Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trên đị
Luận án: Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện ba vì thành phố hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
81
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực hiện chính sách người có công với cách mạng hiện nay
- Số trang:
- 81 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Loan
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực hiện chính sách người có công với cách mạng hiện nay
Chính sách ưu đãi người có công giữ vị trí then chốt trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Đây là chủ trương lớn mang tính nhân văn sâu sắc của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu cốt lõi là tri ân các anh hùng, liệt sĩ, thương bệnh binh và thân nhân. Việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng không đơn thuần là hỗ trợ vật chất. Hoạt động này thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc. Công tác chăm lo đời sống người có công giúp củng cố niềm tin của nhân dân. Chính sách tạo nền tảng vững chắc để ổn định chính trị và trật tự xã hội. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Đời sống vật chất lẫn tinh thần của đối tượng thụ hưởng từng bước nâng cao. Dù vậy, thực tiễn triển khai ở cấp cơ sở vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cần tháo gỡ.
1.1. Bản chất nhân văn và ý nghĩa chính trị xã hội của chính sách
Chính sách đối với người có công thể hiện sâu sắc đạo lý và trách nhiệm của toàn xã hội. Nhà nước coi việc đền ơn đáp nghĩa là nghĩa vụ thiêng liêng. Chăm sóc thương binh và gia đình liệt sĩ giúp bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ. Đây là động lực tinh thần to lớn củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Hoạt động trợ cấp giúp đối tượng chính sách vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Nguồn lực xã hội hóa được huy động qua nhiều phong trào tình nghĩa thiết thực. Sự tham gia tích cực của cộng đồng khẳng định giá trị nhân văn của chế độ. Tính ưu việt của chính sách nằm ở sự kết hợp giữa nguồn lực nhà nước và toàn dân. Mọi chế độ ban hành đều hướng đến mục tiêu công bằng và tiến bộ xã hội.
1.2. Vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội cho người có công
Bảo đảm an sinh xã hội cho người có công là nhiệm vụ trọng tâm của chính sách xã hội quốc gia. Nhà nước xây dựng mạng lưới hỗ trợ toàn diện từ y tế, giáo dục đến nhà ở và việc làm. Các chế độ ưu đãi thương binh liệt sĩ được ban hành kịp thời nhằm bù đắp những hy sinh, mất mát sau chiến tranh. Nguồn lực ngân sách phân bổ đều đặn giúp các gia đình chính sách có mức sống ổn định. Đời sống người có công được bảo đảm ngang bằng hoặc cao hơn mức trung bình của dân cư địa phương. Hệ thống bảo hiểm y tế miễn phí giúp họ tiếp cận dịch vụ y tế thuận lợi. Hỗ trợ cải thiện nhà ở mang lại sự an cư vững chắc. Toàn bộ các trụ cột an sinh phối hợp đồng bộ để bảo vệ nhóm đối tượng đặc thù này.
II. Khung lý thuyết thực thi chính sách công trong nghiên cứu
Khung lý thuyết thực thi chính sách công cung cấp góc nhìn khoa học để phân tích quy trình vận hành chính sách. Việc chuyển hóa mục tiêu từ văn bản pháp luật vào đời sống thực tế đòi hỏi tính chuẩn xác cao. Trong các công trình như luận án tiến sĩ quản lý công, quy trình thực thi được phân chia thành nhiều giai đoạn kế tiếp nhau. Mỗi giai đoạn từ phổ biến, phân bổ nguồn lực đến giám sát đều giữ vai trò quyết định. Đội ngũ cán bộ triển khai trực tiếp là mắt xích then chốt bảo đảm hiệu quả thực tế. Chuẩn hóa quy trình hành chính giúp hạn chế tối đa độ trễ và sai lệch chính sách. Nghiên cứu lý thuyết giúp nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý hành chính công đối với người có công. Từ đó, các nhà quản lý đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời và chính xác.
2.1. Tiếp cận quy trình triển khai chính sách theo chu trình quản lý
Chu trình chính sách bắt đầu từ khâu thể chế hóa các quy định trung ương thành kế hoạch hành động cụ thể. Chính quyền cơ sở tiếp nhận văn bản chỉ đạo và tiến hành phân công trách nhiệm cho các bộ phận chuyên môn. Công tác lập kế hoạch đòi hỏi tính dự báo chính xác về số lượng và đối tượng thụ hưởng. Quá trình tổ chức thực hiện cần bảo đảm tính công khai, minh bạch và dân chủ. Các bước rà soát hồ sơ, thẩm định và chi trả trợ cấp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn pháp lý. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với chính quyền xã là yếu tố cốt lõi. Kiểm soát tốt từng khâu giúp loại trừ tiêu cực hoặc chi trả sai chế độ. Chu trình quản lý chặt chẽ bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.
2.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả thực thi chính sách xã hội
Năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức cơ sở giữ vai trò quyết định hàng đầu. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp cần được phân bổ kịp thời và đầy đủ theo định mức. Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ hiệu quả việc quản lý dữ liệu. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân và sự tham gia giám sát của cộng đồng đóng góp tích cực vào tính minh bạch. Đặc thù kinh tế, địa hình và truyền thống văn hóa địa phương cũng tạo ra những tác động nhất định. Các rào cản về thủ tục hành chính phức tạp có thể làm chậm tiến độ giải quyết quyền lợi. Nhận diện đúng từng nhân tố giúp nâng cao chất lượng quản lý hành chính công đối với người có công.
III. Quản lý nhà nước về chính sách người có công ở cấp cơ sở
Quản lý nhà nước về chính sách người có công giữ vai trò then chốt trong bộ máy hành chính địa phương. Cơ quan quản lý cấp huyện và cấp xã trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt và tổ chức chi trả chế độ. Tính chính xác trong hồ sơ pháp lý là điều kiện tiên quyết để bảo đảm công bằng xã hội. Việc số hóa dữ liệu quản lý hồ sơ đối tượng chính sách đang được đẩy mạnh toàn diện. Quản lý hành chính công đối với người có công đòi hỏi sự tinh gọn, nhanh chóng và minh bạch. Công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các biểu hiện sai phạm chính sách. Chính quyền cơ sở cần chủ động lắng nghe ý kiến phản ánh từ thương bệnh binh và thân nhân. Sự tận tâm của cán bộ là thước đo niềm tin của nhân dân đối với cơ quan công quyền.
3.1. Phân cấp thẩm quyền và tổ chức bộ máy quản lý hành chính công
Bộ máy quản lý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được tổ chức xuyên suốt từ trung ương đến địa phương. Phòng chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định hồ sơ trên địa bàn. Cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã trực tiếp nắm bắt thông tin và hướng dẫn người dân làm thủ tục. Việc phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giúp quy trình giải quyết công việc diễn ra trôi chảy. Phân cấp mạnh mẽ đi kèm cơ chế giám sát chặt chẽ giúp ngăn ngừa tình trạng đùn đẩy trách nhiệm. Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ tạo sự thuận tiện tối đa cho người có công và gia đình. Công tác bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn và tinh thần phục vụ cho cán bộ được duy trì thường xuyên.
3.2. Công tác thanh tra kiểm tra và giám sát chi trả trợ cấp ưu đãi
Hoạt động kiểm tra định kỳ bảo đảm nguồn kinh phí trợ cấp đến đúng đối tượng thụ hưởng. Cơ quan quản lý thường xuyên đối soát danh sách chi trả hằng tháng nhằm tránh thất thoát ngân sách. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia giám sát chặt chẽ quy trình xét duyệt hồ sơ tại thôn xóm. Việc niêm yết công khai danh sách người được hưởng chế độ tại trụ sở xã tăng cường tính minh bạch. Mọi đơn thư khiếu nại, tố cáo đều được xác minh và xử lý dứt điểm theo quy định pháp luật. Việc xử lý nghiêm các hành vi man khai hồ sơ nhằm bảo vệ tính tôn nghiêm của chính sách. Giám sát minh bạch giúp củng cố sự liêm chính của nền hành chính công.
IV. Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ở thực tiễn
Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng là cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn diện các quan hệ chính sách ưu đãi. Văn bản quy định chi tiết diện đối tượng, điều kiện tiêu chuẩn và mức trợ cấp tương ứng. Việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng tại các địa phương đã đạt nhiều bước tiến vững chắc. Nhiều gia đình thương binh liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà ở và vay vốn sản xuất. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và điều dưỡng phục hồi chức năng được duy trì nền nếp. Tuy nhiên, một số văn bản hướng dẫn thi hành còn thiếu tính đồng bộ và chưa theo kịp thực tế phát triển. Việc cập nhật các quy định mới đòi hỏi sự linh hoạt và mẫn cán của đội ngũ cán bộ thực thi.
4.1. Thực trạng thực thi chế độ ưu đãi thương binh liệt sĩ hiện hành
Chế độ ưu đãi thương binh liệt sĩ được triển khai đồng bộ qua nhiều hình thức hỗ trợ thiết thực. Tiền trợ cấp hằng tháng và phụ cấp ưu đãi được chi trả đúng hạn, đủ định mức quy định. Các hoạt động thăm hỏi, tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày 27/7 và dịp tết diễn ra trang trọng, ấm áp. Công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và tu bổ nghĩa trang liệt sĩ được đầu tư bài bản. Nhiều con em liệt sĩ, thương binh được miễn giảm học phí và ưu tiên việc làm sau tốt nghiệp. Đời sống của đại đa số hộ gia đình người có công được giữ vững ở mức trung bình khá. Tuy vậy, một số thương binh nặng vẫn gặp khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày do sức khỏe suy giảm.
4.2. Vướng mắc trong quy trình xác nhận và cấp phát hồ sơ người có công
Thời gian chiến tranh lùi xa khiến việc thu thập giấy tờ gốc chứng minh công trạng gặp nhiều khó khăn. Nhân chứng lịch sử ngày càng ít đi, làm kéo dài thời gian thẩm tra hồ sơ còn tồn đọng. Một số quy định về tiêu chuẩn giám định thương tật, bệnh tật chưa bao quát hết các trường hợp cá biệt. Quy trình xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học còn nhiều vướng mắc về thủ tục y khoa. Sự chậm trễ trong ban hành hướng dẫn chi tiết khiến cấp cơ sở lúng túng khi xử lý. Nhiều trường hợp hy sinh hoặc bị thương chưa đủ giấy tờ xác minh đành phải chờ đợi kéo dài. Tháo gỡ rào cản thủ tục là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người dân.
4.3. Hoạt động của quỹ đền ơn đáp nghĩa và phong trào tình nghĩa xã hội
Quỹ Đền ơn đáp nghĩa là kênh huy động nguồn lực xã hội hóa quan trọng để hỗ trợ người có công. Phong trào xây dựng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Nhiều doanh nghiệp và nhà hảo tâm tích cực nhận phụng dưỡng suốt đời các Mẹ Việt Nam Anh hùng. Tuy nhiên, nguồn vận động ủng hộ quỹ có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây. Một số địa phương tổ chức vận động còn mang tính hình thức, chưa khai thác hết tiềm năng xã hội. Công tác tuyên truyền ý nghĩa nhân văn của phong trào chưa tạo được chiều sâu trong giới trẻ. Đổi mới phương thức vận động và quản lý quỹ là giải pháp thiết thực để duy trì nguồn lực bền vững.
V. Đánh giá hiệu quả thực thi chính sách xã hội tại Ba Vì
Đánh giá hiệu quả thực thi chính sách xã hội tại Ba Vì phản ánh bức tranh thực tế của một huyện miền núi bán sơn địa. Huyện có diện tích tự nhiên rộng, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và giao thông còn cách trở. Dù vậy, cấp ủy và chính quyền huyện Ba Vì luôn chú trọng thực hiện chính sách đối với người có công. Hàng nghìn đối tượng chính sách được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các khoản trợ cấp hằng tháng. Công tác xóa đói giảm nghèo cho các gia đình người có công đạt nhiều kết quả khả quan. Dù đạt nhiều thành tựu, tỷ lệ hộ người có công thuộc diện cận nghèo ở các xã vùng sâu vẫn tồn tại. Việc đánh giá khách quan giúp nhận diện đúng nút thắt nhằm xây dựng giải pháp khắc phục phù hợp.
5.1. Kết quả đạt được trong việc chăm lo đời sống gia đình người có công
Huyện Ba Vì đã thực hiện tốt việc chi trả trợ cấp đúng kỳ hạn cho hàng ngàn đối tượng thụ hưởng. 100% người có công trên địa bàn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Các công trình ghi công liệt sĩ, nhà bia tưởng niệm được chỉnh trang khang trang, sạch đẹp. Các chương trình hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở giúp gia đình chính sách ổn định nơi ăn chốn ở. Con em thương binh, bệnh binh được tạo điều kiện học tập và đào tạo nghề phù hợp. Hoạt động thăm hỏi, tặng quà nhân dịp lễ tết được tổ chức chu đáo tại từng thôn bản. Những kết quả này khẳng định trách nhiệm cao của chính quyền địa phương đối với người có công.
5.2. Những tồn tại hạn chế và rào cản đặc thù tại địa bàn huyện Ba Vì
Địa bàn rộng lớn và địa hình đồi núi gây trở ngại cho cán bộ khi tiếp cận các thôn xa trung tâm. Cơ sở vật chất của bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại một số xã vùng cao còn thiếu thốn. Đội ngũ cán bộ làm công tác thương binh xã hội ở cấp xã kiêm nhiệm nhiều đầu việc nên đôi khi quá tải. Nhận thức chính sách của một bộ phận người dân đồng bào dân tộc thiểu số chưa đồng đều. Việc lập hồ sơ đề nghị công nhận người có công còn chậm do thất lạc giấy tờ trong chiến tranh. Nguồn thu quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở các xã nghèo còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu hỗ trợ đột xuất. Khắc phục những tồn tại này đòi hỏi giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn.
VI. Luận án tiến sĩ chính sách công đề xuất giải pháp đổi mới
Trong khuôn khổ luận án tiến sĩ chính sách công, việc đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược là nhiệm vụ trọng tâm. Đổi mới phương thức thực thi giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về chính sách người có công. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện thể chế, nâng cấp bộ máy hành chính và số hóa quy trình quản lý. Sự gắn kết giữa chính sách ưu đãi với các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là hướng đi tất yếu. Việc chuẩn hóa dữ liệu quốc gia về người có công tạo tiền đề cho quản trị thông minh. Luận án tiến sĩ quản lý công khẳng định sự cần thiết của việc huy động sức mạnh toàn dân trong công tác đền ơn đáp nghĩa. Đây là con đường bảo đảm công bằng xã hội lâu dài và bền vững.
6.1. Hoàn thiện hệ thống thể chế và văn bản quy phạm pháp luật ưu đãi
Nhà nước cần tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định chưa phù hợp trong Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Tiêu chuẩn xác nhận đối tượng cần được quy định rõ ràng, chặt chẽ nhưng có độ mở cho các trường hợp đặc biệt. Mức trợ cấp hằng tháng cần được điều chỉnh định kỳ phù hợp với tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng. Cần ban hành thông tư hướng dẫn cụ thể việc xác nhận danh tính liệt sĩ bằng phương pháp giám định gen ADN. Quy định pháp lý về quản lý và sử dụng quỹ Đền ơn đáp nghĩa cần được cụ thể hóa nhằm tăng tính chủ động cho cơ sở. Hoàn thiện hành lang pháp lý là bước đi then chốt bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người có công.
6.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao năng lực đội ngũ công chức
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ và chi trả trợ cấp qua tài khoản ngân hàng. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa liên thông giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với cơ sở dữ liệu dân cư. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao giúp người dân nộp hồ sơ thuận tiện ngay tại nhà. Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho công chức cấp cơ sở. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ ân cần và kỹ năng giao tiếp của cán bộ một cửa. Trang bị máy tính hiện đại và phần mềm quản lý chuyên dụng cho các xã vùng sâu, vùng xa. Chuyển đổi số toàn diện sẽ tối ưu hóa hiệu quả thực thi chính sách công.
6.3. Tăng cường nguồn lực xã hội hóa và phát triển quỹ đền ơn đáp nghĩa
Đa dạng hóa các hình thức vận động tài trợ từ doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các nhà hảo tâm. Khuyến khích các mô hình doanh nghiệp xã hội tạo việc làm ưu tiên cho con em thương bệnh binh. Đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện nhằm khơi dậy lòng tự hào dân tộc và tinh thần trách nhiệm cộng đồng. Thực hiện công khai, minh bạch toàn bộ các khoản thu chi từ quỹ Đền ơn đáp nghĩa trên cổng thông tin điện tử. Lồng ghép các hoạt động tri ân với phong trào tình nguyện của thanh niên và các đoàn thể địa phương. Xã hội hóa sâu rộng nguồn lực giúp san sẻ gánh nặng ngân sách nhà nước và chăm lo tốt hơn cho người có công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (81 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYEN THI THU LOAN THUC HIEN CHINH SACH DOI VOI NGUOI CO CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHÓ HÀ NỘI Ngành: Chính sách công Mã số: 834 04 02 NGUOI HUONG DAN KHOA HOC TS. PHÙNG NGỌC TẤN HÀ NỘI - 2020 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chính sách đối với người có công với cách mạng là một bộ phận cau thanh trong hé théng an sinh xã hội ở nước ta, là chính sách mang tính đặc thù của Việt Nam được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Nó không chỉ góp phần to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, mà còn là định hướng giá trị cho toàn xã hội, đặc biệt là giáo dục thế hệ trẻ, thế hệ tương lai trong việc gìn giữ, bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước.
Chính sách này, không chỉ là vấn đề trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu đài, mang tính nhân văn sâu sắc, góp phần ồn định chính trị - xã hội; là đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ người trồng cây”, là sự “Đền ơn đáp nghĩa” chứ không phải là việc ban ơn. Chính vì vậy, trong những năm qua Đảng, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách, chế độ và tô chức vận động toàn dân chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các gia đình người có công với cách mạng, giải quyết có hiệu quả những tồn đọng về chính sách sau chiến tranh, làm tăng thêm lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ ta, tạo nên nét đẹp mới trong đời sống văn hoá - xã hội. Hệ thống chính sách từng bước hoàn thiện, đạt nhiều thành tựu quan trọng, được nhân dân đồng tình. Tuy nhiên, quá trình thực hiện từ thực tiễn huyện Ba vì, Thành phố Hà Nội cho thấy chính sách này còn nhiều hạn chế, bất cập, đó là: diện đối tượng người có công với cách mạng chưa phủ kín; điều kiện, tiêu chuẩn xác nhận người có công với cách mạng chưa thật sự khoa học, hợp lý; chế độ trợ cấp ưu đãi chưa đạt mục tiêu ưu đãi xã hội gắn liền với tăng trưởng kinh tế, tiến bộ và công bằng xã hội; một số quy định của chính sách không mang tính kế thừa, thiếu tính ổn định, luôn thay đổi, chưa phù hợp với thực tiễn dẫn đến khó thực hiện.
Nhiều chế độ ưu đãi được quy định ở Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng nhưng chưa có quy phạm hướng dẫn, chưa được thực thi trong đời sống. Phong trào chăm sóc đời sống người có công với cách mạng qua các chương trình tình nghĩa đang có xu hướng giảm dần. Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” hoạt động hiệu quả thấp và chưa mang ý nghĩa xã hội cao cả của nó. Từ những lý do nêu trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực hiện chính sách đối với người có công với cach mang trén dia ban huyén Ba Vi, Thanh phố Hà Nội”, làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công, với mong muốn bổ sung hoản thiện những vẫn đề lý luận về thực hiện chính sách công và thực hiện chính sách đối với người có công trong cả nước nói chung, ở huyện Ba Vì, Thành phó Hà Nội nói riêng.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Chính sách người có công với cách mạng là một chính sách lớn của Đảng và nhà nước ta. Sau hàng loạt các văn bản của Nhà nước ban hành ưu đãi đối với thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công đã thê hiện sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước đối với người có công, qua đó đảm bảo được một bước lợi ích, công bằng xã hội và góp phần nâng cao đời sống kinh tế của họ, đồng thời, góp phần ôn định chính trị - xã hội đất nước. Song, trong quá trình đối mới, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiều chính sách, chế độ không còn phù hợp, nhà nước đã nghiên cứu, ban hành nhiều Nghị định kịp thời điều chỉnh chế độ chính sách đối với người có công, đề phù hợp với giai đoạn phát triển mới, ngày 29/6/2005 Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQHII, đây là một văn bản được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống, phù hợp với tình hình đất nước, định hướng cho việc thực hiện chính sách, góp phần nâng cao đời sống kinh tế đối với người có công trong giai đoạn hiện nay. Trên lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các chính sách đối với người có công với cách mạng, như: - Năng lực thực hiện chính sách công những vấn đề lý luận và thực tiền của PGS-TS Văn Tất Thu, Tạp chí tổ chức nhà nước, số 12/2014 [Error! Reference source not found.
- Đổi mới chính sách xã hội luận cứ và giải pháp của GS Phạm Xuân Nam, Nxb Chính trị quốc gia, năm 1997 - Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam của GS.PTS Vũ Thị Ngọc Phùng, Nxb Chính trị quốc gia, nam 1999, - Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội một số lý luận và thực tiễn ở một số tỉnh miễn trung của PGS.TS Phạm Hảo, Nxb Chính trị quốc gia, năm 2000. - Luận án Phó Tiến sĩ khoa học luật học: “#oàn (hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn ” của Nguyễn Đình Liéu (1996) [Error! Reference source not found. - Nguyễn Thị Tuyết Mai (2009), Luận văn thạc sĩ luật học: “#oàn thiện pháp luật uu dai xa hoi o ;Viét Nam” [Error! Reference source not found. ] Bên cạnh đó có những nghiên cứu, bài viết có nội dung liên quan đến đề tài luận văn, như: - Nguyễn Văn Thành (1994), Luận án tiến sĩ kinh tế: “Đổi mới chính sách kinh tế - xã hội đối với người có công ở Việt Nam” [Error! Reƒference source not found.
] - D6 Thi Dung (2010), “Doi đượng hưởng ưu đãi xã hội và một số kiến nghị”, Tạp chí Luật học, (sé 8), [Error! Reference source not found. - Hoàng Công Thái (2005), “7c hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công”, Tạp chí Quản lý nhà nước, (số 7), tr. - Nguyễn Hiền Phương (2008), “Quan niệm về an sinh xã hội trên thé giới và ở Việt Nam ”, Tạp chí Luật học, (số 1), [Error! Reference source not found. - Lê Thi Hoài Thu (2006), Đề cương bài giảng Pháp luật an sinh xã hội Việt Nam - chương trinh dao tao sau dai hoc [Error! Reference source not found.] Nhìn chung các công trình nghiên cứu, bài viết nói trên đã đề cập đến nhiều góc độ của văn bản pháp luật nói chung, văn bản quy phạm pháp luật nói riêng vả việc triển khai thực hiện.
Tuy nhiên, phần lớn đều tập trung ở phương diện rộng, nghiên cứu cả hệ thống chính sách an sinh xã hội hoặc nghiên cứu ở phương diện quy mô toản quốc, chưa đánh giá đúng thực trạng, chưa nêu cụ thể đâu là nguyên nhân của những hạn chế, bất cập của quy định chính sách đối với người có công đang thực hiện. Ở Thành phố Hà Nội, qua tìm hiểu đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tài: “Thực hiện chính sách người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ”. Đây là ly do dé đề tài này được lựa chọn nghiên cứu. Thông qua đề tài nay, tac gia muốn được tham gia, làm rõ thêm một số vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý cho việc thực hiện chính sách đối với người có công để phù hợp hơn với thực tiễn cuộc sống, đáp ứng nhu cầu của người có công, góp phần giữ vững thành quả cách mạng, ôn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế bền vững.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công, trên cơ sở đó, phân tích đánh giá thực trạng tô chức thực hiện chính sách đối với người có công từ thực tiễn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tô chức thực hiện chính sách đối với người có công ở nước ta nói chung và huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội nói riêng. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực hiện chính sách người có công với cách mạng; - Phân tích thực trạng tình hình thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách người có công với cách mạng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.
Đối tượng nghiên cứu Đề tài luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách đối với người có công từ thực tiễn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, cụ thể là các quy định về điều kiện, thủ tục, quy trình xác nhận; việc tổ chức thực thi chính sách này cho các nhóm đối tượng thuộc diện thụ hưởng chính sách theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công. Phạm vì nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Luận văn đề cập việc thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. - Thời gian nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến nay. - Không gian nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu trên phạm vi địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5. Cơ sở lý luận Nội dung luận văn sử đụng phương pháp triết học Mác — Lênin kết hợp với các quan điểm của Đảng, Nhà nước; các chính sách, các phương pháp truyền thống của khoa học xã hội; các mô hình thực tiễn để nghiên cứu vả giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài luận văn. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị học trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kế thừa kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế trên các nguồn tài liệu và thông tin, các cuộc hội thảo khoa học, sách, báo, tạp chí có liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
Đồng thời, sử dụng phương pháp đối chiếu và so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp đề giải quyết nội dung nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Loan (2020). Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/lich-su-viet-nam/luan-an-tien-si-thuc-hien-chinh-sach-doi-voi-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-tren-dia-ban-huyen-ba-vi-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện ba vì thành phố hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v" có 81 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đối với người có công v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.