Luận án TS Lịch sử: Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)

Luận án TS Lịch sử: Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang CN-HĐH (1997-2005). Mã ngành: 62 22 56 01.

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đảng bộ Nam Định Lãnh đạo Cơ cấu Kinh tế Giai đoạn 1997-2000
Số trang:
205 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đảng bộ Nam Định Lãnh đạo Cơ cấu Kinh tế Giai đoạn 1997 2000

Giai đoạn 1997-2000 đánh dấu những nỗ lực đầu tiên của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong việc tái cơ cấu kinh tế. Tỉnh mới được tái lập, đòi hỏi các định hướng phát triển rõ ràng. Mục tiêu chính là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chủ trương ban đầu tập trung vào khai thác lợi thế địa phương. Tỉnh đã đặt nền móng cho quá trình đổi mới. Kinh tế Nam Định bắt đầu chuyển mình. Các kế hoạch hành động cụ thể đã được đề ra. Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh giữ vai trò then chốt. Việc này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Các quyết sách đã được ban hành kịp thời. Mục tiêu là tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi. Điều này góp phần thu hút nguồn lực. Quá trình này đặt ra nhiều thách thức mới. Tuy nhiên, tỉnh đã có những bước đi vững chắc. Nền kinh tế địa phương dần thích ứng. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp được chú trọng. Phát triển nông nghiệp cũng được quan tâm.

1.1. Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nam Định

Đảng bộ tỉnh Nam Định xác định chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ những năm đầu tái lập. Các nghị quyết tập trung vào việc định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chủ trương này dựa trên những căn cứ thực tiễn địa phương. Tỉnh ủy đánh giá tiềm năng và lợi thế của Nam Định. Các mục tiêu cụ thể về tỷ trọng ngành kinh tế được đặt ra. Phát triển công nghiệp, dịch vụ là ưu tiên hàng đầu. Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp là định hướng chiến lược. Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước, ngoài nước được ban hành. Đảng bộ đã đề ra lộ trình thực hiện rõ ràng. Việc này tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động kinh tế. Các ban ngành được giao nhiệm vụ cụ thể. Sự đồng thuận trong hệ thống chính trị được củng cố. Đây là yếu tố quan trọng cho thành công.

1.2. Kết quả đạt được từ chỉ đạo thực hiện 1997 2000

Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh đã mang lại những kết quả tích cực trong giai đoạn 1997-2000. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét. Tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng, nhưng tỷ trọng giảm dần. Nhiều dự án đầu tư mới được triển khai. Cơ sở hạ tầng kinh tế được cải thiện. Các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh được phát huy. Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng. Đời sống nhân dân được nâng cao. Hiệu quả sử dụng đất đai được chú trọng. Việc quản lý tài nguyên được tăng cường. Những thành quả này là minh chứng cho đường lối đúng đắn. Nó cũng cho thấy sự quyết tâm của Đảng bộ.

1.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành thành phần vùng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Nam Định diễn ra trên nhiều phương diện. Về cơ cấu ngành, công nghiệp và xây dựng có bước phát triển đáng kể. Ngành dịch vụ cũng chứng kiến sự mở rộng. Về cơ cấu thành phần kinh tế, kinh tế tư nhân bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Kinh tế nhà nước được sắp xếp lại, hiệu quả hơn. Kinh tế tập thể được củng cố. Việc này tạo sự đa dạng trong các chủ thể kinh tế. Về cơ cấu vùng, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hình thành. Các vùng chuyên canh nông nghiệp chất lượng cao được phát triển. Việc này giúp khai thác hiệu quả lợi thế từng khu vực. Chính sách quy hoạch vùng được ưu tiên. Điều này giúp phát triển kinh tế đồng đều. Nó cũng tạo ra sự liên kết giữa các vùng.

