Luận án TS Quản lý nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa qua các thời kỳ - Võ Công Trí
Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa qua các thời kỳ: Pháp lý, lịch sử và chính trị.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
- Số trang:
- 218 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Võ Công Trí
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
Quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa là một phần quan trọng của quản lý nhà nước về biển, đảo ở Việt Nam. Quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lý quan trọng, không chỉ là một phần lãnh thổ của Việt Nam mà còn có giá trị về kinh tế, quân sự và môi trường.
1.1. Vị trí địa lý và tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Hoàng Sa nằm ở vị trí quan trọng, là một phần lãnh thổ của Việt Nam, có giá trị về kinh tế, quân sự và môi trường. Quần đảo này có vị trí chiến lược trong vùng Biển Đông, gần các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng.
1.2. Lịch sử chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa
Việt Nam đã có chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa từ lâu đời. Các tài liệu lịch sử và bản đồ cổ đều khẳng định quần đảo Hoàng Sa là một phần lãnh thổ của Việt Nam.
II. Cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
Quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa cần dựa trên cơ sở pháp lý và thực tiễn. Việt Nam đã tham gia vào các công ước quốc tế về biển, đảo như Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982 (UNCLOS).
2.1. Cơ sở pháp lý quốc tế về quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
Việt Nam đã tham gia vào các công ước quốc tế về biển, đảo như Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982 (UNCLOS), công ước này đã khẳng định chủ quyền của các quốc gia đối với vùng lãnh thổ của mình.
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
Thực trạng quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề tranh chấp chủ quyền với các nước láng giềng.
III. Hoạt động quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa qua các thời kỳ
Hoạt động quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa đã trải qua nhiều thời kỳ lịch sử. Từ thời kỳ phong kiến đến thời kỳ hiện đại, Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp để quản lý và bảo vệ quần đảo Hoàng Sa.
3.1. Hoạt động quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa thời kỳ phong kiến
Trong thời kỳ phong kiến, Việt Nam đã có các biện pháp quản lý và bảo vệ quần đảo Hoàng Sa, như việc lập các đơn vị hành chính và quân sự trên quần đảo.
3.2. Hoạt động quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa thời kỳ hiện đại
Trong thời kỳ hiện đại, Việt Nam đã tiếp tục thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ quần đảo Hoàng Sa, như việc xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường quân sự trên quần đảo.
IV. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
Để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa, cần có quan điểm và giải pháp toàn diện. Việt Nam cần tăng cường các biện pháp quản lý và bảo vệ quần đảo Hoàng Sa, như việc hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường quân sự trên quần đảo.
4.1. Quan điểm quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
Quan điểm quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa cần dựa trên cơ sở bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia.
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa
Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa cần bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường quân sự và cơ sở hạ tầng trên quần đảo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với các vùng lãnh thổ biển, đảo là một chủ đề mang tính cốt lõi trong khoa học hành chính và công pháp quốc tế, đặc biệt đối với các quốc gia ven biển có vị trí địa - chính trị xung yếu. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 62 34 04 03) của nghiên cứu sinh Võ Công Trí, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Anh Tuấn và GS.TS. Đinh Văn Tiến với đề tài "Quản lý của Nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa qua các thời kỳ", đã tạo nên một bước tiến học thuật đột phá. Luận án tiếp cận vấn đề chủ quyền biển đảo dưới góc độ khoa học quản lý công và thể chế hành chính, vượt lên trên các lối mòn tiếp cận thuần túy từ góc nhìn lịch sử ngoại giao hay địa lý học trước đây.
flowchart TD
A["Thể chế Quản lý Nhà nước qua các thời kỳ<br><i>(Phong kiến 1558-1884 | Pháp thuộc 1885-1954 | VNCH 1954-1975 | CHXHCNVN 1975-nay)</i>"] --> B["Thực thi Quyền lực Công liên tục & Hòa bình<br><i>(Hành chính hóa, Khảo sát, Khai thác, Tuần tra)</i>"]
B --> C["Xác lập & Củng cố Thụ đắc Lãnh thổ<br><i>(Occupatio Effectiva - Luật pháp Quốc tế)</i>"]
C --> D["Mô hình Quản trị Biển đảo Hiện đại<br><i>(Đặc thù hóa Huyện đảo Hoàng Sa & Ủy ban Biển Đông)</i>"]
Bối cảnh khoa học và khoảng trống nghiên cứu (Research Gap)
Trong bối cảnh Biển Đông đang chứng kiến sự biến đổi sâu sắc về địa bàn cạnh tranh quyền lực chiến lược và các tranh chấp chủ quyền gay gắt, việc củng cố hồ sơ pháp lý - hành chính về chủ quyền quốc gia là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù các công trình quốc tế như nghiên cứu của Hungdah Chiu & Choon-Ho Park (1975) hay Monique Chemilier-Gendreau (1998) đã đặt nền móng pháp lý về quy chế các đảo đá ở Biển Đông, văn hiến học thuật trong nước tồn tại một khoảng trống nghiên cứu then chốt (critical research gap): Thiếu vắng một công trình hệ thống hóa toàn diện các hoạt động quản lý nhà nước (bao gồm khung thể chế pháp lý, cơ cấu bộ máy tổ chức hành chính và thực tiễn vận hành công quyền) đối với một thực thể lãnh thổ xa bờ đang bị chiếm đóng trái phép dưới lăng kính lý thuyết hành chính công hiện đại.
Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết khoa học
Luận án thiết lập hệ thống 04 câu hỏi nghiên cứu tường minh:
- Quản lý nhà nước của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa có những đặc điểm và nội dung cấu thành cơ bản nào?
- Các chính quyền kế tiếp nhau trong lịch sử Việt Nam đã tổ chức và vận hành hoạt động quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa như thế nào; những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Những nhân tố bên trong và bên ngoài nào đang tác động trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa trong bối cảnh hiện nay?
- Cần hoàn thiện hệ thống giải pháp thể chế, bộ máy và phương thức quản lý nhà nước như thế nào để vừa bảo đảm chủ quyền quốc gia liên tục, vừa phù hợp với luật pháp quốc tế?
Giả thuyết khoa học trung tâm xác định: Quần đảo Hoàng Sa là bộ phận lãnh thổ thiêng liêng, gắn liền hữu cơ với quá trình xác lập, thực thi quản lý nhà nước hòa bình, thực sự và liên tục của các nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; việc hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước trong điều kiện thực thể bị chiếm đóng bất hợp pháp là phương thức hữu hiệu nhất nhằm duy trì danh nghĩa thụ đắc lãnh thổ và bảo vệ toàn vẹn chủ quyền theo các nguyên tắc của luật pháp quốc tế.
Khung lý thuyết và Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tích hợp các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quyền lực biển (Sea Power Theory của Alfred Thayer Mahan), Lý thuyết Hành chính công hiện đại (New Public Management), Lý thuyết Thụ đắc lãnh thổ (Territorial Acquisition theo Luật Quốc tế) và Khung quản lý tổng hợp vùng bờ (Integrated Coastal Zone Management - ICZM).
Phạm vi thời gian trải dài từ năm 1558 (thời kỳ Chúa Nguyễn Hoàng khai mở Đàng Trong) qua các vương triều Tây Sơn, nhà Nguyễn, thời Pháp thuộc (1885–1954), chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1954–1975) cho đến Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1975–2017). Phạm vi không gian bao trùm toàn bộ diện tích 1 triệu km² vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, tập trung vào tọa độ địa lý chiến lược của quần đảo Hoàng Sa (huyện Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng).
Literature Review và Positioning
Tổng quan các dòng học thuật chính
Vấn đề chủ quyền và quản lý biển đảo được luận án phân tích qua 3 dòng học thuật chính:
- Dòng nghiên cứu lịch sử - hành chính trong nước: Khởi đầu từ các thư tịch cổ triều Nguyễn như Phủ biên tạp lục (Lê Quý Đôn, 1776), Lịch triều hiến chương loại chí (Phan Huy Chú, 1821), Đại Nam thực lục của Quốc Sử quán, cho đến các nghiên cứu hiện đại của Nguyễn Nhã (2002), Đỗ Bang (2012), Trần Đức Anh Sơn (2011), Nguyễn Quang Ngọc (1995). Các tác giả tập trung minh chứng hành vi chiếm hữu thực tế của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải thời phong kiến.
- Dòng nghiên cứu công pháp quốc tế phương Tây: Tiêu biểu là công trình kinh điển La souveraineté sur les archipels Paracels et Spratleys của Monique Chemilier-Gendreau (1998), nghiên cứu địa chính trị của Robert Kaplan trong Asia's Cauldron (2015), Bill Hayton trong The South China Sea (2015), và James Borton (2015, 2017). Các học giả phương Tây thừa nhận tính chính danh của các bằng chứng hành chính từ thời chúa Nguyễn và khẳng định yêu sách bành trướng của nước lớn không thể đứng vững trước luật pháp quốc tế.
- Dòng tài liệu học giả Trung Quốc và tranh luận phản biện: Các công trình mang tính biện hộ đơn phương của Hàn Chấn Hoa (1988), Lã Nhất Nhiên (1992, 1995), Ngô Sĩ Tồn (2010). Các luận cứ này đã bị các học giả Việt Nam như Hồ Bạch Thảo, Phạm Hoàng Quân bác bỏ bằng chính 25 bộ chính sử Trung Hoa, chứng minh biên giới cực nam của các triều đại phong kiến Trung Quốc chưa từng vượt quá huyện Nhai (đảo Hải Nam).
graph LR
subgraph "Dòng Tư liệu Lịch sử & Khảo chứng"
L1["Thư tịch cổ Việt Nam<br><i>Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Châu bản triều Nguyễn</i>"]
L2["25 bộ Chính sử Trung Quốc<br><i>Phạm Hoàng Quân, Hồ Bạch Thảo khảo cứu</i>"]
L3["102 Thư tịch Phương Tây<br><i>Pháp, Anh, Đức, Ý, TBN, Hà Lan</i>"]
end
subgraph "Dòng Pháp lý & Địa chính trị Quốc tế"
I1["Luật Thụ đắc Lãnh thổ<br><i>Monique Chemilier-Gendreau 1998</i>"]
I2["Quyền lực Biển & Địa chính trị<br><i>Alfred Mahan, Robert Kaplan 2015, Bill Hayton 2015</i>"]
I3["Án lệ Quốc tế & UNCLOS<br><i>Đảo Palmas, Minquiers/Ecrehos, Phán quyết PCA 2016</i>"]
end
L1 & L2 & L3 --> POS["VỊ TRÍ HỌC THUẬT CỦA LUẬN ÁN<br><b>Quản trị Nhà nước Toàn diện Đối với Hoàng Sa</b><br><i>(Tích hợp Hành chính công - Sử liệu học - Thể chế Pháp lý)</i>"]
I1 & I2 & I3 --> POS
Đối sánh tranh luận và các vụ việc quốc tế
Luận án chỉ ra sự đối lập sâu sắc giữa nguyên tắc "quyền lịch sử" mơ hồ không có căn cứ pháp lý quốc tế do Trung Quốc viện dẫn với nguyên tắc "chiếm hữu thực sự" (occupatio effectiva) được định hình trong luật pháp quốc tế từ Hội nghị Berlin (1885) và qua các án lệ quốc tế điển hình:
- Vụ kiện Đảo Palmas (1928) giữa Hoa Kỳ và Hà Lan: Trọng tài Max Huber khẳng định sự biểu thị chủ quyền liên tục và hòa bình (continuous and peaceful display of state authority) có giá trị pháp lý cao hơn việc phát hiện ban đầu.
- Vụ Minquiers và Ecrehos (1953) giữa Anh và Pháp tại Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ): Tòa phán quyết chủ quyền thuộc về bên thực thi các hành vi quản lý nhà nước thường xuyên (như thu thuế, đăng kiểm tàu thuyền, điều tra tư pháp).
- Phán quyết Tòa Trọng tài Phụ lục VII UNCLOS (12/7/2016) trong vụ Philippines kiện Trung Quốc: Tòa bác bỏ hoàn toàn yêu sách "đường 9 đoạn" và làm rõ quy chế pháp lý của các cấu trúc san hô không có khả năng tạo ra vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) 200 hải lý.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết quản lý công và luật biển
Luận án đã mở rộng khung lý luận của ngành Quản lý công vào một đối tượng mang tính đặc thù cao: Quản lý không gian biển, đảo xa bờ trong tình trạng tranh chấp và bị chiếm đóng vũ lực trái phép.
- Lý thuyết Thụ đắc Lãnh thổ theo thời gian (Intertemporal Law): Luận án luận giải thành công việc áp dụng quy tắc luật pháp quốc tế tương ứng tại thời điểm xác lập chủ quyền (thế kỷ XVII–XIX áp dụng nguyên tắc chiếm hữu thực sự đối với vùng đất vô chủ res nullius, không cần dân cư cố định) sang các quy định hiện đại của UNCLOS 1982.
- Khái niệm "Quản lý nhà nước liên thông biển - đất liền": Đóng góp khái niệm mới về tổ chức bộ máy hành chính: Đối với các huyện đảo không có dân cư tại chỗ do sự can thiệp quân sự từ bên ngoài, cấu trúc bộ máy hành chính nhà nước phải được kết nối liên thông với các đơn vị hành chính trên đất liền để duy trì đầy đủ ba yếu tố cấu thành thực thể quản lý: Dân cư, Lãnh thổ và Chính quyền.
classDiagram
class NhaNuocPhongKien {
+Đội Hoàng Sa / Bắc Hải
+Đo đạc hải trình & cắm mốc
+Thu gom hàng hải đội, cứu hộ tàu nước ngoài
+Xác lập danh nghĩa Nhà nước (1558-1884)
}
class ThoiKyPhapThuoc {
+Nghị định thành lập Đồn đại lý hành chính (1932)
+Xây trạm khí tượng, hải đăng (1938)
+Sáp nhập hành chính tỉnh Thừa Thiên
+Thực thi quy chế bảo hộ (1885-1954)
}
class ChinhQuyenVNCH {
+Sắc lệnh sáp nhập tỉnh Quảng Nam (1961)
+Thành lập xã Định Hải (1969)
+Đồn trú quân sự, trạm khí tượng quốc tế (1954-1975)
+Hải chiến chống xâm lược (1/1974)
}
class NhaNuocCHXHCNVN {
+Thành lập Huyện Hoàng Sa thuộc TP. Đà Nẵng (1997)
+Luật Biển Việt Nam (2012)
+Đấu tranh ngoại giao, pháp lý & thực địa
+Quản lý tổng hợp và thống nhất (1975-nay)
}
NhaNuocPhongKien <|-- ThoiKyPhapThuoc : Chuyển giao quyền đại diện
ThoiKyPhapThuoc <|-- ChinhQuyenVNCH : Kế thừa danh nghĩa
ChinhQuyenVNCH <|-- NhaNuocCHXHCNVN : Kế thừa toàn vẹn chủ quyền
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp 3 chiều kích thể chế:
- Chiều kích Thể chế - Pháp lý: Khảo sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ chiếu dụ triều đình phong kiến, văn bản hành chính của Toàn quyền Đông Dương, sắc lệnh của Tổng thống VNCH đến các đạo luật hiện đại (Luật Biển Việt Nam 2012, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015).
- Chiều kích Bộ máy - Nhân sự: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu tổ chức từ các đội dân binh chuyên trách (Đội Hoàng Sa) sang cơ quan hành chính chính quy cấp xã, huyện (xã Định Hải, huyện Hoàng Sa).
- Chiều kích Thực tiễn Thực thi Công quyền: Khảo cứu các hoạt động đo vẽ bản đồ, cứu hộ cứu nạn quốc tế, dựng bia chủ quyền, đặt trạm khí tượng, cấp phép khai thác tài nguyên phốt phát, và các hoạt động bảo đảm an ninh quốc phòng trên thực địa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu và Triết lý khoa học
Luận án vận dụng triết lý nghiên cứu Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp với chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Cách tiếp cận này cho phép nghiên cứu sinh bóc tách các tầng cấu trúc của hiện thực lịch sử: từ các sự kiện đơn lẻ trên thực địa đến các cơ chế thể chế chi phối hoạt động quản trị nhà nước qua nhiều thế kỷ.
Quy trình nghiên cứu và Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm chứng tư liệu (source criticism) nghiêm ngặt của Sử liệu học kết hợp với Phương pháp Đánh giá chính sách công:
- Hệ thống hóa tài liệu lưu trữ sơ cấp: Khai thác khối lượng tư liệu khổng lồ bao gồm các tập Châu bản triều Nguyễn (văn bản hành chính có bút tích phê duyệt của nhà vua), các hồ sơ lưu trữ thời Pháp thuộc tại Lưu trữ Quốc gia Hải ngoại Pháp (ANOM) và Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II (TP. Hồ Chí Minh).
- Tư liệu Phương Tây đa ngữ: Tác giả trực tiếp khảo sát và thống kê 102 tư liệu phương Tây từ thế kỷ XVIII–XIX liên quan đến chủ quyền Việt Nam, phân bổ cụ thể: 46 tư liệu tiếng Pháp, 19 tư liệu tiếng Anh, 15 tư liệu tiếng Đức, 11 tư liệu tiếng Ý, 9 tư liệu tiếng Tây Ban Nha và 2 tư liệu tiếng Hà Lan.
- Khảo cứu thực địa và dữ liệu điều tra: Nghiên cứu trực tiếp tại Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng); phỏng vấn sâu các nhân chứng lịch sử từng làm việc tại trạm khí tượng Hoàng Sa trước năm 1974; phân tích dữ liệu kinh tế - xã hội vùng biển ven bờ với 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
| Nhóm Dữ liệu Thu thập | Quy mô / Số lượng | Nguồn gốc / Đơn vị lưu trữ | Mục đích Phân tích |
|---|---|---|---|
| Thư tịch cổ Việt Nam | 22 sách cổ có bản đồ; 25 sách chữ Hán dịch đối chiếu | Quốc Sử quán triều Nguyễn, Viện Hán Nôm, Thư viện Quốc gia | Minh chứng xác lập chủ quyền từ thời phong kiến |
| Châu bản triều Nguyễn | Hàng chục tờ châu bản gốc có ngự phê | Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I & II | Khẳng định hoạt động quản lý nhà nước thường niên |
| Tư liệu Phương Tây | 102 tài liệu (6 thứ tiếng: Pháp, Anh, Đức, Ý, TBN, Hà Lan) | Thư viện Paris, London, Amsterdam, văn khố hàng hải | Kiểm chứng tính khách quan quốc tế về chủ quyền VN |
| Hồ sơ chính quyền VNCH | Toàn bộ Công báo & hồ sơ hành chính 1954–1975 | Đề tài KH cấp Thành phố Đà Nẵng (2010), TTLTQG II | Chứng minh tính liên tục của đơn vị hành chính xã Định Hải |
| Dữ liệu kinh tế - tự nhiên | Thống kê 11.000 loài sinh vật, 125 bãi biển, 100+ cảng biển | Tổng cục Biển và Hải đảo, Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT | Đánh giá tiềm năng và xây dựng chiến lược quản lý tổng hợp |
Phương pháp Tam giác đạc (Triangulation) bảo đảm độ tin cậy
Độ giá trị (construct and internal validity) của nghiên cứu được bảo đảm qua nguyên tắc tam giác hóa 4 cấp độ:
- Tam giác hóa nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa chính sử Việt Nam, tài liệu phương Tây và chính sử phong kiến Trung Quốc.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp giữa khảo cứu văn bản học, phân tích định tính thể chế và thống kê không gian địa lý.
- Tam giác hóa chuyên gia (Investigator Triangulation): Tham vấn và kiểm định kết quả tại các hội thảo khoa học quốc tế (Đà Nẵng 2014, Nha Trang 2014, Học viện Ngoại giao 2016).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt (Key Breakthrough Findings)
1. Tính liên tục, hòa bình và không gián đoạn của quyền lực nhà nước
Luận án chứng minh một cách tường minh rằng Nhà nước Việt Nam là thực thể công quyền duy nhất trong lịch sử đã xác lập, quản lý và khai thác quần đảo Hoàng Sa một cách hòa bình, thực sự từ thế kỷ XVII khi quần đảo này còn là đất vô chủ (terra nullius). Các triều đại từ chúa Nguyễn, nhà Tây Sơn đến nhà Nguyễn đều tổ chức các thiết chế quản lý chuyên trách như Đội Hoàng Sa, Đội Bắc Hải để thực hiện các chức năng nhà nước: cắm mốc tiêu, đo đạc hải trình, lập miếu thờ, thu gom hàng hóa hải đội và thực thi quyền tài phán đối với tàu thuyền quốc tế gặp nạn.
2. Tính chính danh và liên tục về mặt hành chính qua giai đoạn 1885–1975
Nghiên cứu bác bỏ luận điệu cho rằng có sự đứt gãy chủ quyền trong giai đoạn Pháp thuộc và thời kỳ chia cắt đất nước:
- Chính quyền thuộc địa Pháp nhân danh Nhà nước bảo hộ Việt Nam đã liên tục thực thi chủ quyền thông qua việc đặt đại lý hành chính Hoàng Sa thuộc tỉnh Thừa Thiên (Nghị định ngày 15/6/1932 của Toàn quyền Pasquier), xây dựng hải đăng, trạm khí tượng quốc tế (chỉ số 48.860) và trạm vô tuyến điện.
- Giai đoạn 1954–1975, chính quyền Việt Nam Cộng hòa tiếp quản và hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính: Sắc lệnh số 174-NV ngày 13/7/1961 sáp nhập Hoàng Sa vào tỉnh Quảng Nam, tiếp đó Nghị định số 709-BNV/HCĐP ngày 21/10/1969 thành lập xã Định Hải thuộc quận Hòa Vang trực tiếp quản lý quần đảo Hoàng Sa, duy trì lực lượng quân đồn trú và các chuyên viên khí tượng cho đến sự kiện hải chiến ngày 19/01/1974.
timeline
title Tiến trình Thực thi Thể chế Quản lý Nhà nước đối với Hoàng Sa
Thế kỷ XVII - 1775 : Chúa Nguyễn thành lập Đội Hoàng Sa : Quản lý, khai thác, cắm mốc chủ quyền
1802 - 1884 : Triều Nguyễn chính quy hóa bộ máy : Đo vẽ bản đồ Đại Nam, khắc Châu bản, lập miếu thờ
1932 - 1938 : Thời kỳ Pháp thuộc : Thành lập Đồn Đại lý Hoàng Sa (1932) : Đặt trạm khí tượng quốc tế (1938)
1961 - 1969 : Chính quyền VNCH : Sáp nhập tỉnh Quảng Nam (1961) : Thành lập xã Định Hải (1969)
1974 : Hải chiến Hoàng Sa : Trung Quốc dùng vũ lực chiếm đóng trái phép
1997 - Hiện nay : Nước CHXHCNVN : Thành lập Huyện Hoàng Sa (Đà Nẵng) : Hoàn thiện Luật Biển 2012
3. Bất hợp pháp của hành vi sử dụng vũ lực năm 1974
Dưới ánh sáng của Hiến chương Liên Hợp Quốc (Điều 2, Khoản 4) và Tuyên bố 2625 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc năm 1970, việc Trung Quốc sử dụng vũ lực đánh chiếm nhóm phía Tây quần đảo Hoàng Sa ngày 19/01/1974 là hành vi xâm lược trắng trợn. Theo nguyên tắc ex injuria jus non oritur (một hành vi vi phạm pháp luật không thể tạo ra quyền hợp pháp), sự chiếm đóng bằng vũ lực của Trung Quốc không thể tạo lập danh nghĩa chủ quyền hợp pháp hay làm thay đổi chủ quyền lịch sử bất khả xâm phạm của Việt Nam.
4. Tiềm năng tài nguyên và áp lực suy thoái sinh thái biển
Luận án chỉ ra các số liệu định lượng về tiềm năng kinh tế và an ninh biển: Biển Việt Nam chứa trữ lượng cá ước tính từ 3,1 đến 4,1 triệu tấn (khả năng khai thác bền vững 1,4 đến 1,6 triệu tấn/năm), tiềm năng dầu mỏ và khí đốt hàng tỷ tấn, hệ thống trên 100 cảng biển và 125 bãi biển cảnh quan đẹp (trong đó có 20 bãi biển đạt chuẩn quốc tế). Tuy nhiên, môi trường biển đang chịu áp lực lớn với thiệt hại do thiên tai hàng năm xấp xỉ 1,5% GDP, đòi hỏi phải chuyển dịch cấp bách sang mô hình quản trị bền vững.
Implications và Đề xuất giải pháp đột phá
[!IMPORTANT] Đề xuất Đột phá về Thể chế cấp Trung ương: Thành lập Ủy ban các vấn đề Biển Đông và biên giới, hải đảo trực thuộc Chính phủ nhằm thống nhất đầu mối chỉ đạo chiến lược, chấm dứt tình trạng phân tán quyền hạn giữa các bộ ngành trong quản lý không gian biển.
graph TD
CP["CHÍNH PHỦ VIỆT NAM"] --> UB["ỦY BAN CÁC VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG VÀ BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO<br><i>(Cơ quan Thống nhất Đầu mối Chỉ đạo Chiến lược)</i>"]
UB --> M1["Hoàn thiện Thể chế & Pháp luật Biển"]
UB --> M2["Hiện đại hóa Lực lượng Thực thi Pháp luật (CSB, Kiểm ngư)"]
UB --> M3["Hồ sơ Pháp lý Tài phán Quốc tế (PCA / ITLOS / ICJ)"]
UB --> M4["Mô hình Hành chính Huyện Hoàng Sa Đặc thù"]
M4 --> DN["TP. ĐÀ NẴNG: Sáp nhập Hoàng Sa với 2 Phường Đất liền<br><i>(Bảo đảm 3 Yếu tố: Lãnh thổ - Dân cư - Chính quyền)</i>"]
Luận án đưa ra 05 nhóm giải pháp quản trị công mang tính cách mạng:
- Tái cấu trúc mô hình hành chính địa phương: Đề xuất điều chỉnh địa giới hành chính huyện đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng theo hướng sáp nhập cơ học quần đảo Hoàng Sa với 2 phường ven biển trên đất liền. Giải pháp này bảo đảm cơ quan hành chính huyện Hoàng Sa có đầy đủ cử tri, cộng đồng dân cư sinh sống, nguồn thu ngân sách và hệ thống chính quyền cơ sở, giải quyết dứt điểm nghịch lý của một đơn vị hành chính "không có dân cư tại chỗ".
- Nâng cao năng lực thực thi pháp luật trên biển: Xây dựng lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và Hải quân hiện đại; tăng cường tuần tra, giám sát bảo vệ ngư dân đánh bắt trên ngư trường truyền thống Hoàng Sa, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế biển với thế trận an ninh nhân dân nhiều tầng, nhiều lớp.
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tài phán quốc tế: Tận dụng tối đa án lệ Phán quyết PCA 2016 của Philippines để hoàn thiện các luận cứ khoa học và chứng cứ lưu trữ, sẵn sàng sử dụng các cơ chế tài phán quốc tế (như Tòa án Quốc tế về Luật Biển - ITLOS, Tòa án Công lý Quốc tế - ICJ hoặc Tòa Trọng tài thành lập theo Phụ lục VII UNCLOS 1982) khi thời cơ ngoại giao - pháp lý chín muồi.
- Quản lý tổng hợp vùng biển theo chuẩn mực quốc tế: Chuyển đổi từ quản lý theo ngành đơn lẻ sang quản lý không gian biển tích hợp (Marine Spatial Planning), kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải, bảo tồn các hệ sinh thái rạn san hô đang bị suy thoái.
- Truyền thông học thuật đối ngoại đa ngữ: Tăng cường công bố các công trình nghiên cứu trên các tạp chí quốc tế chuẩn ISI/Scopus để đối trọng với chiến lược truyền thông học thuật quy mô lớn của các học giả nước ngoài.
Limitations và Future Research
Hạn chế nghiên cứu (Limitations)
- Giới hạn tiếp cận thực địa: Do quần đảo Hoàng Sa đang bị nước ngoài chiếm đóng quân sự trái phép, nghiên cứu không thể tiến hành các khảo sát đo đạc trắc địa và lấy mẫu sinh thái học trực tiếp trên các cấu trúc đảo.
- Phạm vi tài liệu lưu trữ hải ngoại: Dù đã tiếp cận 102 tư liệu phương Tây, nghiên cứu sinh chưa thể khai thác toàn diện các kho lưu trữ tại Bồ Đào Nha và Nhật Bản liên quan đến hải trình thế kỷ XVI–XVII.
Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda)
- Mở rộng mô hình lượng hóa kinh tế biển: Ứng dụng mô hình cân bằng tổng thể (CGE) để định lượng chính xác thiệt hại kinh tế do sự cản trở quyền khai thác hải sản và dầu khí tại vùng biển Hoàng Sa.
- Số hóa Di sản Tư liệu Biển đảo: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS không gian tích hợp Châu bản triều Nguyễn và bản đồ cổ đa ngữ nhằm phục vụ công tác đấu tranh pháp lý trực tuyến toàn cầu.
- Nghiên cứu thể chế tài phán so sánh: Đánh giá khả năng áp dụng các điều khoản miễn trừ bắt buộc theo Điều 298 của UNCLOS để tìm ra khe hở pháp lý đưa vụ tranh chấp Hoàng Sa ra trước các tòa án quốc tế.
Tác động và ảnh hưởng
Tác động học thuật và lý luận hành chính
Luận án là công trình tiên phong xác lập chuyên khảo cấp tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa trong ngành Quản lý công tại Việt Nam. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học mẫu mực để các viện nghiên cứu, trường đại học sử dụng làm tài liệu giảng dạy về chủ quyền biển đảo và công pháp quốc tế.
Tác động chính sách và an ninh quốc phòng
Các kiến nghị về việc thành lập Ủy ban chuyên trách Biển Đông thuộc Chính phủ và phương án tái cơ cấu huyện đảo Hoàng Sa là những gợi mở chiến lược trực tiếp cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng trong việc thể chế hóa các chính sách bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trong giai đoạn mới.
Đối tượng hưởng lợi
mindmap
root((ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI))
Nghiên cứu sinh & Giới Học thuật
Tiếp cận hệ thống 102 tư liệu phương Tây chuẩn hóa
Kế thừa khung lý thuyết Quản trị biển đảo đặc thù
Cơ quan Hoạch định Chính sách
Áp dụng mô hình Ủy ban Biển Đông trực thuộc Chính phủ
Điều chỉnh địa giới hành chính huyện đảo Hoàng Sa
Lực lượng Thực thi Pháp luật
CSB, Kiểm ngư có luận cứ thực thi quyền tài phán
Bộ Ngoại giao chuẩn bị hồ sơ pháp lý tài phán quốc tế
Cộng đồng Xã hội & Ngư dân
Củng cố niềm tin và bảo vệ ngư trường truyền thống
Nâng cao nhận thức bảo tồn sinh thái biển đảo
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một kho tàng sử liệu học được khảo chứng nghiêm ngặt và khung phân tích quản lý công đa ngành.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước và Hoạch định Chính sách: Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Ban Quản lý Biển Đông có cơ sở khoa học thực chứng để tham mưu hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước.
- Cơ quan Hành chính Thành phố Đà Nẵng & Huyện Hoàng Sa: Có đề án khoa học rõ ràng để kiện toàn bộ máy hành chính, triển khai các hoạt động đấu tranh pháp lý bảo vệ chủ quyền.
- Lực lượng Thực thi Pháp luật Biển (Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Hải quân): Được trang bị căn cứ lịch sử và pháp lý vững chắc phục vụ bảo vệ chủ quyền trên thực địa.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Thụ đắc Lãnh thổ (Territorial Acquisition) và Lý thuyết Quản lý Công (Public Management) vào quản trị thực thể lãnh thổ biển đảo xa bờ bị chiếm đóng vũ lực trái phép. Luận án chứng minh rằng ngay cả khi mất quyền kiểm soát thực địa do hành vi dùng vũ lực bất hợp pháp của quốc gia khác, một nhà nước vẫn duy trì danh nghĩa chủ quyền hợp pháp liên tục nếu duy trì được hệ thống thể chế hành chính quản lý tương ứng (như duy trì đơn vị hành chính cấp huyện, cấp ngân sách, bổ nhiệm nhân sự hành chính, quản lý dữ liệu bản đồ học và liên tục đưa ra các phản kháng ngoại giao chính thức).
2. Điểm mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ thuần túy sử dụng phương pháp sử học truyền thống hoặc diễn giải luật học đơn thuần, luận án áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (Interdisciplinary Approach) kết hợp giữa Khảo chứng sử liệu học (Historiographical Source Criticism), Đánh giá thể chế chính sách công và Phân tích án lệ quốc tế (Case-law Analysis). Đồng thời, tác giả đã xử lý định lượng và phân loại hệ thống 102 tư liệu phương Tây từ 6 ngữ hệ khác nhau, tạo nên mạng lưới chứng cứ tam giác đạc có độ tin cậy khoa học cao nhất từ trước đến nay.
3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa thực tiễn nhất của đề tài?
Phát hiện có tính bước ngoặt là sự tồn tại liên tục của đơn vị hành chính cơ sở xã Định Hải (thuộc quận Hòa Vang, tỉnh Quảng Nam) được chính quyền Việt Nam Cộng hòa thành lập theo Nghị định số 709-BNV/HCĐP năm 1969. Phát hiện này cung cấp bằng chứng thuyết phục về việc tổ chức quyền lực nhà nước của Việt Nam đã đi sâu vào cấp quản lý vi mô (chính quyền cấp xã), hoàn toàn đập tan luận điệu của các học giả nước ngoài cho rằng Hoàng Sa chỉ là các tiền đồn quân sự nhất thời.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức kiểm chứng cho các nghiên cứu tiếp theo không?
Có. Luận án cung cấp một danh mục chi tiết các nguồn lưu trữ sơ cấp kèm theo ký hiệu tra cứu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I, II và Văn khố Hải ngoại Pháp (ANOM), cùng danh mục 102 tư liệu phương Tây kèm năm xuất bản và trích đoạn nguyên văn. Đây chính là giao thức khảo cứu chuẩn mực cho các nhà khoa học tiếp tục mở rộng nghiên cứu.
5. Chương trình nghị sự 10 năm tới cho các nghiên cứu về Hoàng Sa được định hình như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới cần tập trung vào:
- Hoàn thiện hồ sơ chứng cứ số hóa 3D toàn bộ các tư liệu lịch sử về Hoàng Sa.
- Nghiên cứu mô hình tài phán quốc tế tương thích để khởi kiện hành vi phá hủy rạn san hô và tài nguyên môi trường của các hoạt động bồi đắp đảo nhân tạo trái phép.
- Thiết lập diễn đàn học thuật quốc tế thường niên về Quản trị Biển Đông nhằm mở rộng mạng lưới học giả quốc tế ủng hộ lập trường chính nghĩa của Việt Nam.
Kết luận
Luận án "Quản lý của Nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa qua các thời kỳ" của tác giả Võ Công Trí là một công trình khoa học đồ sộ, mẫu mực, kết tinh giữa tinh thần trách nhiệm công dân và chuẩn mực học thuật hàn lâm cao nhất. Nghiên cứu đã tổng kết toàn diện 05 đóng góp nền tảng:
- Xác lập hệ thống chứng cứ lịch sử - hành chính vững chắc, chứng minh Nhà nước Việt Nam từ thời phong kiến qua Pháp thuộc, VNCH cho đến nay đã quản lý thực sự, liên tục và hòa bình quần đảo Hoàng Sa.
- Vạch trần tính chất phi pháp của việc sử dụng vũ lực xâm chiếm Hoàng Sa năm 1974 dưới góc độ Hiến chương Liên Hợp Quốc và Luật pháp quốc tế.
- Đề xuất đột phá mô hình tổ chức bộ máy: Thành lập Ủy ban các vấn đề Biển Đông trực thuộc Chính phủ và sáp nhập địa giới huyện Hoàng Sa với đất liền thành phố Đà Nẵng.
- Xây dựng phương pháp luận nghiên cứu đa ngành, tích hợp khoa học quản trị công với khảo chứng sử liệu học và công pháp quốc tế.
- Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, mở ra những hướng tiếp cận mới trong quản lý tổng hợp biển đảo vì sự phát triển bền vững của Tổ quốc Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA -------------------- VÕ CÔNG TRÍ QU¶N Lý CñA NHµ N-íc viÖt nam ®èi víi quÇn ®¶o hoµng sa qua c¸c thêi kú LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA -------------------- VÕ CÔNG TRÍ QU¶N Lý CñA NHµ N-íc viÖt nam ®èi víi quÇn ®¶o hoµng sa qua c¸c thêi kú LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Anh Tuấn 2. Đinh Văn Tiến HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Anh Tuấn và Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Văn Tiến. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, dựa trên sự khảo sát trực tiếp và tổng hợp từ các nguồn tài liệu tin cậy; những nội dung mới là kết quả nghiên cứu của bản thân, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh Võ Công Trí MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 10 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với biển, đảo ở nước ta. Các công trình trong nước.
Các công trình nước ngoài. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa. Các công trình trong nước. Các công trình nước ngoài .33 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI BIỂN, ĐẢO Ở NƢỚC TA.
Biển, đảo và tầm quan trọng của biển, đảo nước ta. Vị trí địa lý của biển, đảo nước ta. Tầm quan trọng của biển, đảo đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với biển, đảo ở nước ta.
Khái niệm và quy chế pháp lý các vùng biển liên quan. Quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về biển, đảo. Đặc điểm quản lý nhà nước về biển, đảo. Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về biển, đảo.
Các hình thức quản lý nhà nước về biển, đảo. Một số vấn đề thực tiễn quản lý nhà nước về biển, đảo ở nước ta. Quá trình phát triển hệ thống quản lý nhà nước về biển, đảo ở nước ta. Thực trạng quản lý nhà nước về biển, đảo ở nước ta hiện nay.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về biển, đảo của một số nước và gợi mở cho Việt Nam. Quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa. Khái quát về quần đảo Hoàng sa. Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa.
Nội dung quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa. Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với Quần đảo Hoàng Sa. Giải quyết tranh chấp biển, đảo ở một số nơi trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam. Việc giải quyết một số vụ tranh chấp biển, đảo trên thế giới.
Một số kinh nghiệm cho Việt Nam. 85 Kết luận Chƣơng 2. 86 Chƣơng 3: HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA QUA CÁC THỜI KỲ. Hoạt động quản lý quần đảo Hoàng Sa của Nhà nước Việt Nam.
Thời kỳ nhà nước phong kiến Việt Nam (1558 - 1884). Thời kỳ Pháp thuộc (1885-1954). Thời kỳ chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1954 - 4/1975). Thời kỳ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 5/1975 đến nay).
Nhận xét chung về hoạt động quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa qua các thời kỳ. Thời kỳ phong kiến. Thời kỳ Pháp thuộc (1885-1954). Thời kỳ chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1954 - 4/1975).
Thời kỳ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ 5/1975 đến nay. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa trong các thời kỳ trước đây. Bảo vệ chủ quyền phải đi đôi với thực thi chủ quyền trên thực tế. Kết hợp chặt chẽ khai thác kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Đẩy mạnh các hoạt động chính trị, quân sự, ngoại giao; xây dựng lực lượng chấp pháp trên biển vững mạnh hậu thuẫn đắc lực cho đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Dựa vào dân, phát huy vai trò và sức mạnh to lớn của nhân dân. 127 Kết luận Chƣơng 3. 128 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA HIỆN NAY.
Bối cảnh tranh chấp Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa hiện nay. Bản chất vấn đề Biển Đông hiện nay đã thay đổi sâu sắc. Tình hình tranh chấp Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến chủ quyền quần đảo Hoàng Sa. Quan điểm quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa.
Biển, đảo (bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa) phải được quản lý tổng hợp, thống nhất, khai thác, sử dụng bền vững và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ đất nước. Quản lý nhà nước về biển, đảo và quần đảo Hoàng Sa phải kết hợp hài hòa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững; bảo vệ toàn vẹn chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia trên biển. Quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa phải đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, mở rộng hợp tác quốc tế; kiểm soát tốt xung đột; giải quyết hài hòa mối quan hệ với ASEAN và các nước lớn. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa.
Hoàn thiện khung pháp lý về biển, đảo làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về biển, đảo và quần đảo Hoàng Sa. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước về biển, đảo và quần đảo Hoàng Sa. Tăng cường quản lý nhà nước trên thực địa, mở rộng hợp tác quốc tế để bảo vệ chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa. Tiếp tục hoàn thiện các luận cứ khoa học, chuẩn bị nguồn lực để giải quyết tranh chấp Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa bằng các giải pháp pháp lý.
Đẩy mạnh tuyên truyền bảo vệ chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa. 152 Kết luận Chƣơng 4. 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
180 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HĐBT : Hội đồng Bộ trưởng HĐND : Hội đồng nhân dân HQVN : Hải quân Việt Nam LHQ : Liên hiệp quốc LPQT : Luật pháp quốc tế NKT : Nha khí tượng PVHC : Phái viên hành chính QLNN : Quản lý nhà nước TAQT : Tòa án quốc tế TQLC : Thủy quân lục chiến UBND : Ủy ban nhân dân UNCLOS 1982 : Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển năm 1982 VNCH : Việt Nam cộng hòa DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tọa độ giới hạn các cực của quần đảo Hoàng Sa .61 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Bản đồ huyện Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng. Sơ đồ các tuyến vận tải hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.
Mô phỏng địa giới hành chính huyện đảo Hoàng Sa nối với đất liền. Lý do chọn đề tài Việt Nam là quốc gia nằm bên bờ biển Đông, có tiềm năng to lớn về phát triển kinh tế biển, đặc biệt có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa án ngữ trên tuyến đường hàng hải quốc tế, tạo lợi thế chiến lược về quốc phòng, an ninh cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Biển gắn bó với bao thế hệ người Việt Nam, là không gian sinh tồn và phát triển của dân tộc ta. Kế thừa và phát triển ý thức về chủ quyền biển, đảo của cha ông trong lịch sử, đồng thời nhận thức rõ tầm quan trọng của biển, đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, giải pháp cụ thể để phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo [1], [9].
Tuy nhiên, tình hình Biển Đông những năm gần đây diễn biến hết sức phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với an ninh, quốc phòng và sự phát triển lâu dài của đất nước. Giải quyết tranh chấp và xử lý các vấn đề nảy sinh ở Biển Đông cần được đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong chính sách đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ của nước ta với các nước. Chủ trương nhất quán của Đảng, Nhà nước là giải quyết bằng biện pháp hòa bình các tranh chấp ở Biển Đông thông qua cơ chế đàm phán, trung gian, hòa giải hoặc bằng các cơ chế tài phán quốc tế. Trong khi chờ một giải pháp cơ bản, lâu dài cho vấn đề Biển Đông, các bên liên quan cần nghiêm chỉnh thực hiện các Tuyên bố ứng xử của khu vực (DOC); nỗ lực duy trì hòa bình, ổn định trên cơ sở giữ nguyên hiện trạng, không làm phức tạp hóa tình hình, không có hành động vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.
Đó là chủ trương, định hướng cơ bản, đồng thời là cơ sở pháp lý để các cấp, các ngành, các lực lượng và toàn dân triển khai đấu tranh bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của quốc gia trên các vùng biển, đảo. Đó cũng là tiền đề để mở rộng hợp tác quốc tế, thu hẹp bất đồng, hạn chế tranh chấp, tăng cường hiểu biết và tin cậy lẫn nhau giữa các quốc gia, tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quần đảo Hoàng Sa (nay là huyện Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng) là một phần lãnh thổ không thể tách rời của Việt Nam từ xưa đến nay. Hoàng Sa có 10 một vị trí chiến lược quan trọng của Biển Đông, nằm án ngữ trên trục đường hàng hải quốc tế nối liền Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương - một tuyến hải trình được coi là quan trọng bật nhất của thế giới.
Ngoài ra, quần đảo này còn là nơi có rất nhiều tài nguyên phong phú về khoáng sản, sinh vật biển, đặc biệt là dầu khí.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Công Trí (2017). Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/lich-su-viet-nam/quan-ly-nha-nuoc-viet-nam-voi-quan-dao-hoang-qua-cac-thoi-ky
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa qua các thời kỳ: Pháp lý, lịch sử và chính trị.
Luận án "Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.