Luận án: Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển - Dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp tăng cường chống chịu vùng ven biển trước biến đổi khí hậu. Giải pháp bền vững bảo vệ rừng và phát triển kinh tế ven biển.
Lâm nghiệp / Môi trường và Biến đổi khí hậu
Luan An
Báo cáo / Khung quản lý dự thảo
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan dự án FMCR và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển
- Số trang:
- 156 trang
- Chuyên ngành:
- Lâm nghiệp / Môi trường và Biến đổi khí hậu
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan dự án FMCR và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và Tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (dự án FMCR) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì. Ngân hàng Thế giới tài trợ nguồn vốn thực hiện dự án. Mục tiêu trọng tâm là bảo vệ và phát triển rừng ven biển tại các tỉnh xung yếu. Dự án tập trung nâng cao năng lực quản trị rừng. Dự án cải thiện sinh kế cho cộng đồng dân cư ven biển. Vùng ven biển Việt Nam chịu nhiều rủi ro thiên tai. Rừng ngập mặn đóng vai trò lá chắn sinh thái tự nhiên. Dự án FMCR cung cấp nguồn lực tài chính và kỹ thuật đồng bộ. Các địa phương ven biển được hỗ trợ trồng mới và phục hồi rừng suy thoái. Quy hoạch lâm nghiệp được rà soát và tích hợp đa ngành. Hoạt động này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế biển bền vững.
1.1. Mục tiêu chiến lược của dự án FMCR
Dự án FMCR xác định các mục tiêu dài hạn rõ ràng. Mục tiêu thứ nhất là nâng cao năng lực thể chế lâm nghiệp. Mục tiêu thứ hai là bảo vệ diện tích rừng hiện có. Mục tiêu thứ ba là trồng mới rừng phòng hộ ven bờ. Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh thiết yếu. Các vườn ươm giống cây chịu ngập mặn được đầu tư hiện đại. Cơ chế chia sẻ lợi ích giữa chủ rừng và người dân được thiết lập. Người dân địa phương trực tiếp tham gia quản lý bảo vệ rừng. Mô hình này giúp nâng cao thu nhập cho hộ gia đình nghèo. Tính bền vững của dự án được bảo đảm qua sự đồng thuận xã hội.
1.2. Khung quản lý môi trường và an toàn xã hội ESMF
Khung Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF) đóng vai trò định hướng an toàn cho dự án FMCR. Tài liệu này tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam. Tài liệu đáp ứng đầy đủ chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới. Mọi tiểu dự án đều phải trải qua quy trình sàng lọc môi trường nghiêm ngặt. Ban quản lý dự án đánh giá tác động tiềm tàng trước khi phê duyệt. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm được tích hợp vào hợp đồng thi công. Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số được xây dựng cụ thể. Cơ chế giải quyết khiếu nại minh bạch giúp bảo vệ quyền lợi người dân. Quá trình tham vấn cộng đồng diễn ra thường xuyên và có ghi nhận đầy đủ.
II. Phục hồi hệ sinh thái ven bờ thích ứng biến đổi khí hậu
Dải ven biển Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu. Nước biển dâng làm gia tăng nguy cơ ngập lụt và xâm nhập mặn. Các cơn bão nhiệt đới xuất hiện với tần suất và cường độ lớn hơn. Phục hồi hệ sinh thái ven bờ là giải pháp cấp bách hàng đầu. Rừng ven biển khỏe mạnh giúp giảm thiểu rủi ro khí hậu cho cộng đồng. Vành đai cây xanh làm tiêu hao năng lượng sóng biển. Rễ cây giữ đất và bồi đắp bãi bồi tự nhiên. Hoạt động phục hồi rừng giúp duy trì cân bằng thủy văn cục bộ. Đa dạng sinh học vùng ngập triều được cải thiện rõ rệt. Đây là nền tảng để tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu lâu dài.
2.1. Phục hồi vành đai rừng ngập mặn phòng hộ
Phục hồi rừng ngập mặn đòi hỏi kỹ thuật lâm sinh chính xác. Cần lựa chọn các loài cây bản địa có khả năng thích nghi cao như đước, mắm, bần, vẹt. Địa điểm trồng rừng phải bảo đảm điều kiện lập địa và chế độ thủy triều phù hợp. Các hàng rào cản sóng bằng vật liệu tự nhiên được lắp đặt ngoài bãi triều. Hàng rào giúp giữ bùn cát và che chắn cho cây ngập mặn non. Tỷ lệ cây sống được nâng cao nhờ kỹ thuật chăm sóc định kỳ. Rừng ngập mặn phát triển nhanh tạo thành bức tường xanh chắn sóng vững chắc. Hệ thống đê kè phía trong được bảo vệ an toàn trước gió bão.
2.2. Nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu địa phương
Thích ứng biến đổi khí hậu cần sự chủ động của chính quyền và người dân cơ sở. Các khóa tập huấn kỹ thuật quản lý rừng được tổ chức thường xuyên. Cán bộ lâm nghiệp và người dân được nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. Cộng đồng ven biển được hướng dẫn chuyển đổi mô hình kinh tế phù hợp. Các mô hình nuôi tôm sinh thái dưới tán rừng ngập mặn mang lại hiệu quả cao. Thu nhập ổn định giúp giảm áp lực chặt phá rừng tự nhiên. Người dân trở thành lực lượng nòng cốt trong công tác tuần tra bảo vệ rừng. Năng lực chống chịu trước thiên tai của toàn vùng ven biển được nâng cao rõ rệt.
III. Giải pháp dựa vào tự nhiên giảm thiểu xói lở bờ biển
Xói lở bờ biển đe dọa nghiêm trọng đến đất đai và công trình hạ tầng ven bờ. Các công trình đê kè bê tông truyền thống thường tốn kém chi phí bảo trì. Hiện tượng sóng phản xạ dưới chân kè cứng có thể làm xói lở sâu hơn. Giải pháp dựa vào tự nhiên (NbS) mang lại hướng tiếp cận bền vững và thân thiện môi trường. NbS kết hợp hài hòa giữa cấu trúc sinh thái và quy luật tự nhiên. Cây xanh ven biển hấp thụ lực va đập của sóng gió. Trầm tích biển được giữ lại tự nhiên qua hệ rễ cây dày đặc. Bờ biển dần được bồi đắp và ổn định theo thời gian. Đây là biện pháp chi phí thấp và có giá trị bảo vệ lâu dài.
3.1. Ứng dụng giải pháp dựa vào tự nhiên NbS ven biển
Giải pháp dựa vào tự nhiên (NbS) được triển khai linh hoạt theo từng tiểu vùng sinh thái. Khu vực bãi bồi ven sông và bãi triều ven biển trồng cây ngập mặn. Khu vực cồn cát ven biển trồng rừng phi lao chắn gió và chắn cát bay. Các biện pháp công trình mềm như kè cừ tràm và kè rọ đá được kết hợp. Cấu trúc mềm làm giảm dòng chảy xiết và giữ bùn cho cây rừng bén rễ. Hệ thống rễ cây tạo thành lưới liên kết đất bền chặt. Khi cây trưởng thành, công trình tự nhiên thay thế hoàn toàn nhu cầu xây kè bê tông. Giải pháp này tiết kiệm ngân sách nhà nước và bảo vệ cảnh quan tự nhiên.
3.2. Giảm thiểu xói lở bờ biển và bảo vệ đê điều tự nhiên
Rừng phòng hộ phía trước đê biển làm giảm 70% áp lực sóng đánh trực diện. Chiều cao sóng giảm đáng kể khi đi qua thảm rừng rậm rạp. Hiện tượng tràn nước biển qua mặt đê trong bão lớn được hạn chế tối đa. Tuổi thọ của các công trình đê điều tăng lên gấp nhiều lần. Đất canh tác nông nghiệp và ao nuôi thủy sản phía sau đê được bảo vệ an toàn. Bãi bồi ven biển có điều kiện mở rộng về phía biển. Hiện tượng xói lở chân bờ giảm rõ rệt tại các khu vực có vành đai rừng tốt. Cộng đồng dân cư ven biển hoàn toàn yên tâm sinh sống và sản xuất.
IV. Số hóa quản lý rừng với công nghệ viễn thám và GIS
Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp đòi hỏi ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số. Quản lý rừng thủ công trước đây gặp nhiều hạn chế do địa hình chia cắt. Công nghệ viễn thám và GIS lâm nghiệp mở ra bước đột phá mới trong công tác kiểm kê và theo dõi rừng. Hệ thống bản đồ số tích hợp dữ liệu không gian thời gian thực. Dữ liệu ảnh vệ tinh quang học và radar được cập nhật liên tục. Mọi biến động diện tích rừng ven biển được phát hiện nhanh chóng. Số hóa quản lý rừng giúp tối ưu hóa nguồn nhân lực kiểm lâm. Quy trình lập kế hoạch và ra quyết định quản lý trở nên minh bạch, chính xác và kịp thời.
4.1. Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS lâm nghiệp
Viễn thám vệ tinh cung cấp nguồn ảnh độ phân giải cao trên diện rộng. Thuật toán phân loại ảnh tự động xác định các trạng thái rừng ngập mặn khác nhau. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) phân tích mối tương quan giữa hiện trạng rừng và điều kiện địa hình bãi bồi. Các cơ sở dữ liệu lâm nghiệp được chuẩn hóa và lưu trữ tập trung trên nền tảng đám mây. Cán bộ kiểm lâm sử dụng thiết bị di động có tích hợp định vị vệ tinh ngoài thực địa. Dữ liệu điều tra rừng được đồng bộ hóa tức thì về máy chủ trung tâm. Công tác vẽ ranh giới rừng và cấp chứng chỉ rừng bền vững diễn ra thuận lợi và chuẩn xác.
4.2. Số hóa quản lý rừng và cảnh báo sớm suy thoái
Số hóa quản lý rừng giúp thiết lập hệ thống cảnh báo sớm mất rừng và suy thoái rừng ven biển. Phần mềm tự động so sánh ảnh viễn thám đa thời gian. Các điểm nghi ngờ biến động rừng được đánh dấu tự động và gửi cảnh báo đến hạt kiểm lâm địa bàn. Lực lượng chức năng kịp thời ngăn chặn các hành vi phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép. Dữ liệu quan trắc hỗ trợ đánh giá tác động của sâu bệnh hại và dịch hại trên cây rừng. Biến động xói lở hoặc bồi lắng đường bờ biển được giám sát định kỳ. Khả năng phòng ngừa rủi ro cho hệ sinh thái rừng ven biển được nâng cao rõ rệt.
V. Phát triển tín chỉ carbon xanh từ rừng phòng hộ ven biển
Rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven biển có khả năng lưu trữ carbon vượt trội. Lượng carbon tích tụ trong sinh khối cây và nền trầm tích cao gấp nhiều lần rừng trên cạn. Khái niệm tín chỉ carbon xanh (Blue Carbon) mở ra cơ hội tài chính khí hậu tiềm năng cho Việt Nam. Dự án FMCR tạo tiền đề đo đạc và kiểm kê trữ lượng carbon rừng ven biển theo chuẩn quốc tế. Việc thương mại hóa tín chỉ carbon xanh tạo nguồn thu lâu dài cho công tác bảo vệ rừng. Nguồn tài chính này tái đầu tư trực tiếp cho cộng đồng địa phương. Mô hình gắn kết giữa trách nhiệm bảo tồn và lợi ích kinh tế thực chất.
5.1. Khai thác tiềm năng tín chỉ carbon xanh Blue Carbon
Thị trường carbon tự nguyện quốc tế đang có nhu cầu rất lớn về tín chỉ carbon xanh. Rừng phòng hộ ven biển và rừng ngập mặn là đối tượng ưu tiên hàng đầu của các quỹ tài chính khí hậu. Công nghệ viễn thám và đo đạc mặt đất hỗ trợ tính toán chính xác lượng carbon hấp thụ hàng năm. Các phương pháp đo lường sinh khối và carbon trầm tích được chuẩn hóa theo chuẩn IPCC. Việc cấp chứng nhận carbon xanh gia tăng giá trị hệ sinh thái rừng ven biển. Doanh nghiệp tham gia đầu tư trồng rừng để bù đắp phát thải khí nhà kính. Nguồn thu từ bán tín chỉ carbon giúp duy trì kinh phí quản lý rừng bền vững.
5.2. Quản trị rừng phòng hộ ven biển gắn với sinh kế bền vững
Quản trị rừng phòng hộ ven biển cần lấy cộng đồng dân cư làm trung tâm. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) được tích hợp nguồn thu từ tín chỉ carbon. Hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng có thu nhập ổn định và lâu dài. Các mô hình kinh tế xanh dưới tán rừng tiếp tục được nhân rộng. Nuôi trồng thủy sản sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm mang lại giá trị gia tăng cao. Ý thức bảo vệ rừng của người dân địa phương chuyển biến rõ rệt. Rừng ven bờ được bảo vệ tốt, chống chịu tốt trước bão lũ. Đây là mục tiêu cốt lõi của công tác hiện đại hóa ngành lâm nghiệp Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Việt Nam: Dự án Hiện đại hoá ngành Lâm nghiệp và Tăng cường tính chống chịu vùng ven biển KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (Dự thảo) Tháng 1/2017 luan an CÁC TỪ VIẾT TẮT CPC Uỷ ban Nhân dân xã CSC Tư vấn giám sát công trình CFB Ban Lâm nghiệp xã CFM Quản l{ rừng cộng đồng CSO Tổ chức Xã hội Dân sự DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn DONRE Phòng Tài nguyên Môi trường huyện DPC Uỷ ban Nhân dân huyện EA Đánh giá Môi trường ECOP Thực hành Mã Môi trường EHS Hướng dẫn An toàn, Sức khoẻ và Môi trường EIA Đánh giá tác động môi trường EM Dân tộc thiểu số EMC Tư vấn Giám sát môi trường EMDP Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số EMPF Khung Chính sách Dân tộc thiểu số EPP Kế hoạch Bảo vệ Môi trường ESIA Đánh giá tác động Môi trường và Xã hội ESMP Kế hoạch Quản l{ Môi trường và Xã hội ESMF Khung Quản ly Môi trường và Xã hội ESO Cán bộ chính sách An toàn Môi trường và Xã hội FCPF Quỹ Đối tác Các bon Rừng FMCR Dự án Hiện đại hoá ngành Lâm nghiệp và Tăng cường tính chống chịu vùng ven biển FPIC Tham vấn tự do, tham vấn trước và tham vấn có thông tin FSC Hội đồng Quản l{ rừng GOV Chính phủ Việt Nam GRM Cơ chế giải quyết khiếu nại GRS Các dịch vụ giải quyết khiếu nại HH Hộ gia đình IEMC Tư vấn Giám sát Môi trường độc lập IMC Tư vấn Giám sát độc lập IPM Quản l{ sinh vật gây hại tích hợp ISP Quy hoạch không gian tổng hợp MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn MBFP Ban Quản l{ các dự án Lâm nghiệp MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường OP/BP Chính sách hoạt động /Thủ tục kinh doanh (của Ngân hàng thế giới) PAP/PAH Người bị ảnh hưởng/Hộ bị ảnh hưởng bời dự án PBFP Ban quản l{ các dự án Lâm nghiệp tỉnh PCR Tài nguyên văn hoá vật thể PF Khung quy trình PFES Thanh toán dịch vụ hệ sinh thái rừng PFMB Ban quản l{ rừng phòng hộ PMU Ban Quản l{ dự án PMF Khung Quản l{ sinh vật gây hại PIM Sổ tay thực hiện dự án 2 luan an PMP Kế hoạch Quản l{ sinh vật gây hại PPMU Ban Quản l{ dự án tỉnh PPD Chi cục Kiểm lâm PPPD Chi cục kiểm lâm tỉnh PPC Uỷ ban Nhân dân tỉnh PSC Ban Điều hành dự án PPSC Ban Điều hành dự án tỉnh RAP Kế hoạch hành động Tái định cư RPF Khung Chính sách Tái định cư SA Đánh giá Xã hội SESA Đánh giá chiến lược môi trường và xã hội SFM Quản l{ rừng bền vững SEO Cán bộ Chính sách an toàn và Môi trường SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ SPO Chủ tiểu dự án SUF Rừng đặc dụng SUFMB Ban quản l{ rừng đặc dụng UXO Vật chưa nổ VDIC Trung tâm Công bố thông tin Việt Nam WB/IDA Ngân hàng thế giới 3 luan an Mục lục 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN .2 MỤC ĐÍCH CỦA ESMF .3 PHẠM VI CỦA ESMF. MÔ TẢ DỰ ÁN .1 MỤC TIÊU DỰ ÁN VÀ CÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ .2 KHU VỰC MUC TIÊU CỦA DỰ ÁN VÀ MÔ TẢ .3 CÁC HỢP PHẦN DỰ ÁN .4 CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN .5 CÁC SẮP XẾP THỰC HIỆN DỰ ÁN. KHUNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LÝ VÀ QUẢN TRỊ.1 CÁC LUẬT, CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH ĐƯỢC ÁP DỤNG .2 CÁC CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO AN TOÀN CỦA NHTG ĐƯỢC NHTG ÁP DỤNG .3 CÁC BIỆN PHÁP PHÂN TÍCH VÀ LẤP ĐẦY KHOẢNG TRỐNG. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TIỀM NĂNG CỦA DỰ ÁN.
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG. THỦ TỤC RÀ SOÁT, PHÊ DUYỆT, VÀ THỰC HIỆN CÁC CÔNG CỤ AN TOÀN CỦA TIỂU DỰ ÁN .1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN .2 BƯỚC 1: SÀNG LỌC AN TOÀN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG .3 BƯỚC 2: PHÁT TRIỂN CÁC TÀI LIỆU AN TOÀN .4 BƯỚC 3: RÀ SOÁT, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ CÁC TÀI LIỆU AN TOÀN .5 BƯỚC 4: THỰC HIỆN, GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ BÁO CÁO. SỰ SẮP XẾP THỰC HIỆN .1 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ESMF .3 LỒNG GHÉP KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI VÀO TRONG SỔ TAY THỰC HIỆP DỰ ÁN. NÂNG CAO NĂNG LỰC, ĐÀO TẠO, VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT .1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC .2 ĐÀO TẠO VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT.
NGÂN SÁCH THỰC HIÊN KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI. CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG .1 CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG CHO TIỂU DỰ ÁN (GRM) .2 DỊCH VỤ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA WB (GRS). THAM VẤN VÀ CÔNG BỐ KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI .1 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG .2 CÔNG BỐ CÔNG KHAI.1 Tổng quan về dự án 1. Tính dễ bị tổn thương của Việt Nam đối với biến đổi khí hậu từ nước biển dâng và các cơn bão nhấn mạnh tầm quan trọng quốc gia ưu tiên các biện pháp để điều chỉnh/tăng cường tính chống chịu để ứng phó với biến đổi khí hậu.
Ở Việt Nam, rừng là một phương tiện để cung cấp các giải pháp thích ứng 'đa năng' và rừng ven biển được coi là hệ sinh thái có thể cung cấp cả lợi ích thích ứng và kinh tế khi chúng được lập kế hoạch bảo vệ tốt. Đối với các hộ gia đình nghèo ở một số xã ven biển dễ bị tổn thương, rừng ven biển trưởng thành có thể làm giảm tiếp xúc với các rủi ro khí hậu và giảm tổn thương của họ bằng cách cung cấp cho họ một phương tiện tạo ra thu nhập. Đồng thời, rừng ven biển có thể là một phần của các biện pháp chi phí thấp để giúp ứng phó với biến đổi khí hậu - như đập tràn khẩn cấp, trồng và phục hồi rừng ở các lưu vực sông và dọc theo bờ biển. Chúng cung cấp một biện pháp cơ sở hạ tầng phi vật chất mà có thể được sử dụng cho mục đích phòng ngừa.
Chính phủ Việt Nam thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) đã và đang chuẩn bị một dự án đầu tư, có tên là Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (FMCRP), với mục tiêu cải thiện quản l{ rừng ven biển trong các tỉnh được lựa chọn. Dự án sẽ được thực hiện tại các xã trong tám tỉnh - Quảng Trị, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ninh và Hải Phòng. Hai tỉnh cuối là ở đồng bằng sông Hồng (ĐBSH); sáu tỉnh đầu tiên là các tỉnh ven biển trong khu vực Bắc Trung Bộ. Các tỉnh này có khoảng 400km bờ biển (12% tổng chiều dài bờ biển của Việt Nam).
Dự án khắc phục ba yếu tố trung tâm để khôi phục thành công rừng ven biển cả trong và sau thời gian thực hiện dự án: (i) tạo điều kiện để duy trì các yếu tố đầu vào cần thiết và tài chính để phục hồi rừng ven biển có thể giúp giảm sự tiếp xúc với sóng do bão và nước biển dâng, (ii) các thực hành và công trình lâm sinh cần mở rộng và quản l{ rừng ven biển và làm tăng tỷ lệ sống của rừng, và (iii) cải thiện các cơ sở kinh tế để bảo vệ và duy trì rừng ven biển. Dự án được đề xuất tài trợ từ Ngân hàng Thế giới (WB) trong khoảng thời gian 6 năm (2018- 2024) với tổng vốn đầu tư là 180 triệu USD (trong đó có 150 triệu USD vốn IDA và 30.000 USD vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam). MARD và Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Dự án. Bộ NN & PTNT sẽ giao cho Ban Quản l{ các dự án Lâm nghiệp (MBFP) là chủ sở hữu dự án ở cấp trung ương và có trách nhiệm trong việc cung cấp hỗ trợ và quản l{ tổng thể việc thực hiện dự án.
UBND các tỉnh sẽ giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ sở hữu các tiểu dự án và chịu trách nhiệm thực hiện các tiểu dự án và/hoặc các hoạt động ở cấp tỉnh. Các hợp phần và mô tả dự án được trình bày trong Phần 2.2 Mục đích của ESMF 5. Dự án đề xuất áp dụng cách tiếp cận theo chương trình bao gồm các tiểu dự án và các hoạt động đầu tư khác sẽ được xây dựng trong quá trình triển khai, và vị trí các tiểu dự án cụ thể không thể được xác định trong quá trình thẩm định. Để tuân thủ Chính sách hoạt động về đánh giá môi trường của Ngân hàng Thế giới (OP/BP 4.01), việc chuẩn bị và công bố một Khung quản l{ xã hội và Môi trường (ESMF) là bắt buộc trước khi WB thẩm định dự án.
Điều này là để đảm bảo rằng dự án được đề xuất có một kế hoạch và quá trình rõ ràng để tránh, tối thiểu, và/hoặc giảm thiểu tác 5 luan an động xấu đến môi trường và xã hội từ các khoản đầu tư và can thiệp của dự án khi chúng được xác định, lên kế hoạch và thực hiện. FMCRP được phân loại theo OP/BP 4.01 là Hạng mục đánh giá môi trường loại B và phải tuân thủ bảy trong mười chính sách an toàn của WB (xem Mục 3). Tất cả các tiểu dự án và/hoặc các hoạt động sẽ được yêu cầu sàng lọc cho đủ điều kiện tài chính và các tác động tiêu cực tiềm năng và một Kế hoạch quản l{ môi trường và xã hội (ESMP) sẽ được chuẩn bị để giảm thiểu chúng bao gồm cả ứng dụng của Thực hành mã môi trường (ECOP) trong tất cả các hợp đồng ( xem Phần III). Các ESMF mô tả các chính sách, thủ tục và quy trình để được xem xét và tuân thủ trong quá trình thực hiện dự án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển (2017) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/luan-an-hien-dai-hoa-nganh-lam-nghiep-tang-cung-chong-chi-ve-ven-bien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp tăng cường chống chịu vùng ven biển trước biến đổi khí hậu. Giải pháp bền vững bảo vệ rừng và phát triển kinh tế ven biển.
Luận án "Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp / Môi trường và Biến đổi khí hậu. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng ven biển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.