Nghiên cứu ảnh hưởng chuyển đổi đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình miền núi Thừa Thiên Huế

Luận văn nghiên cứu tác động chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình miền núi Thừa Thiên Huế, đề xuất giải pháp bền vững.

Trường ĐH

Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế

Chuyên ngành
Lâm sinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

54

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Giới thiệu chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp tại miền núi Thừa Thiên Huế
Số trang:
54 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Lâm sinh
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Giới thiệu chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp tại miền núi Thừa Thiên Huế

Quá trình chuyển tiếp rừng tại Việt Nam đã trải qua những giai đoạn quan trọng. Từ tỷ lệ 43% năm 1943, độ che phủ rừng giảm xuống 22% vào năm 1983. Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực phục hồi rừng từ năm 1992. Độ che phủ rừng tăng đều đặn, đạt 38,2% năm 2005. Hiện tại, tốc độ tăng độ che phủ rừng chậm lại. Rừng trồng quy mô hộ gia đình là yếu tố then chốt. Hộ gia đình quản lý khoảng 70% diện tích rừng trồng cả nước. Rừng keo chiếm hơn 40%.

1.1. Bối cảnh chuyển tiếp rừng quốc gia

Việt Nam chứng kiến sự thay đổi lớn trong sử dụng đất lâm nghiệp. Giai đoạn phá rừng sau đó là phục hồi. Độ che phủ rừng tăng trở lại. Chính sách đất lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng. Sự tham gia của hộ gia đình vào trồng rừng là nổi bật. Rừng trồng keo mang lại lợi nhuận kinh tế. Điều này thúc đẩy mở rộng diện tích rừng trồng. Xu hướng này định hình cảnh quan lâm nghiệp quốc gia.

1.2. Tình hình chuyển đổi đất lâm nghiệp Thừa Thiên Huế

Nam Đông và A Lưới là hai huyện miền núi Thừa Thiên Huế. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao. Độ che phủ rừng lớn tại đây. Tài nguyên rừng từng bị suy thoái nặng nề do chiến tranh và khai thác. Các dự án phát triển rừng trồng và cao su được triển khai. Đầu những năm 2000, lợi nhuận từ rừng trồng keo thúc đẩy người dân chuyển đổi đất. Đất rẫy, vườn hộ và cao su được chuyển sang trồng keo. Phát triển rừng trồng gây ra lo ngại. Tình trạng xâm lấn rừng tự nhiên diễn ra. Quá trình này ảnh hưởng sâu sắc đến thay đổi sử dụng đất và sinh kế hộ gia đình. Nguy cơ tạo ra sự bất bình đẳng trong tiếp cận đất và thu nhập là hiện hữu. Điều này ảnh hưởng đến các nhóm hộ gia đình khác nhau, bao gồm người Kinh, dân tộc thiểu số, hộ nghèo và cận nghèo.

II.Mục tiêu nghiên cứu sinh kế hộ gia đình miền núi Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu này có mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể. Mục tiêu chung là phân tích quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp. Đánh giá ảnh hưởng của quá trình này đến sinh kế hộ gia đình là trọng tâm. Các giải pháp quản lý đất đai và phát triển bền vững sinh kế được đề xuất. Điều này góp phần vào quản lý đất lâm nghiệp hợp lý tại miền núi Thừa Thiên Huế.

2.1. Phân tích quá trình chuyển đổi đất lâm nghiệp

Nghiên cứu đánh giá quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp. Việc này cung cấp tài liệu về chuyển tiếp rừng quy mô địa phương. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi này cũng được phân tích. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục đích là hiểu rõ động lực và cơ chế thay đổi.

2.2. Đánh giá tác động đến sinh kế hộ gia đình

Luận án phân tích ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp. Tác động này đến sinh kế hộ gia đình tại miền núi Thừa Thiên Huế được làm rõ. Các yếu tố sinh kế, thu nhập hộ gia đình được xem xét. Tác động kinh tế xã hội là trọng tâm phân tích.

2.3. Đề xuất giải pháp quản lý đất đai hiệu quả

Các giải pháp được đề xuất nhằm quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp hợp lý. Phát triển bền vững sinh kế hộ gia đình là mục tiêu cuối cùng. Luận án cũng đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng hiệu quả. Việc này hướng tới cải thiện sinh kế của người dân địa phương. Đề xuất tập trung vào chính sách đất lâm nghiệp và quản lý đất đai.

III.Ảnh hưởng của chuyển đổi đất đến sinh kế hộ gia đình

Quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp có tác động đa chiều. Ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình là rất đáng kể. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, tác động kinh tế xã hội trực tiếp lên thu nhập và đời sống cộng đồng địa phương cũng được đánh giá. Việc hiểu rõ những tác động này là cơ sở để đưa ra các chính sách đất lâm nghiệp phù hợp.

3.1. Phân tích các nhân tố tác động chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp. Các yếu tố này bao gồm chính sách đất đai, thị trường lâm sản và điều kiện tự nhiên. Nhu cầu phát triển kinh tế địa phương cũng là một động lực chính. Nghiên cứu xác định và phân tích chi tiết các nhân tố này. Mục đích là làm rõ nguyên nhân sâu xa của sự thay đổi. Điều này giúp hiểu rõ hơn về quản lý đất đai và biến đổi môi trường.

3.2. Đánh giá tác động kinh tế xã hội lên sinh kế hộ gia đình

Chuyển đổi đất lâm nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hộ gia đình. Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp là rõ rệt. Khả năng đa dạng hóa sinh kế của cộng đồng địa phương có thể bị ảnh hưởng. Nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của chuyển đổi đất. Mối liên hệ giữa chuyển đổi đất và mức độ nghèo đói được xem xét. Tác động đến sự bất bình đẳng trong tiếp cận tài nguyên cũng được làm rõ. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động kinh tế xã hội.

IV.Giải pháp quản lý đất lâm nghiệp và sinh kế bền vững

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, việc đề xuất các giải pháp là cần thiết. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách. Đa dạng hóa sinh kế và quản lý tài nguyên rừng cũng là ưu tiên. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống quản lý đất đai hiệu quả. Điều này đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng địa phương. Phát triển nông thôn bền vững cần được ưu tiên hàng đầu.

4.1. Hoàn thiện chính sách đất lâm nghiệp

Các chính sách về đất lâm nghiệp cần được rà soát và hoàn thiện. Mục tiêu là đảm bảo công bằng và hiệu quả trong sử dụng. Chính sách cần hỗ trợ các hộ gia đình trong quản lý và khai thác đất. Quyền lợi của cộng đồng địa phương phải được bảo vệ. Các hướng dẫn thực thi chính sách cần rõ ràng và minh bạch. Điều này góp phần vào quản lý đất đai bền vững.

4.2. Đa dạng hóa sinh kế và phát triển nông thôn bền vững

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đa dạng hóa sinh kế cho người dân. Các mô hình sản xuất kết hợp nông-lâm nghiệp được khuyến khích. Phát triển kinh tế phi lâm nghiệp cũng cần được quan tâm. Mục đích là giảm sự phụ thuộc vào rừng trồng đơn thuần. Điều này góp phần vào phát triển nông thôn bền vững. Nâng cao thu nhập hộ gia đình là mục tiêu chính.

4.3. Quản lý tài nguyên rừng và quy hoạch sử dụng đất đai

Các biện pháp quản lý bảo vệ rừng tự nhiên cần được tăng cường. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp phải đảm bảo bền vững. Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến cần được áp dụng. Điều này nhằm duy trì độ che phủ rừng. Đồng thời, nguồn tài nguyên rừng được bảo tồn cho thế hệ tương lai. Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý đất đai là rất quan trọng.

V.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn tại Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu này mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan. Nó áp dụng các khung lý thuyết tiên tiến để phân tích vấn đề. Các phát hiện cung cấp thông tin giá trị cho công tác quản lý và hoạch định chính sách. Điều này hỗ trợ phát triển bền vững sinh kế hộ gia đình và quản lý đất đai hiệu quả.

5.1. Bổ sung cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan. Lý thuyết Chuyển tiếp rừng kết hợp Khung sinh kế bền vững được áp dụng. Nghiên cứu phân tích tác động qua lại giữa chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp, sinh kế và tài nguyên rừng. Phương pháp luận nghiên cứu, đánh giá quản lý sử dụng đất lâm nghiệp và sinh kế được bổ sung. Điều này làm cơ sở để mở rộng áp dụng cho khu vực miền núi của các tỉnh miền Trung.

5.2. Giá trị tham khảo cho quản lý và quy hoạch địa phương

Những phát hiện của luận án có giá trị tham khảo quan trọng. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có thể sử dụng để ban hành chính sách. Chính sách liên quan đến quản lý sử dụng đất lâm nghiệp gắn với bền vững xã hội và sinh thái được hỗ trợ. Chính quyền địa phương cũng có cơ sở để quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp bền vững. Luận án cung cấp căn cứ để thực hiện các giải pháp cải thiện sinh kế của người dân miền núi. Việc này đóng góp vào phát triển nông thôn bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình ở miền núi tỉnh thừa thiên huế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (54 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở MIỀN NÚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9620205 HUẾ - 2024 Công trình hoàn thành tại: Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế Người hướng dẫn: 1. TRẦN NAM THẮNG 2. NGUYỄN THỊ HỒNG MAI Phản biện 1 :. Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp tại:.

năm 20… Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: - Thư viện Quốc gia Việt Nam - Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Huế MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Chuyển tiếp rừng (Forest transition) là khái niệm mô tả một bước ngoặt quan trọng trong xu hướng sử dụng đất của một quốc gia hoặc khu vực từ phá rừng sang trồng lại rừng, hoặc từ mất độ che phủ rừng sang tăng độ che phủ và thường được gắn với các quá trình phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi nông nghiệp. Sự thay đổi về độ che phủ của rừng đã được hiểu là chuyển tiếp rừng tại Việt Nam. Từ tỷ lệ 43% năm 1943, độ che phủ rừng cả nước đã giảm liên tục trong 40 năm tiếp theo và chỉ còn 22% vào năm 1983.

Bắt đầu từ năm 1992, chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực làm ổn định và phục hồi độ che phủ rừng. Kể từ thời điểm này, độ che phủ rừng của Việt Nam tăng đều đặn, từ 24,7% năm 1992 lên 38,2% năm 2005. Hiện tại, độ che phủ rừng hàng năm ở Việt Nam vẫn tăng nhưng tốc độ tăng đã chậm lại so với thập kỷ trước. Rừng trồng quy mô hộ gia đình được xem là nhân tố chính trong việc tăng độ che phủ rừng ở Việt Nam.

Hộ gia đình đã tích cực tham gia vào trồng cây và hiện kiểm soát khoảng 70% diện tích rừng trồng cả nước, trong đó rừng trồng keo hiện chiếm hơn 40%. Nam Đông và A Lưới là huyện miền núi thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn so với diện tích đất tự nhiên của huyện (Nam Đông: 85,95%; A Lưới: 89,44%) và tỷ lệ độ che phủ rừng lớn (Nam Đông: 83,3%, A Lưới: 75,04%). Tài nguyên rừng tại đây chịu sự tàn phá của chiến tranh và việc khai thác gỗ từ rừng tự nhiên để phục vụ nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế, dẫn đến sự suy thoái nhanh chóng của rừng tự nhiên. Để khắc phục tình trạng này, huyện Nam Đông và A Lưới đã thực hiện hàng loạt các dự án phát triển rừng trồng và cao su.

Đầu những năm 2000, các diện tích rừng trồng bắt đầu cho lợi nhuận đáng kể đã thúc đẩy người dân chuyển đổi đất rẫy, vườn hộ và cao su qua trồng keo. Việc phát triển rừng trồng đã đe dọa tới rừng tự nhiên do tình trạng xâm lấn rừng tự nhiên để trồng rừng và tác động nhiều đến đến thay đổi sử dụng đất và sinh kế của hộ gia đình. Bên cạnh đó việc phát triển rừng trồng có nguy cơ tạo ra sự bất bình đẳng trong tiếp cận đất và thu nhập giữa các nhóm hộ gia đình (hộ người kinh và DTTS; hộ nghèo/cận nghèo và không nghèo). Trước thực tế đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình ở miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Mục tiêu của đề tài 1) Mục tiêu chung Phân tích được quá trình chuyển đổi sự dụng đất lâm nghiệp nhằm cung cấp tài liệu về chuyển tiếp rừng quy mô địa phương, đồng thời đánh giá được ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình. Từ đó đề xuất các giải pháp góp phần quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp hợp lý và phát triển bền vững sinh kế hộ gia đình ở miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế. 2) Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi này tại miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế. - Phân tích được ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi sự dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình ở miền núi tỉnh Thừa Thiến Huế.

- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất lâm nghiệp và quản lý bảo vệ rừng hiệu quả, đồng thời cải thiện sinh kế của người dân địa phương. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1) Ý nghĩa khoa học Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan và áp dụng lý thuyết Chuyển tiếp rừng (Forest transition) kết hợp với Khung sinh kế bền vững để phân tích tác động qua lại giữa chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp, sinh kế và tài nguyên rừng tại địa phương. Từ đó bổ sung vào phương pháp luận nghiên cứu, đánh giá quản lý sử dụng đất lâm nghiệp và sinh kế ở miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần làm cơ sở để mở rộng áp dụng cho khu vực miền núi của các tỉnh miền Trung. 2) Ý nghĩa thực tiễn Những phát hiện của luận án có giá trị tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc ban hành chính sách và các hướng dẫn thực thi chính sách về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp gắn với bền vững xã hội và sinh thái.

Đồng thời góp phần cung cấp cơ sở cho chính quyền địa phương trong việc quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp bền vững và thực hiện các giải pháp cải thiện sinh kế của người dân miền núi. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Lý thuyết về chuyển tiếp rừng và sinh kế hộ gia đình miền núi đã được nhiều tác giả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên việc áp dụng lý thuyết chuyển tiếp rừng để nghiên cứu quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp quy mô hộ gia đình, cũng như kết hợp lý thuyết chuyển tiếp rừng và khung sinh kế bền vững để thấy được mối tác động qua lại giữa thay đổi 2 sử dụng đất lâm nghiệp và sinh kế hộ gia đình thì chưa có nghiên cứu nào thực hiện tại Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng. Riêng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đã có một số nghiên cứu liên quan đến diễn biến rừng, thay đổi sử dụng đất và sinh kế hộ gia đình, nhưng các nghiên cứu này được thực hiện riêng lẻ và chưa tập trung phân tích ảnh hưởng của thay đổi sử dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình.

Các nghiên cứu về sinh kế đã tập trung vào ảnh hưởng của một số chính sách nhất định đến sinh kế, nhưng chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới việc thay đổi sử dụng đất và sinh kế. Vấn đề sinh kế của người DTTS được một số tác giả quan tâm nhưng chỉ mới so sánh về một số khía cạnh sinh kế của người DTTS và người Kinh như thu nhập, hoạt động sinh kế. Chưa có nghiên cứu tập trung vào so sánh về ảnh hưởng của thay đổi trong sử dụng đất lâm nghiệp tác động đến chiến lược sinh kế giữa các nhóm dân tộc và giữa nhóm hộ nghèo và không nghèo. Ngoài ra, đã có nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng của rừng trồng đến bất bình đẳng trong thu nhập giữa người nghèo và không nghèo tại huyện Nam Đông, nhưng đối tượng người Kinh và DTTS chưa được phân tích, so sánh.

Trên cơ sở tổng quan tài liệu, luận án vận dụng lý thuyết chuyển tiếp rừng vào mô tả quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp sang trồng rừng keo hộ gia đình. Đồng thời, luận án kết hợp phân tích các chính sách quy mô quốc gia và địa phương, các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích một cách tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp. Ngoài ra, luận án kết hợp giữa lý thuyết chuyển tiếp rừng và khung sinh kế bền vững nhằm đánh giá tác động qua lại giữa chuyển đổi sử dụng đất và sinh kế hộ gia đình. Đặc biệt, luận án tập trung so sánh sự khác nhau về chuyển đổi sử dụng đất và sinh kế giữa các nhóm hộ (Kinh và DTTS; Nghèo/cận nghèo và không nghèo).

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2. Phạm vi nghiên cứu * Phạm vi không gian Luận án thực hiện tại hai huyện miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế gồm huyện Nam Đông và A Lưới. Trong đó, tại mỗi huyện có 2 xã được lựa chọn để nghiên cứu, bao gồm xã Hương Phú và Thượng Lộ thuộc huyện Nam Đông; xã Hồng Hạ và Hương Phong thuộc huyện A Lưới.

Ví trí khu vực nghiên cứu * Phạm vi thời gian - Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Từ năm 2020 đến năm 2021. - Nguồn dữ liệu có liên quan trong giai đoạn 15 năm (từ 2005 đến 2020) được thu thập và phân tích. Trong đó, năm 2005 là mốc thời gian mà hai huyện thực hiện một số chính sách liên quan đến thay đổi sử dụng đất và sinh kế hộ gia đình. Đây cũng là thời điểm bắt đầu phát triển rừng trồng hộ gia đình tại địa phương.

Năm 2020 là thời điểm thực hiện thu thập dữ liệu để phục vụ luận án. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứ gồm: (1) Các chính sách pháp luật của nhà nước và các văn bản, quy định của địa phương (tỉnh Thừa Thiên Huế, huyện Nam Đông và A Lưới) có liên quan; (2) Các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp của hộ gia đình ở miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế; (3) Rừng trồng keo của hộ gia đình; (4) Sinh kế của các hộ gia đình đang sinh sống tại huyện miền núi Nam Đông và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nội dung nghiên cứu Các nội dung nghiên cứu gồm: (1) Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp tại địa hai huyện; (2) Nghiên cứu thực trạng phát triển rừng trồng keo hộ gia đình; (3) Phân tích sự chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp tại hai huyện; (4) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp; (5) Đánh giá sự ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế HGĐ; (6) Đề xuất các giải pháp góp phần quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, QLBVR hiệu quả và cải thiện sinh kế HGĐ. Phương pháp nghiên cứu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Phương Thảo (2024). Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/nghien-cuu-anh-huong-cua-qua-trinh-chuyen-doi-su-dung-dat-lam-nghiep-den-sinh-ke-ho-gia-dinh-o-mien-nui-tinh-thua-thien-hue

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn nghiên cứu tác động chuyển đổi sử dụng đất lâm nghiệp đến sinh kế hộ gia đình miền núi Thừa Thiên Huế, đề xuất giải pháp bền vững.

Luận án "Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Lâm Nghiệp.

Luận án "Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế" có 54 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuyển đổi đất lâm nghiệp & sinh kế hộ gia đình Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter