Luận án: Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái bền vững tại VQG Cúc Phương

Luận án tiến sĩ: Giải pháp quản lý, khai thác du lịch sinh thái VQG Cúc Phương theo hướng bền vững. Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương.

Trường ĐH

Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

Chuyên ngành

Du lịch và Khách sạn

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Số trang:
173 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Chuyên ngành:
Du lịch và Khách sạn
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Cúc Phương

Vườn quốc gia Cúc Phương sở hữu hệ sinh thái đa dạng, phong phú. Đây là điểm đến hàng đầu cho du lịch sinh thái Việt Nam. Tài liệu này đi sâu vào việc quản lý, khai thác du lịch tại Cúc Phương. Mục tiêu là phát triển du lịch bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu xác định các giải pháp thực tiễn. Chúng giúp Cúc Phương duy trì giá trị sinh học, văn hóa. Đồng thời, mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương. Phát triển bền vững Cúc Phương là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo các thế hệ tương lai cũng được thụ hưởng vẻ đẹp này.

1.1. Khái niệm và mục tiêu phát triển DLST bền vững

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm. Nó gắn liền với thiên nhiên, văn hóa địa phương. Du khách học hỏi, trải nghiệm mà không gây hại môi trường. Mục tiêu chính là bảo tồn đa dạng sinh học Cúc Phương. Đồng thời, nó tạo ra lợi ích kinh tế cho cộng đồng. Phát triển bền vững Cúc Phương đòi hỏi cân bằng ba yếu tố: kinh tế, xã hội, môi trường. Quản lý du lịch bền vững đóng vai trò quan trọng. Nó định hướng hoạt động du lịch, đảm bảo tính lâu dài. Các nguyên tắc này giúp Cúc Phương trở thành hình mẫu du lịch xanh Việt Nam.

1.2. Thực trạng hoạt động du lịch tại Cúc Phương

Vườn quốc gia Cúc Phương thu hút lượng lớn khách du lịch. Hoạt động chủ yếu bao gồm đi bộ xuyên rừng, quan sát động vật hoang dã. Khách ghé thăm các trung tâm cứu hộ linh trưởng, bảo tàng. Tài nguyên du lịch tự nhiên như hang động, cây cổ thụ là điểm nhấn. Tuy nhiên, việc khai thác còn nhiều hạn chế. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Quản lý du lịch sinh thái Cúc Phương cần được cải thiện. Sự tham gia của cộng đồng địa phương còn chưa thực sự hiệu quả. Tác động du lịch đến môi trường cũng là một vấn đề cần quan tâm. Cần có những kinh nghiệm du lịch có trách nhiệm hơn.

II. Thách thức quản lý tác động du lịch Cúc Phương

Hoạt động du lịch tại Vườn quốc gia Cúc Phương đối mặt nhiều thách thức. Áp lực từ lượng khách tăng cao gây ra tác động du lịch đến môi trường. Cần có chiến lược quản lý chặt chẽ hơn. Việc bảo tồn đa dạng sinh học Cúc Phương luôn là ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường vẫn hiện hữu. Nâng cao hiệu quả quản lý du lịch bền vững là cần thiết. Điều này giúp cân bằng giữa lợi ích kinh tế và mục tiêu bảo tồn hệ sinh thái Cúc Phương.

2.1. Đánh giá tài nguyên cơ sở hạ tầng DLST Cúc Phương

Cúc Phương sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú. Hệ sinh thái Cúc Phương đa dạng với nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Tài nguyên này là nền tảng vững chắc cho du lịch sinh thái Cúc Phương. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng du lịch còn hạn chế. Các tiện ích dịch vụ chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến trải nghiệm của du khách. Nó cũng đặt ra thách thức cho phát triển bền vững Cúc Phương. Cần đầu tư nâng cấp một cách có chọn lọc. Mục tiêu là giảm thiểu tác động du lịch đến môi trường.

2.2. Khó khăn quản lý du lịch sinh thái bền vững

Công tác quản lý du lịch tại Vườn quốc gia Cúc Phương còn gặp nhiều khó khăn. Thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhân sự. Sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa chặt chẽ. Hệ thống chính sách, quy định chưa hoàn thiện. Việc kiểm soát tác động du lịch đến môi trường còn yếu. Năng lực giám sát, đánh giá chưa cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học Cúc Phương. Cần xây dựng một khung quản lý du lịch bền vững toàn diện. Nó bao gồm đào tạo, tăng cường hợp tác và ban hành các quy chế rõ ràng.

III. Giải pháp quản lý du lịch bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững Cúc Phương, cần có các giải pháp quản lý đồng bộ. Những giải pháp này tập trung vào việc tối ưu hóa quản lý du lịch. Nó đảm bảo các hoạt động không làm suy thoái hệ sinh thái Cúc Phương. Nâng cao năng lực cho Ban quản lý Vườn quốc gia là yếu tố then chốt. Việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại sẽ giúp kiểm soát tốt hơn tác động du lịch đến môi trường. Đây là bước quan trọng để bảo vệ và phát huy giá trị của du lịch sinh thái Cúc Phương.

3.1. Nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý VQG

Ban quản lý Vườn quốc gia Cúc Phương cần được đào tạo chuyên sâu. Các khóa học về quản lý du lịch bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học là cần thiết. Tăng cường hợp tác với các chuyên gia, tổ chức quốc tế. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giám sát du lịch. Phát triển hệ thống dữ liệu về khách, tài nguyên. Điều này giúp đưa ra quyết định chính xác hơn. Nâng cao năng lực quản lý là cơ sở để Cúc Phương thực hiện tốt hơn vai trò của mình. Nó cũng giúp quản lý tốt các kinh nghiệm du lịch có trách nhiệm.

3.2. Quản lý tác động du lịch đến môi trường sinh thái

Giới hạn số lượng khách du lịch là một giải pháp hiệu quả. Phát triển các tuyến tham quan, hoạt động du lịch phù hợp. Tránh gây áp lực lên các khu vực nhạy cảm của hệ sinh thái Cúc Phương. Xây dựng các quy định rõ ràng về bảo vệ môi trường cho du khách. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tác động du lịch đến môi trường. Áp dụng các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả. Bảo tồn đa dạng sinh học Cúc Phương là trách nhiệm của mọi hoạt động du lịch. Điều này hướng tới một du lịch xanh Việt Nam.

IV. Phát triển du lịch sinh thái có trách nhiệm tại Cúc Phương

Du lịch sinh thái Cúc Phương cần hướng đến sự tham gia của tất cả các bên. Điều này bao gồm cộng đồng địa phương, du khách và doanh nghiệp. Phát triển du lịch có trách nhiệm là cốt lõi của phát triển bền vững Cúc Phương. Nó đảm bảo rằng lợi ích từ du lịch được phân phối công bằng. Đồng thời, nó tăng cường nhận thức về bảo tồn. Giáo dục môi trường Cúc Phương cho du khách và người dân là cực kỳ quan trọng. Khuyến khích kinh nghiệm du lịch có trách nhiệm sẽ giảm thiểu tác động tiêu cực.

4.1. Cộng đồng địa phương và lợi ích từ du lịch

Cộng đồng địa phương là một phần không thể thiếu. Họ cần được tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái Cúc Phương. Tạo cơ hội việc làm, phát triển sinh kế bền vững cho người dân. Các sản phẩm du lịch dựa trên văn hóa, truyền thống địa phương. Chia sẻ lợi ích cộng đồng từ du lịch một cách công bằng. Điều này khuyến khích họ cùng bảo vệ hệ sinh thái Cúc Phương. Sự tham gia tích cực của cộng đồng giúp phát triển bền vững Cúc Phương mạnh mẽ hơn. Nó cũng góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học Cúc Phương.