II.Đẩy mạnh Chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế Nam Định 2001 2005

Giai đoạn 2001-2005, Đảng bộ tỉnh Nam Định tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa được xác định rõ ràng hơn. Tỉnh đối mặt với những yêu cầu mới từ hội nhập kinh tế quốc tế. Nhu cầu về một nền kinh tế năng động, cạnh tranh hơn trở nên cấp thiết. Đảng bộ tỉnh tập trung vào việc nâng cao chất lượng tăng trưởng. Các biện pháp chỉ đạo được tăng cường. Việc này nhằm khắc phục những hạn chế trước đó. Phát triển bền vững là trọng tâm. Các chính sách thu hút đầu tư được hoàn thiện. Môi trường kinh doanh được cải thiện đáng kể. Việc này giúp Nam Định trở thành điểm đến hấp dẫn. Công tác đào tạo nguồn nhân lực được đẩy mạnh. Chất lượng lao động được nâng cao. Đổi mới công nghệ được khuyến khích. Các sáng kiến phát triển được ủng hộ. Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

2.1. Xác định chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa Nam Định

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng bộ tỉnh Nam Định cụ thể hóa. Các nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh đã chỉ rõ phương hướng. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực là ưu tiên. Xây dựng các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn. Phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Các chính sách ưu đãi đầu tư vào công nghiệp được ban hành. Việc này nhằm thu hút nguồn vốn và công nghệ. Cải cách hành chính được đẩy mạnh. Nó tạo môi trường đầu tư minh bạch. Tỉnh cũng chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ. Việc này giúp tăng cường liên kết sản xuất. Đảm bảo sự phát triển hài hòa. Đây là trọng tâm lãnh đạo của Đảng bộ.

2.2. Tăng cường chỉ đạo tập trung phát triển ngành kinh tế

Đảng bộ tỉnh Nam Định tăng cường chỉ đạo thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế. Các ban ngành được yêu cầu xây dựng kế hoạch chi tiết. Việc này đảm bảo thực hiện hiệu quả. Tập trung vào phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Các ngành dịch vụ chất lượng cao được khuyến khích. Du lịch, thương mại có nhiều cơ hội phát triển. Nông nghiệp tiếp tục được hiện đại hóa. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp sạch, giá trị cao. Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được triển khai. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Tỉnh cũng chú trọng phát triển kinh tế biển. Khai thác tiềm năng lợi thế vùng duyên hải. Các dự án lớn được ưu tiên triển khai. Việc này thúc đẩy tăng trưởng nhanh. Mục tiêu là tạo đột phá cho nền kinh tế Nam Định.

2.3. Phát triển vùng kinh tế biển củng cố kinh tế nhà nước

Nam Định đã chú trọng phát triển vùng kinh tế biển trong giai đoạn này. Các chính sách đầu tư vào hạ tầng cảng biển được thực hiện. Việc này nhằm khai thác tiềm năng kinh tế biển. Ngư nghiệp và du lịch biển được khuyến khích phát triển. Các khu du lịch sinh thái biển được hình thành. Củng cố kinh tế nhà nước thông qua tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Việc này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Tỉnh cũng khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân mạnh mẽ. Các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp tư nhân được ban hành. Kinh tế tập thể được quan tâm, đổi mới mô hình hoạt động. Sự đa dạng các thành phần kinh tế tạo động lực. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung. Mục tiêu là một nền kinh tế năng động.

III.Thành tựu Hạn chế Lãnh đạo Chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế Nam Định

Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong giai đoạn 1997-2005 đã mang lại những thành tựu quan trọng. Tỉnh đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện. Nhiều công trình hạ tầng được xây dựng, nâng cấp. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ một số hạn chế. Việc này cần được nhìn nhận và đánh giá khách quan. Khắc phục những tồn tại là cần thiết. Để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai. Nguồn lực đầu tư còn phân tán. Hiệu quả sử dụng tài nguyên chưa cao. Công tác quản lý vẫn còn nhiều bất cập.

3.1. Thành quả nổi bật trong lãnh đạo phát triển kinh tế

Đảng bộ tỉnh Nam Định đã lãnh đạo thành công quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tỉnh đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định. Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng mạnh. Thu hút đầu tư trong và ngoài nước có nhiều khởi sắc. Nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hình thành. Việc này tạo ra nhiều việc làm mới. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Các chỉ tiêu an sinh xã hội đạt được. Giáo dục, y tế có những tiến bộ đáng kể. Nền tảng cho phát triển bền vững được xây dựng. Các chính sách xã hội được quan tâm. Tỉnh đã xây dựng được nền móng vững chắc.

3.2. Hạn chế yếu kém trong chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu

Bên cạnh thành tựu, quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn tồn tại một số hạn chế. Tốc độ chuyển dịch ở một số ngành chưa đồng đều. Sức cạnh tranh của một số sản phẩm còn thấp. Việc này hạn chế khả năng tham gia thị trường lớn. Thu hút đầu tư công nghệ cao còn gặp khó khăn. Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Công tác quy hoạch, quản lý đô thị còn một số bất cập. Việc này ảnh hưởng đến phát triển bền vững. Nạn ô nhiễm môi trường bắt đầu xuất hiện. Việc này cần được quan tâm giải quyết. Một số chủ trương chưa được cụ thể hóa kịp thời. Việc này làm chậm tiến độ thực hiện. Cải cách hành chính cần tiếp tục đẩy mạnh. Nâng cao hiệu quả quản lý.

3.3. Đánh giá tác động đến tăng trưởng kinh tế Nam Định

Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định có tác động sâu rộng đến tăng trưởng kinh tế. Các quyết sách đã tạo động lực cho phát triển. Kinh tế Nam Định duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Đời sống dân cư được cải thiện. Tuy nhiên, việc phát triển nóng cũng tiềm ẩn rủi ro. Việc này cần được kiểm soát chặt chẽ. Chất lượng tăng trưởng cần được nâng cao hơn nữa. Phụ thuộc vào ngành công nghiệp sơ chế còn nhiều. Việc này cần được khắc phục. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần được tối ưu. Tăng cường khả năng chống chịu của nền kinh tế. Mục tiêu là tăng trưởng bền vững.

IV.Kinh nghiệm Lãnh đạo Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Nam Định

Quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Nam Định cung cấp nhiều bài học quý giá. Việc này có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Đảng bộ tỉnh đã rút ra những kinh nghiệm quan trọng. Các kinh nghiệm này có thể áp dụng cho các địa phương khác. Quán triệt đường lối chung của Đảng là nền tảng. Đồng thời vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của tỉnh. Phát huy tối đa lợi thế so sánh của địa phương. Việc này tạo ra sự khác biệt và hiệu quả. Các bài học về sự đồng thuận, cụ thể hóa chủ trương là cần thiết. Việc này đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu. Gắn phát triển kinh tế với an sinh xã hội. Việc này giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

4.1. Vận dụng đường lối Đảng phát huy lợi thế địa phương

Đảng bộ Nam Định đã quán triệt sâu sắc đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đồng thời, tỉnh vận dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương. Việc này là chìa khóa cho thành công. Nam Định đã xác định rõ lợi thế so sánh của mình. Vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào là lợi thế. Phát triển nông nghiệp chất lượng cao, kinh tế biển, và công nghiệp nhẹ. Việc này tập trung nguồn lực vào những lĩnh vực có tiềm năng. Chính sách thu hút đầu tư được xây dựng phù hợp. Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Bài học này nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa. Kết hợp giữa chủ trương vĩ mô và điều kiện cụ thể. Tạo ra hiệu quả tối đa.

4.2. Phát huy dân chủ cụ thể hóa chủ trương phát triển

Việc phát huy dân chủ cơ sở là một kinh nghiệm quan trọng. Nó tạo sự đồng thuận trong xây dựng chủ trương. Các ý kiến từ nhân dân, doanh nghiệp được lắng nghe. Điều này giúp các quyết sách sát với thực tiễn hơn. Đảng bộ đã cụ thể hóa chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các văn bản chỉ đạo chi tiết được ban hành. Các chương trình, kế hoạch cụ thể được xây dựng. Việc này bao gồm cả các mô hình điểm. Công tác tổng kết thực tiễn được đặc biệt chú trọng. Việc này giúp đánh giá, điều chỉnh chính sách kịp thời. Sự minh bạch, công khai trong thông tin cũng được đề cao. Nó tạo niềm tin cho người dân và doanh nghiệp. Việc này thúc đẩy sự tham gia của toàn xã hội.

4.3. Gắn chuyển dịch kinh tế với các vấn đề an sinh xã hội

Một kinh nghiệm quý báu khác là gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế với an sinh xã hội. Phát triển kinh tế không tách rời các vấn đề xã hội. Việc này đảm bảo sự phát triển toàn diện. Chú trọng giải quyết việc làm cho người lao động. Đảm bảo thu nhập ổn định cho người dân. Các chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng yếu thế được thực hiện. Việc này góp phần giảm bất bình đẳng. Đầu tư vào giáo dục, y tế, văn hóa được tăng cường. Việc này nâng cao chất lượng cuộc sống. Bảo vệ môi trường được coi trọng. Việc này đảm bảo phát triển bền vững cho thế hệ tương lai. Sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Đây là yếu tố then chốt.

V.Tầm nhìn Lãnh đạo Phát triển Kinh tế Bền vững Nam Định

Luận án khẳng định vai trò then chốt của Đảng bộ tỉnh Nam Định. Việc này trong việc định hướng và lãnh đạo phát triển kinh tế. Tầm nhìn chiến lược của Đảng bộ đã định hình con đường. Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho tỉnh. Các chủ trương, chính sách đã tạo nền tảng vững chắc. Nền tảng cho sự chuyển mình của Nam Định. Sự kiên định trong mục tiêu, linh hoạt trong thực hiện là điểm mạnh. Việc này giúp tỉnh vượt qua nhiều thách thức. Phát triển kinh tế không chỉ là tăng trưởng số lượng. Nó còn là nâng cao chất lượng, đảm bảo bền vững. Nguồn lực được sử dụng hiệu quả hơn. Mục tiêu là xây dựng một Nam Định giàu đẹp, văn minh. Tầm nhìn này cần được tiếp tục phát huy. Đây là yếu tố quan trọng cho tương lai.

5.1. Vai trò then chốt của Đảng bộ tỉnh Nam Định

Đảng bộ tỉnh Nam Định đóng vai trò lãnh đạo xuyên suốt. Việc này là yếu tố quyết định thành công. Từ việc xác định chủ trương đến chỉ đạo thực hiện. Mọi quyết sách đều có dấu ấn của Đảng bộ. Vai trò tiên phong, định hướng được phát huy mạnh mẽ. Việc này tạo sự thống nhất trong toàn hệ thống chính trị. Các nghị quyết của Đảng bộ trở thành kim chỉ nam. Chúng hướng dẫn mọi hoạt động phát triển kinh tế. Việc này đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng. Nó là yêu cầu thường xuyên. Đảm bảo Đảng bộ luôn là lực lượng tiên phong. Việc này dẫn dắt sự phát triển của tỉnh.

5.2. Đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước

Công tác đổi mới quản lý và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được chú trọng. Việc này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Các DNNN được sắp xếp lại, cổ phần hóa. Việc này tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh. Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo các biện pháp cụ thể. Các biện pháp này nhằm cải thiện quản trị doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN trên thị trường. Việc này thu hút vốn đầu tư tư nhân vào DNNN. Đồng thời, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Nó là động lực cho các ngành kinh tế khác. Việc này là một phần quan trọng của quá trình chuyển dịch cơ cấu. Đảm bảo sự phát triển cân bằng và hiệu quả.

5.3. Xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa

Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nền kinh tế Nam Định công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền kinh tế này có cơ cấu hợp lý, hiệu quả cao. Việc này đảm bảo tăng trưởng bền vững. Tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn. Phát triển dịch vụ chất lượng cao, du lịch sinh thái. Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Việc này nâng cao thu nhập cho nông dân. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào mọi lĩnh vực. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Việc này tăng cường khả năng hội nhập quốc tế. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ. Việc này là nền tảng cho phát triển. Nam Định đang từng bước hiện thực hóa tầm nhìn này. Tạo ra một nền kinh tế mạnh mẽ, bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đảng bộ tỉnh nam định lãnh đạo chuyển giao cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005 luận án ts lịch sử 62 22 56 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------- TRẦN THỊ THÁI ®¶ng bé tØnh nam ®Þnh l·nh ®¹o chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ theo h­íng c«ng nghiÖp hãa, hiÖn ®¹i hãa tõ n¨m 1997 ®Õn n¨m 2005 Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số : 62225601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn: 1. TRƯƠNG THỊ TIẾN 2. NGUYỄN MẠNH HÀ HÀ NỘI - 2014 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ Sử học với đề tài: "Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005" là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Thị Tiến và PGS.

Nguyễn Mạnh Hà, không có sự sao chép từ các công trình khoa học khác. Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận án là chính xác, khách quan, trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 Tác giả luận án Trần Thị Thái 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Nhóm công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới. Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Nam Định.

Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của Đảng bộ Nam Định đối với quá trình đổi mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lĩnh vực nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp tục làm rõ. 12 Chương 1: ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (1997 - 2000). Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm đầu tái lập tỉnh.

Những căn cứ để xác định. Đảng bộ xác định chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được. Chuyển dịch cơ cấu thành phần.

Chuyển dịch cơ cấu ngành. Chuyển dịch cơ cấu vùng. 49 Tiểu kết chương 1:. 57 Chương 2: ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (2001-2005).

Chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ tỉnh. Những yêu cầu mới đặt ra. Đảng bộ tỉnh xác định chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được.

Chuyển dịch cơ cấu ngành - tập trung nâng cao tỷ trọng công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu vùng - chú trọng phát triển vùng kinh tế biển. Củng cố kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, phát triển kinh tế tư nhân. 101 Tiểu kết chương 2:.

113 3 Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU. Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng bộ. Đảng bộ tỉnh Nam Định đã đề ra chủ trương, biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế sát với thực tiễn địa phương. Đảng bộ tỉnh Nam Định chỉ đạo thực hiện có kết quả CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.

Trong quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Đảng bộ Nam Định còn một số hạn chế, yếu kém chưa được khắc phục. Một số kinh nghiệm. Quán triệt đường lối chung của Đảng đồng thời vận dụng sát hợp với thực tiễn địa phương, phát huy lợi thế so sánh nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả và bền vững. Phát huy dân chủ cơ sở, tạo sự đồng thuận trong xây dựng chủ trương và tổ chức chỉ đạo thực hiện.

Cụ thể hóa chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng các văn bản chỉ đạo và các chương trình, kế hoạch cụ thể, xây dựng các mô hình điểm, đặc biệt chú trọng công tác tổng kết thực tiễn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn với những vấn đề an sinh xã hội. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

180 4 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BBT Ban Bí thư BCH Ban Chấp hành BCHTƯ Ban Chấp hành Trung ương BCT Bộ Chính trị BĐMQLDN Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp CCKT Cơ cấu kinh tế CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNH Công nghiệp hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội DNNN Doanh nghiệp nhà nước HĐH Hiện đại hóa HTX Hợp tác xã KTTT Kinh tế tập thể KTTN Kinh tế tư nhân Nxb Nhà xuất bản UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Nam Định trước năm tái lập (1991-1996) 19 Bảng 1. Cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Nam Định trong tổng sản phẩm theo giá hiện hành (1997-2000) 40 Bảng 1. Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Nam Định (1997-2000) 50 Bảng 2.

Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Nam Định (2001-2005) 85 Bảng 2. Tỷ trọng cơ cấu các thành phần kinh tế tỉnh Nam Định (2000-2005) 113 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường phát triển chung của các quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa. Chủ trương chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH là một nội dung quan trọng trong đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điều hòa nguồn nhân lực, phát huy lợi thế của mỗi vùng, miền.

Quán triệt, vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng vào thực tiễn địa phương, Đảng bộ tỉnh Nam Định trong những năm 1997-2005 đã lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH, HĐH trên các lĩnh vực CCKT ngành, CCKT vùng, CCKT thành phần. Quá trình đó đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần cải thiện đời sống người lao động, tạo ra những chuyển biến tích cực về mặt xã hội. Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nhất là những khó khăn của một nền kinh tế thuần nông, công nghiệp phát triển chậm, điểm xuất phát thấp, nên quá trình lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH, HĐH của Đảng bộ còn có nhiều bất cập, chưa tạo ra được tốc độ chuyển dịch mạnh, hiệu quả kinh tế vẫn chưa cao. Vì vậy, việc nghiên cứu, tổng kết sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về CDCCKT theo hướng CNH, HĐH không chỉ góp phần đúc rút những kinh nghiệm mà còn cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vẫn đề về nhận thức lý luận và chỉ đạo hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh hiện nay.

Với ý nghĩa đó, tôi quyết định chọn đề tài Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005 để làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo CDCCKT từ năm 1997 đến năm 2005 trên cơ sở quán triệt và vận dụng chủ trương đường lối của Đảng vào tình hình thực tiễn của tỉnh. 1 Đánh giá những kết quả đạt được, những ưu điểm, hạn chế, tồn tại của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong quá trình lãnh đạo CDCCKT và bước đầu rút ra một số kinh nghiệm lịch sử.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Tập hợp, chọn lọc và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến sự lãnh đạo CCCCKT của Đảng bộ tỉnh Nam Định, theo hai giai đoạn: 1) Giai đoạn bước đầu lãnh đạo CDCCKT sau ngày tái lập tỉnh (1997-2000); 2) Giai đoạn tăng cường đẩy mạnh lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH, HĐH (2001-2005) - Phân tích, đánh giá quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định quán triệt và vận dụng chủ trương của Đảng gắn với tình hình thực tiễn của tỉnh, đề ra chủ trương và tổ chức chỉ đạo thực hiện phù hợp theo hai giai đoạn lịch sử trên. - Phân tích, đánh giá kết quả lãnh đạo tổ chức thực hiện CDCCKT của Đảng bộ tỉnh Nam Định qua hai giai đoạn 1997-2000 và 2001-2005 về ưu điểm, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân - Từ kết quả nghiên cứu, rút ra một số nhận xét và đúc kết những kinh nghiệm của Đảng bộ Nam Định trong quá trình lãnh đạo CDCCKT (1997-2005). Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu: Đảng bộ Nam Định trong quá trình đề ra chủ trương và tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH từ năm 1997 đến năm 2005.

Phạm vi nghiên cứu - Luận án nghiên cứu chủ trương, quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiện của Đảng bộ tỉnh Nam Định về CDCCKT; bao gồm CDCCKT ngành, CDCCKT thành phần, CDCCKT vùng. - Về thời gian: Luận án lấy mốc thời gian từ năm 1997 (năm tái lập tỉnh Nam Định và Đảng bộ tỉnh) đến năm 2005. Năm 2005 không phải là thời điểm kết thúc sự CDCCKT, mà chỉ là mốc thời gian đủ cho tác giả luận án thấy được quá trình nhận thức của Đảng bộ trong quá trình lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH, HĐH. Đó là năm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, là mốc đánh dấu hoàn thành các Chương trình kinh tế trọng tâm đề ra đầu nhiệm kỳ Đại hội XVI.

2 - Về không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định hiện nay 4. Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu: 4. Cơ sở lý luận: Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về CDCCKT theo hướng CNH, HĐH. Nguồn tài liệu - Tài liệu thành văn: + Các văn kiện Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế và CDCCKT.

+ Các văn bản chỉ đạo (nghị quyết, chỉ thị, quyết định, thông tư…), các chương trình kế hoạch, các báo cáo của BCH Đảng bộ, Ban Thường vụ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, các cấp bộ Đảng, chính quyền và ban ngành trong tỉnh Nam Định. + Tài liệu lưu trữ tại Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chi cục Thống kê Nam Định, các sở ban ngành chuyên môn. + Các sách đã xuất bản, các đề tài, đề án, bài báo, tạp chí, luận văn, luận án có liên quan đến đề tài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Thái (2014). Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/lich-su-viet-nam/dang-bo-tinh-nam-dinh-lanh-dao-chuyen-giao-co-cau-kinh-te-theo-huong-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-tu-nam-1997-den-nam-2005-luan-an-ts-lich-su-62-22-56-01

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Lịch sử: Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang CN-HĐH (1997-2005). Mã ngành: 62 22 56 01.

Luận án "Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.

Luận án "Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng bộ Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2005)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter