua – tôi. QUAN ĐIỂM VỀ TINH THẦN TỰ TÔN VÀ LÒNG TỰ HÀO DÂN TỘC. Đề cao giá trị văn minh Việt Nam.
Tình cảm đối với cảnh đẹp của qu hương đất nước. Khát vọng hòa bình và độc lập dân tộc. QUAN ĐIỂM VỀ ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC. Nghệ thuật nắm bắt thời cơ, giành thế chủ động trong hoạt động ngoại giao.
Nghệ thuật đàm phán ngoại giao. 120 Kết luận chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM.
Tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm phản ánh lập trường tích cực của trí thức phong kiến y u nước. Tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm đề cao tinh thần hành động. Tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm thể hiện tính linh hoạt, uyển chuyển, trước những biến chuyển của thời cuộc. Tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm đề cao tính dân tộc và thể hiện tính nhân văn sâu sắc.
Tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm thể hiện tính cục bộ, dung hòa và thiếu triệt để. Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA TƢ TƢỞNG YÊU NƢỚC NGÔ THÌ NHẬM. Ý nghĩa của tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm đối với tư tưởng y u nước Việt Nam truyền thống. Ý nghĩa của tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm đối với tư tưởng y u nước và phong trào y u nước đương thời.
Ý nghĩa của tư tưởng y u nước Ngô Thì Nhậm đối với việc kế thừa và phát huy tư tưởng y u nước trong giai đoạn hiện nay. 176 Kết luận chƣơng 3. 186 PHẦN KẾT LUẬN CHUNG. 189 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
194 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 205 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tư tưởng y u nước là động lực, nguồn lực phát triển quan trọng của đất nước và là một trong những thang giá trị cơ bản của hệ thống các giá trị tinh thần, của dân tộc Việt Nam. Nó là sự đúc kết qua hàng nghìn năm đấu tranh giành độc lập và bảo vệ hòa bình của người Việt.
Tư tưởng y u nước đã thấm sâu vào tâm tư, tình cảm, ý chí của mỗi người Việt Nam qua nhiều thế hệ tạo nên sức mạnh vô song, giúp dân tộc Việt Nam đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù đó là những kẻ xâm lược mạnh nhất thời đại. Chính vì vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Dân ta có một lòng nồng nàn y u nước. Từ xưa đến nay, mỗi khi đất nước bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (Hồ Chí Minh, 2011d, tr38) Tư tưởng y u nước không chỉ là động lực, nguồn lực quan trọng trong sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam mà còn là thước đo giá trị của mỗi cá nhân người Việt. Tiếp tục quan điểm về tinh thần y u nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo sư Trần Văn Giàu đã bổ sung: "Y u nước thành một triết lý xã hội và nhân sinh của người Việt Nam" (Trần Văn Giàu, 1980, tr.
Từ trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, tư tưởng y u nước đã trở thành bản sắc đặc biệt trong đời sống văn hóa Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa VIII đã nhấn mạnh: Bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng y u nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổ quốc …(Đảng Cộng sản Việt Nam, 1998, tr.56) Nhận thức được tầm quan trọng của tinh thần y u nước trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII đã chủ trương “khơi dậy mạnh mẽ tinh thần y u nước, ý chí tự cường dân tộc, sức mạnh 2 đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021a, tr. Trong hơn 35 năm đổi mới toàn diện đất nước, “toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đã phát huy tinh thần y u nước, đoàn kết, ý chí quyết tâm, bản lĩnh, sáng tạo, nổ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu ấn nổi bật” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021a, tr.
Tuy nhiên, thành quả công cuộc đổi mới mà chúng ta đạt được chỉ là bước đầu, vẫn còn những mặt hạn chế, “Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng. tính tự chủ và khả năng chống chịu của nền kinh tế chưa cao.” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021a, tr. Trong đó, b n cạnh những mặt hạn chế khác, Đại hội XIII cũng chỉ rõ: “Giá trị lịch sử, truyền thống văn hóa của dân tộc và con người Việt Nam chưa được phát huy đầy đủ .” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021a, tr. Chính vì vậy, Đại hội chủ trương: Chú trọng hơn giáo dục đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần y u nước, tự hào, tự tôn dân tộc, truyền thống và lịch sử dân tộc, ý thức trách nhiệm xã hội cho các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021a, tr.
Để hoàn thành sứ mệnh có ý nghĩa lịch sử to lớn và cao cả đó, một mặt cần phải biết tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa trong lịch sử tư tưởng nhân loại; mặt khác, cũng cần phải biết kế thừa, phát huy tinh thần y u nước cao đẹp trong truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, nh m: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; n u cao ý chí độc lập, tự chủ, chủ động tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; phát huy tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực, trong đó nguồn lực nội sinh, nhất là nguồn lực con người là quan trọng nhất (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021b, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lưu Đình Vinh (2023). Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/lich-su-viet-nam/tu-tuong-yeu-nuoc-ngo-thi-nham-noi-dung-dac-diem-va-y-nghia-lich-su
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử với sự nghiệp chống ngoại xâm, xây dựng đất nước.
Luận án "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm: Nội dung và ý nghĩa lịch sử" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.