4.2. Giáo dục môi trường kinh nghiệm du lịch xanh

Giáo dục môi trường Cúc Phương là một yếu tố quan trọng. Các chương trình giáo dục cần được phát triển cho du khách và cộng đồng. Nâng cao nhận thức về giá trị của hệ sinh thái Cúc Phương. Khuyến khích du khách thực hành kinh nghiệm du lịch có trách nhiệm. Chẳng hạn như không xả rác, không làm phiền động vật hoang dã. Cung cấp thông tin rõ ràng về các quy tắc bảo tồn. Điều này giúp giảm thiểu tác động du lịch đến môi trường. Mục tiêu là xây dựng hình ảnh du lịch xanh Việt Nam tại Cúc Phương.

V. Mô hình phát triển bền vững du lịch sinh thái Cúc Phương

Xây dựng một mô hình phát triển bền vững du lịch sinh thái Cúc Phương là cần thiết. Mô hình này tích hợp các giải pháp quản lý và khai thác. Nó đảm bảo mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học Cúc Phương. Đồng thời, nó tối đa hóa lợi ích cho cộng đồng và địa phương. Du lịch xanh Việt Nam cần những mô hình điểm như Cúc Phương. Các kiến nghị chính sách sẽ hỗ trợ triển khai hiệu quả mô hình này. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của Cúc Phương.

5.1. Mô hình DLST bền vững cho Vườn quốc gia

Mô hình này tập trung vào quản lý du lịch bền vững toàn diện. Nó kết hợp bảo tồn, phát triển cộng đồng và trải nghiệm du lịch chất lượng. Tăng cường nghiên cứu khoa học để hiểu rõ hơn về hệ sinh thái Cúc Phương. Đầu tư vào cơ sở vật chất thân thiện môi trường. Xây dựng thương hiệu du lịch sinh thái Cúc Phương gắn liền với bảo tồn. Mô hình này giúp Cúc Phương trở thành điểm đến lý tưởng cho du lịch xanh Việt Nam. Nó cũng tạo ra các lợi ích cộng đồng từ du lịch một cách bền vững.

5.2. Kiến nghị chính sách cho du lịch xanh Việt Nam

Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Điều này bao gồm khung pháp lý rõ ràng, ưu đãi đầu tư. Hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái Cúc Phương. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Bộ, ban, ngành. Phát triển các chương trình giáo dục môi trường Cúc Phương quốc gia. Các chính sách này sẽ thúc đẩy kinh nghiệm du lịch có trách nhiệm. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch xanh Việt Nam phát triển. Đây là cơ sở để giảm thiểu tác động du lịch đến môi trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia việt nam theo hướng phát triển bền vững nghiên cứu điểm vqg cúc phương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án: Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương) là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, do chính tôi hoàn thành. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn; Các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu của công trình này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hợp LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, quý Thầy/Cô trong khoa Du lịch và Khách sạn, Viện Sau đại học – trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khóa học; Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và QTKD – trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học. Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.

Nguyễn Đình Hòa và TS. Lê Thị Lan Hương đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện Luận án. Xin chân thành cám ơn Ban quản lý các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT và đặc biệt là Ban quản lý VQG Cúc Phương, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và những người có liên quan đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Luận án. Sau cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hợp MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.vi LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu và những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án .13 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Lý luận cơ bản về du lịch và phát triển du lịch bền vững.

Những vấn đề chung về du lịch. Phát triển du lịch bền vững. Lý luận cơ bản về du lịch sinh thái. Khái niệm du lịch sinh thái.

Những đặc trưng của du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái và phát triển bền vững. Quản lý và khai thác du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia. ối quan hệ giữa du lịch sinh thái và các vườn quốc gia.

Hoạt động quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái và quản lý vườn quốc gia trên thế giới. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái. Kinh nghiệm quản lý các vườn quốc gia.

Bài học kinh nghiệm về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia.49 Kết luận chương 1 .50 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp luận trong nghiên cứu luận án. Nguồn dữ liệu.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu.56 Kết luận chương 2 .63 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM VÀ VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG. Hoạt động du lịch sinh thái hiện nay tại các vườn quốc gia Việt Nam. Tài nguyên du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam. Thực trạng quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Việt Nam.

Nhận xét chung về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Việt Nam. Giới thiệu về vườn quốc gia Cúc Phương. Lịch sử hình thành vườn quốc gia Cúc Phương. Chức năng, nhiệm vụ của vườn quốc giaG Cúc Phương.

Điều kiện phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia Cúc Phương. Tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch nhân văn. Điều kiện cơ sở hạ tầng.

Thực trạng tổ chức quản lý tại vườn quốc gia Cúc Phương. Mô hình tổ chức quản lý. Đặc điểm lao động của vườn quốc gia Cúc Phương. Thực trạng khai thác du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Cúc Phương.

Cơ sở vật chất k thuật phục vụ du lịch. Các hoạt động du lịch chủ yếu tại vườn quốc gia Cúc Phương. Thị trường khách du lịch của vườn quốc gia Cúc Phương. Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong khai thác DLST.

Sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch trong khai thác DLST. Kết quả kinh doanh DLST của vườn quốc gia Cúc Phương. Thuận lợi, khó khăn trong quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Cúc Phương .104 Kết luận chương 3.104 CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÀ VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Chiến lước phát triển du lịch Việt Nam.

Giải pháp quản lý các vườn quốc gia. Quan điểm quản lý về vai trò của rừng và vườn quốc gia. Giải pháp thực hiện. Giải pháp khai thác du lịch sinh thái bền vững ở các vườn quốc gia.

Mô hình phát triển DLST bền vững cho các vườn quốc gia. Nhóm giải pháp tới Ban quản lý vườn quốc gia. Nhóm giải pháp tới cộng đồng địa phương. Nhóm giải pháp tới các công ty du lịch.

Nhóm giải pháp tới khách du lịch. Một số kiến nghị. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Đối với các vườn quốc gia.141 Kết luận chương 4.144 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.147 TÀI LIỆU THAM KHẢO.148 PHỤ BIỂU 01:Phiếu phỏng vấn khách du lịch.154 PHỤ BIỂU 02:Phiếu thăm dò người dân địa phương.158 PHỤ BIỂU 03: Phiếu thăm dò ý kiến ban quản lý VQG.161 PHỤ BIỂU 04: Các VQG Việt Nam.162 PHỤ BIỂU 05: Mức sẵn lòng chi trả của du khách.163 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTTN: Bảo tồn thiên nhiên BT: Bảo tồn CBVC: Cán bộ viên chức LĐHĐ: Lao động hợp đồng DL: Du lịch DLST: Du lịch sinh thái DLST&GDMT: Du lịch sinh thái và giáo dục môi trường NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn TNHHMTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên WTP: ức sẵn lòng chi trả VQG: Vườn quốc gia UNWTO: Tổ chức du lịch thế giới UBND: Ủy ban nhân dân v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU CÁC BẢNG Bảng 1.

Tổng hợp một số khái niệm về DLST. Những điểm khác biệt giữa nghiên cứu định tính và định lượng. Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra khách. Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra HGD.

ột số chỉ tiêu về đa dạng sinh học tại các VQG.2: Cơ cấu các nguồn thu từ khách du lịch năm 2009. : Cơ cấu các nguồn kinh phí thường xuyên giai đoạn 2006-2009 của các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT…………….4: Trình độ đội ngũ lao động VQG Cúc Phương năm 2011.5: Số lượng phòng nghỉ ở Trung tâm DLST&GDMT…….6: Đánh giá của khách du lịch du lịch VQG Cúc Phương….7: Tổng hợp ý kiến người dân về ảnh hưởng của du lịch.8: Cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch…………….1: ức sẵn lòng trả thêm phí vào của VQG Cúc Phương….1: Cơ cấu du khách đến VQG Cúc Phương…. Cơ cấu độ tuổi của du khách………………. Cơ cấu nghề nghiệp của du khách………….1: Sơ đồ quản lý các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT….2: Sơ đồ quản lý các VQG trực thuộc các tỉnh ………….3: Sơ đồ tổ chức của các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT….4: Sơ đồ tổ chức của các VQG trực thuộc các Tỉnh………….5: Cơ cấu tổ chức của VQG Cúc Phương.1: Cơ cấu đồng quản lý tài nguyên rừng VQG.2: Mô hình phát triển DLST theo hướng bền vững tại VQG.3: Đề xuất mô hình tổ chức VQG – Phương án 1…………….4: Đề xuất mô hình tổ chức VQG – phương án 2………….

Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch.1: Mô hình nghiên cứu….1: Đường cầu WTP của khách đến VQG Cúc Phương.122 vii LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), Du lịch sinh thái (DLST) đã và đang phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới và thu hút được ngày càng nhiều sự chú ý của các tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là những người có nhu cầu về vãn cảnh, khám phá thiên nhiên và tìm hiểu sự đa dạng hệ sinh thái, động thực vật cũng như tính độc đáo, đặc thù của văn hóa bản địa gắn liền với tài nguyên du lịch đó. Sự phát triển của DLST một mặt mang lại việc làm, thu nhập và lợi nhuận cho địa phương và quốc gia nhất là ở những vùng hẻo lánh, xa xôi, vùng nông thôn - nơi có những khu bảo tồn, phong cảnh thiên nhiên đẹp và nét văn hóa địa phương đặc thù; mặt khác vẫn bảo vệ được môi trường tự nhiên, sự đa dạng sinh học và văn hóa địa phương. Hơn thế, DLST góp phần quan trọng trong việc phát triển cộng đồng, giáo dục môi trường, văn hóa, lịch sử và các hoạt động giải trí.

Vì thế, ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, DLST đã trở thành một loại hình kinh doanh có hiệu quả cho việc bảo vệ môi trường sinh thái, bằng việc làm giảm sức ép đến sự khai thác nguồn tài nguyên cho nhu cầu dịch vụ du lịch của khách du lịch và dân cư địa phương. Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Ngày nay, DLST càng được quan tâm của các cấp, các ngành trong bối cảnh phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn và càng trở nên quan trọng hơn khi du lịch trở thành chiến lược của quốc gia và được nhiều người biết đến. Các Vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn thiên nhiên khu (BTTN) là nơi tập trung đa dạng sinh học cao, trong đó có nhiều loài động - thực vật đặc hữu, quý hiếm và có khả năng hấp dẫn du khách.

Các cộng đồng dân cư địa phương sinh sống trong khu vực các VQG đều có những giá trị văn hóa bản địa độc đáo và mang những đặc sắc riêng đây là những thuận lợi cho việc phát triển loại hình DLST. Việt Nam có 0 VQG nằm rải rác trên phạm vi toàn quốc, trong đó 6 VQG trực thuộc Bộ 1 NN&PTNT quản lý và 24 VQG thuộc các tỉnh quản lý, với nhiều giá trị tài nguyên thuận lợi để phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng. Đồng thời, phần lớn các VQG có vai trò kép, một mặt đây là khu vực cung cấp nơi cư trú cho sự sống hoang dã, mặt khác nó lại phục vụ như là nơi du lịch đặc thù cho khách du lịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Hợp (2014). Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/giai-phap-ql-khai-thac-du-lich-sinh-thai-vuon-quoc-gia-cuc-phuong-ben-vung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Giải pháp quản lý, khai thác du lịch sinh thái VQG Cúc Phương theo hướng bền vững. Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương.

Luận án "Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương" thuộc chuyên ngành Du lịch và Khách sạn. Danh mục: Lâm Nghiệp.

Luận án "Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp DLST bền vững tại Vườn quốc gia Cúc Phương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter