Luận án: Quản lý bền vững đất rừng khộp tại Vườn Quốc gia Yok Đôn – Nguyễn Thúy Cường
Luận văn: Quản lý bền vững đất rừng khộp tại Vườn quốc gia Yok Đôn. Nghiên cứu giải pháp bảo tồn và phát triển hệ sinh thái độc đáo.
Luan An
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò quản lý bền vững đất rừng khộp tại Tây Nguyên
- Số trang:
- 220 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò quản lý bền vững đất rừng khộp tại Tây Nguyên
Quản lý bền vững đất rừng khộp giữ vai trò cốt lõi trong bảo vệ tài nguyên sinh thái. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông lâm nghiệp. Nền tảng này quyết định năng suất và sự sống của thảm thực vật. Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phụ thuộc hoàn toàn vào cấu trúc đất. Vùng Tây Nguyên sở hữu diện tích rừng khộp rộng lớn. Môi trường đất tại đây chịu nhiều tác động khắc nghiệt từ thời tiết khô hạn. Đất rừng khộp có tầng đất mặt mỏng và dễ bị xói mòn. Thiếu dinh dưỡng đất sẽ làm suy giảm sức tái sinh tự nhiên của cây rừng. Mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi phương thức sử dụng đất khoa học. Đất đai cần được bảo vệ nguyên vẹn để duy trì chức năng phòng hộ. Nghiên cứu đất rừng khộp tạo tiền đề nâng cao chất lượng rừng. Công tác quy hoạch đất đai hợp lý giúp ngăn chặn quá trình sa mạc hóa. Quản lý đất rừng bền vững vừa duy trì cân bằng sinh thái, vừa hỗ trợ cộng đồng phát triển kinh tế ổn định.
1.1. Khái niệm và đặc trưng kỹ thuật của tài nguyên đất
Theo Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT, đất đai là vùng đất có ranh giới và diện tích cụ thể. Thuộc tính của đất mang tính chu kỳ và có thể dự đoán. Các yếu tố thổ nhưỡng, địa chất, địa hình chi phối tính chất của đất. Hoạt động của thực vật và con người cũng làm biến đổi chất lượng đất. Trong lâm nghiệp, đất là nền tảng hình thành sinh khối gỗ và thảm mục. Quá trình biến đổi lý hóa trong đất diễn ra liên tục theo mùa. Đất rừng tiếp nhận chất hữu cơ từ lá cây rụng và xác động vật. Quá trình phân giải tạo nên lớp mùn giàu dinh dưỡng cho cây sinh trưởng. Nắm rõ đặc điểm tự nhiên giúp xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Đánh giá chu kỳ biến đổi đất ngăn ngừa nguy cơ thoái hóa lâu dài. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật hàng đầu trong quản lý tài nguyên đất.
1.2. Vị trí thiết yếu của đất đai trong sản xuất lâm nghiệp
Trong nông lâm nghiệp, đất đai đóng vai trò là tư liệu lao động tích cực. Đất là cơ sở không gian và môi trường sống của mọi loài cây rừng. Cây khộp hấp thụ khoáng chất và nước trực tiếp từ nền đất để tồn tại. Độ phì nhiêu của đất quyết định trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của lâm phần. Đất rừng vừa chịu tác động của thiên nhiên vừa chịu ảnh hưởng từ con người. Quá trình canh tác, khai thác gỗ không hợp lý làm suy giảm dinh dưỡng đất. Đất mất đi độ che phủ sẽ nhanh chóng bị rửa trôi vào mùa mưa. Rừng rụng lá mùa khô làm giảm độ ẩm bề mặt đất nghiêm trọng. Bảo tồn đất rừng là bảo vệ công cụ lao động tự nhiên vô giá. Đất đai khỏe mạnh duy trì năng suất sinh thái liên tục qua nhiều thế hệ.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu về quản lý đất rừng bền vững
Nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về quản lý đất đai bền vững. Đa phần các đề tài trước đây chỉ tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp. Đất rừng tự nhiên chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ giới nghiên cứu. Một số nghiên cứu lâm nghiệp chỉ tập trung vào chất hữu cơ riêng lẻ. Các đề tài khác chú trọng đo đếm trữ lượng gỗ thương phẩm. Mối quan hệ giữa quản lý đất và hệ sinh thái rừng khộp vẫn còn bỏ ngỏ. Rừng khộp có chế độ thủy văn và cấu trúc thổ nhưỡng rất đặc thù. Việc thiếu hụt dữ liệu thổ nhưỡng dẫn đến nhiều chính sách can thiệp thiếu chính xác. Bổ sung nghiên cứu chuyên sâu về đất rừng khộp là yêu cầu cấp thiết. Hướng đi này lấp đầy lỗ hổng khoa học về quản lý tài nguyên rừng bền vững.
II. Thực trạng thoái hóa đất rừng khộp VQG Yok Đôn hiện nay
Thực trạng thoái hóa đất rừng khộp VQG Yok Đôn đang diễn ra rất phức tạp. VQG Yok Đôn là khu bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp lớn nhất nước. Nơi đây trải rộng trên địa bàn hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông. Tổng diện tích tự nhiên của vườn lên tới hơn một trăm mười lăm nghìn hecta. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên đất đang chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng. Hoạt động phá rừng và xâm lấn đất rừng diễn biến phức tạp. Hiện tượng xói mòn đất gia tăng mạnh trong mùa mưa lũ. Đất bề mặt mất dần lớp thảm mục bảo vệ tự nhiên. Nắng nóng kéo dài làm đất khô nứt nẻ và mất chất hữu cơ. Suy thoái đất làm giảm khả năng giữ nước ngầm của toàn khu vực. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của vườn quốc gia.
2.1. Đặc điểm phân bố hệ sinh thái rừng khộp Yok Đôn
Hệ sinh thái rừng khộp tại Yok Đôn là tài nguyên sinh thái vô cùng độc đáo. Đây là kiểu rừng thưa cây lá rộng rụng lá vào mùa khô hạn. Rừng khộp phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á và vùng Tây Nguyên. Hiện nay chỉ còn khoảng mười sáu phần trăm diện tích rừng khộp nguyên sinh tồn tại. Vườn quốc gia Yok Đôn giữ nhiệm vụ bảo tồn mẫu chuẩn rừng khộp duy nhất. Rừng phát triển trên nền đất nghèo dinh dưỡng và nhiều tầng sỏi đá. Đất có khả năng giữ nước kém và dễ bị rửa trôi khi mưa lớn. Cấu trúc rừng thưa tầng khiến ánh sáng chiếu trực tiếp xuống mặt đất. Thảm thực bì dưới tán rừng rất dễ bắt lửa trong mùa khô. Đặc điểm này tạo nên một hệ sinh thái đất cực kỳ nhạy cảm.
2.2. Áp lực khai thác lâm sản và biến đổi khí hậu gay gắt
Hoạt động khai thác gỗ trái phép gây tác động tiêu cực đến đất rừng. Xe cơ giới ra vào rừng làm nén chặt đất và phá hủy cấu trúc đất. Cây gỗ bị chặt hạ làm mất đi tán che chắn mưa gió cho bề mặt đất. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất các đợt hạn hán khốc liệt. Mùa khô kéo dài khiến các dòng suối cạn kiệt và đất đai khô kiệt. Cháy rừng mùa khô thiêu rụi tầng thảm mục và vi sinh vật có lợi. Đất bị nung nóng mất đi độ tơi xốp và khả năng thấm nước. Nước mưa không thể ngấm sâu dẫn đến dòng chảy mặt lớn gây xói mòn. Áp lực từ người dân di cư tìm đất canh tác cũng thu hẹp diện tích rừng. Những tác động kép này đẩy nhanh tốc độ thoái hóa đất rừng khộp.
2.3. Nguy cơ suy giảm độ phì nhiêu cùng trữ lượng carbon
Thoái hóa đất làm sụt giảm nghiêm trọng độ phì nhiêu và hàm lượng mùn. Vi sinh vật đất chết dần do nhiệt độ đất tăng cao vào mùa khô. Các chất dinh dưỡng thiết yếu như đạm, lân, kali bị rửa trôi nhanh chóng. Khả năng hấp thụ và lưu trữ carbon của đất bị suy giảm mạnh. Đất rừng suy thoái biến thành nguồn phát thải khí nhà kính ngược lại môi trường. Cây non khó đâm rễ sâu dẫn đến tỷ lệ tái sinh rừng tự nhiên giảm. Trữ lượng sinh khối gỗ trên một đơn vị diện tích giảm theo thời gian. Mất cân bằng dinh dưỡng làm suy yếu sức đề kháng của cây rừng trước sâu bệnh. Chu trình dinh dưỡng tự nhiên giữa đất và cây rừng bị đứt gãy hoàn toàn. Đây là tổn thất sinh thái to lớn đối với VQG Yok Đôn.
III. Mục tiêu quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn mới
Xác định mục tiêu quản lý đất rừng khộp rõ ràng là kim chỉ nam hành động. Quản lý đất rừng bền vững nhằm bảo vệ toàn vẹn diện tích đất quy hoạch. Nhiệm vụ trọng tâm là duy trì độ che phủ và nâng cao độ phì nhiêu của đất. Đất rừng cần được bảo vệ nghiêm ngặt trước các hành vi lấn chiếm trái phép. Duy trì cấu trúc đất giúp bảo vệ nguồn nước ngầm cho vùng hạ lưu sông Sêrêpôk. Bảo vệ đất tạo nền móng vững chắc cho thảm thực vật sinh trưởng ổn định. Hoạt động quản lý phải cân bằng giữa bảo tồn nghiêm ngặt và phát triển kinh tế. Quản lý đất tốt giúp giảm thiểu nguy cơ cháy rừng và sạt lở. Đây là giải pháp căn cơ để gìn giữ di sản thiên nhiên độc nhất của Tây Nguyên.
3.1. Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen thực vật quý
Rừng khộp Yok Đôn là nơi cư trú của hàng trăm loài động thực vật quý hiếm. Đất rừng cung cấp khoáng chất nuôi dưỡng các loài cây họ Dầu đặc trưng. Quản lý đất tốt giúp duy trì môi trường sống cho quần thể động vật hoang dã. Đất ẩm và giàu mùn là điều kiện lý tưởng cho hạt cây nảy mầm tự nhiên. Bảo tồn đất rừng góp phần ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của nhiều nguồn gen thực vật. Các loài cây họ Dầu bản địa như dầu đồng, cà chắc, cẩm liên cần đất ổn định. Hệ vi sinh vật đất đa dạng kích thích sự cộng sinh của rễ cây rừng. Bảo tồn đất đai là nền tảng cốt lõi của công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Giữ đất rừng nguyên vẹn đồng nghĩa với việc bảo vệ ngôi nhà chung của muôn loài.
3.2. Nâng cao trữ lượng carbon trong sinh khối đất rừng
Đất rừng khộp chứa một lượng lớn carbon hữu cơ được tích lũy lâu năm. Quản lý đất bền vững giúp tăng cường khả năng cô lập carbon của hệ sinh thái. Sinh khối thực vật và thảm mục giữ vai trò bẫy carbon tự nhiên hiệu quả. Đất được bảo vệ tốt sẽ hạn chế tối đa việc giải phóng CO2 vào khí quyển. Duy trì độ ẩm đất giúp tăng tốc độ tích tụ mùn và carbon trong lòng đất. Gia tăng trữ lượng carbon mở ra cơ hội tham gia thị trường tín chỉ carbon. Nguồn thu từ tín chỉ carbon sẽ tái đầu tư cho công tác bảo vệ rừng. Điều này tạo nguồn tài chính bền vững cho các hoạt động tuần tra và kiểm soát. Tăng cường bể chứa carbon trong đất là hành động thiết thực ứng phó biến đổi khí hậu.
IV. Giải pháp quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn tốt
Triển khai giải pháp quản lý bền vững đất rừng khộp đòi hỏi sự đồng bộ. Cần kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật lâm sinh và chính sách quản lý đất đai. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp theo dõi biến động đất nhanh chóng và chuẩn xác. Phục hồi đất thoái hóa là ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay. Các mô hình trồng rừng xen canh cây bản địa cần được nhân rộng hợp lý. Tăng cường vai trò của kiểm lâm và chính quyền địa phương trong giữ đất. Cộng đồng dân cư vùng đệm cần được hưởng lợi trực tiếp từ đất rừng. Nâng cao nhận thức xã hội về bảo vệ tài nguyên đất rừng khộp là nhiệm vụ then chốt. Sự phối hợp đa ngành sẽ đảm bảo tính bền vững lâu dài cho toàn khu bảo tồn.
4.1. Hoàn thiện chính sách giao khoán và quản lý đất rừng
Rà soát và cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa là bước đi tiên quyết. Phân định ranh giới giúp ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy. Hoàn thiện cơ chế giao khoán bảo vệ đất rừng cho cộng đồng buôn làng địa phương. Người nhận khoán được chi trả dịch vụ môi trường rừng đầy đủ và minh bạch. Xử lý nghiêm minh các hành vi mua bán, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép. Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa về hiện trạng tài nguyên đất VQG Yok Đôn. Áp dụng hệ thống thông tin địa lý GIS để theo dõi diễn biến rừng theo thời gian thực. Chính sách quản lý đất đai chặt chẽ tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác bảo tồn.
4.2. Áp dụng kỹ thuật phục hồi và làm giàu rừng tự nhiên
Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên đất nghèo kiệt. Trồng bổ sung các loài cây bản địa như dầu trà beng, căm xe, gáo vàng. Mô hình làm giàu rừng bằng cây gỗ tếch cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi mở rộng. Cải tạo độ phì nhiêu đất bằng cách giữ lại thảm mục và hạn chế đốt thực bì. Xây dựng các đường băng cản lửa xanh để ngăn ngừa cháy rừng lan rộng mùa khô. Tán rừng phục hồi sẽ che phủ mặt đất và giảm xói mòn trong mùa mưa. Rễ cây phát triển giúp liên kết các hạt đất, tăng độ tơi xốp và giữ nước ngầm. Kỹ thuật lâm sinh phù hợp khôi phục nhanh chóng độ phì và cấu trúc đất rừng tự nhiên.
4.3. Giám sát thoái hóa đất và nâng cao sinh kế cộng đồng
Thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng đất và độ xói mòn định kỳ tại vườn. Lấy mẫu đất phân tích hàm lượng dinh dưỡng, độ ẩm và dung trọng đất thường xuyên. Cảnh báo sớm các khu vực có nguy cơ sạt lở hoặc suy thoái đất nghiêm trọng. Đồng thời, xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp tại vùng đệm để tạo sinh kế. Hỗ trợ người dân bản địa phát triển chăn nuôi và trồng cây dược liệu dưới tán rừng. Giảm thiểu áp lực kiếm sống từ việc khai thác tài nguyên đất và gỗ rừng tự nhiên. Tuyên truyền sâu rộng cho người dân về lợi ích lâu dài của việc giữ đất rừng. Cộng đồng có sinh kế ổn định sẽ trở thành cánh tay đắc lực trong bảo vệ đất rừng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẶT VẤN ĐỀ Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra thoái hóa đất, đất đai được hiểu: “Là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. Vai trò của đất đai đối với từng ngành là khác nhau. Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản). Trong các ngành nông - lâm nghiệp, đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo….) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…).
Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất (Lương Văn Hinh và cs, 2003)[8]. Để đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững thì quản lý đất bền vững đóng một vai trò quan trọng (Julian Dumanski, 1997)[68], nên nghiên cứu về bền vững trong quản lý tài nguyên đất đã được chọn làm đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã được thực hiện cho đến nay chủ yếu được tiến hành trên đối tượng chính là đất sử dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp (Brouwer, 2008; Kassie và Zikhali, 2009; Nguyễn Văn Bình, 2017; Srinivasarao và cs, 2013; Tôn Thất Lộc và cs, 2019; Trần Văn Tuấn và cs, 2015) [54; 98; 1; 150; 14; 26]. Các nghiên cứu trên đối tượng là đất rừng thường tập trung theo hướng: nghiên cứu chất hữu cơ trong đất (Akselsson và cs, 2007; Burger và Kelting, 1999; Hopmans và cs, 2005) [43; 56; 85], ảnh hưởng của hoạt động lâm nghiệp đến quản lý bền vững đất rừng (Worrell và Hampson, 1997) [168], hoặc quản lý rừng bền vững (Burger và cs, 2010; Imanuddin và cs, 2020; Keleş, 2019) [55; 91; 100], mà chưa có các nghiên cứu đáng ghi nhận về quản lý bền vững đất rừng.
Rừng là tài nguyên quý báu của quốc gia, là bộ phận quan trọng của môi trường sống, có giá trị to lớn không chỉ đối với nền kinh tế đất nước, mà còn có vai trò quan trọng đối với phát triển sinh kế của cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong đó, hệ sinh thái rừng khộp là hệ sinh thái độc đáo, hiếm có trên thế giới, hiện chủ yếu chỉ còn ở Đông Nam 2 Á. Các hệ sinh thái rừng khộp ở Đông Nam Á rất đa dạng, rừng không đồng đều, đa tầng, phát triển quanh năm ở nơi có nhiệt độ rất ấm, có lượng mưa lớn, đất dinh dưỡng thấp (Andreas và Schone, 1996) [45]. Rừng khộp Đông Nam Á là một trong những hệ sinh thái nhiệt đới bị đe dọa nhiều nhất trên thế giới, hiện chỉ còn khoảng 16 % tổng diện tích rừng khộp còn là rừng nguyên sinh (Chechina, 2015) [57].
Ở Việt Nam, rừng khộp tập trung phần lớn ở Tây Nguyên (Huy và cs, 2017) [89]. Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành đối với hệ sinh thái rừng khộp ở Tây Nguyên, một số nghiên cứu có thể kể đến như: nghiên cứu về sinh thái rừng khộp (Brearley và cs, 2016) [53], phân tích và quản lý động thái lâm phần (Tan và cs, 2012) [117], quan hệ giữa cường độ khai thác gỗ và trữ lượng các bon (Stas và cs, 2020)[151], mô hình hóa tốc độ tăng trưởng và sản lượng rừng khộp ở Tây nguyên Việt Nam (Tan, 2009) [115], phục hồi rừng (Do và cs, 2019) [66], làm giàu rừng khộp bằng cây gỗ tếch (Huy và cs, 2017) [89]…Tuy nhiên nghiên cứu về quản lý bền vững tài nguyên đất rừng khộp vẫn chưa được thực hiện. Vườn quốc gia (VQG) Yok Đôn được thành lập theo Quyết định số 301/TCLĐ ngày 24 tháng 6 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, là VQG duy nhất ở Việt Nam có nhiệm vụ quản lý và bảo vệ hệ sinh thái rừng khộp, với diện tích 58. Đến năm 2002, Yok Đôn được mở rộng và nằm trên địa phận 2 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông với tổng diện tích tự nhiên là 115.545 ha, chủ yếu là rừng đặc dụng (Vườn quốc gia Yok Đôn, 2021)[39].
Song hiện nay, do một số hạn chế trong chính sách quản lý, hoạt động khai thác trái phép tài nguyên lâm sản, tác động của biến đổi khí hậu, … VQG Yok Đôn đang phải đối mặt với thực trạng suy thoái nguồn tài nguyên, thể hiện qua sự suy giảm trữ lượng gỗ và đa dạng sinh học, thực trạng này kéo theo việc giảm trữ lượng các bon tích trữ trong sinh khối thực vật và trong đất rừng. Điều này đã tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý đất của Vườn. Để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp, bên cạnh công tác bảo vệ, duy trì nguồn gen động thực vật trong điều kiện môi trường tốt nhất, thì việc quản lý bền vững nguồn quỹ đất của Vườn cũng đóng góp một phần rất quan trọng. Xuất phát từ thực tế trên, thực hiện nghiên cứu về: “Quản lý bền vững đất rừng khôp tại vườn quốc gia Yok Đôn” không chỉ đáp ứng được nhu cầu trên thực tiễn, mà thông qua đó đã bước đầu xây dựng được một bộ tiêu chí phục vụ đánh giá mức độ bền vững trong quản lý đất rừng tại các VQG, khu bảo tồn.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu chung Phân tích được thực trạng quản lý đất rừng khộp. Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp, ứng dụng tích hợp công cụ METT và AHP đưa ra con số 3 đinh lượng cho từng tiêu chí đánh giá. Từ đó phân tích, đánh giá được mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng quản lý đât rừng khộp. - Đánh giá được mức độ bền vững về kinh tế trong quản lý đất rừng khộp. - Đánh giá được mức độ bền vững về xã hội trong quản lý đất rừng khộp. - Đánh giá được mức độ bền vững về môi trường trong quản lý đất rừng khộp.
- Đánh giá được mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp, từ đó đề xuất được các giải nâng cao tính bền vững trong công tác quản lý đất rừng khộp. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3. Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu đã bước xây dựng được bộ tiêu chí và quy trình đánh giá mức quản lý bền vững đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn. - Nghiên cứu đã xây dựng được một phương pháp ước tính nhanh trữ lượng các bon hữu cơ trong đất (SOC – soil organic các bon) rừng khộp tại địa bàn nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cho ban quản lý VQG Yok Đôn những dữ liệu định lượng về mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp. Qua đó, giúp Ban quản lý Vườn nhận biết được những ưu điểm, cũng như những hạn chế trong công tác quản lý quỹ đất, tài nguyên lâm sản tại Vườn, từ đó xây dựng chính sách quản lý phù hợp và hiệu quả. - Trong bộ dữ liệu thu được, trữ lượng các bon hữu cơ trong đất rừng khộp là một bộ dữ liệu có giá trị. Nó không chỉ phản ánh lên được hiệu quả môi trường trong việc quản lý quỹ đất, góp phần kiện toàn dữ liệu về các bon trong hệ sinh thái rừng, mà còn là minh chứng cho vai trò quan trọng của đất, hệ sinh thái rừng khộp trong việc giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu đã đưa ra một bộ giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững trong quản lý quỹ đất rừng khộp của Vườn. Ban quản lý Vườn có thể tham khảo, vận dụng linh hoạt bộ giải pháp này phù hợp với từng giai đoạn và hoàn cảnh cụ thể. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN - Đã xây dựng được một bộ tiêu chí gồm 3 tiêu chí chính và 9 tiêu chí thành phần phục vụ cho mục tiêu đánh giá mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp; 4 - Đã xây dựng được phương pháp ước tính nhanh trữ lượng các bon hữu cơ trong đất (SOC) rừng khộp. - Đã tích hợp được phương pháp AHP vào công cụ METT phục vụ cho mục tiêu đánh giá quản lý bền vững đất rừng.
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT, ĐẤT LÂM NGHIỆP 1. Khái niệm * Đất (Soil) Định nghĩa về đất có những sự thay đổi theo thời gian. Các định nghĩa ban đầu đã nhấn mạnh khía cạnh về địa chất hoặc cơ chất của đất như lớp phủ phong hóa phía trên của võ trái đất.
Vào cuối thế kỷ XIX, Vasiliy Dokuchaiev đã xây dựng một mô hình đất, xem đất như một cơ thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của năm yếu tố hình thành đất gồm: khí hậu, sinh vật, nguyên liệu gốc, thời gian và địa hình. Đất là hỗn hợp của chất hữu cơ, khoáng chất, khí, chất lỏng và các sinh vật cùng nhau hỗ trợ cho sự sống (Ponge, 2015) [128]. Đất là sản phẩm của một số yếu tố: ảnh hưởng của khí hậu, địa hình (độ cao, hướng và độ dốc của địa hình), sinh vật và vật liệu mẹ của đất (khoáng chất ban đầu) tương tác với nhau theo thời gian. Nó liên tục trải qua quá trình phát triển bằng nhiều quá trình vật lý, hóa học và sinh học, bao gồm quá trình phong hóa với sự xói mòn liên quan (Yu và cs, 2015) [169].
Do tính phức tạp và tính liên kết nội tại mạnh mẽ của nó, các nhà sinh thái đất xem đất như một hệ sinh thái (Ponge, 2015) [128]. Nhìn từ góc độ thổ nhưỡng học, nguồn gốc ban đầu của đất (Soil) là từ các loại đá mẹ nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác động của các yếu tố lý học, hóa học và sinh học (Nguyễn Mười và cs.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/quan-ly-ben-vung-dat-rung-khop-vuon-quoc-gia-yok-don
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn: Quản lý bền vững đất rừng khộp tại Vườn quốc gia Yok Đôn. Nghiên cứu giải pháp bảo tồn và phát triển hệ sinh thái độc đáo.
Luận án "Quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.